Kỹ năng: - Xác định được trên bản đồ về phạm vi, vị trí lãnh thổ nước ta, xác định được toạ độ địa lí các điểm ở cực Bắc, Nam ,Đông, Tây.. +Tôn trọng các thành quả nghiên cứu địa chất c
Trang 1Bài 1 :
I- Mục tiêu :
1.Kiến thức :
- Biết được các thành tựu to lớn của công cuộc Đổi mới ở nước ta
- Hiểu tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực với nước ta
- Biết một số định hướng để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới
2 Kỹ năng:
- Biết liên hệ kiến thức địa lý với lịch sử, GDCD và thực tiễn cuộc sống khi tìm hiểu về cácthành tựu của công cuộc Đổi mới
3.Thái độ :
Xác định tinh thần trách nhiệm của bản thân đối với sự nghiệp phát triển của đất nước
II- Phương tiện dạy học :
- Hình ảnh, tư liệu về thành tựu của công cuộc Đổi mơí ( tranh ảnh về CN,
nông thôn mới , dịch vụ công ), tư liệu về VN trong mối quan hệ với các
SGK để rút ra nội dung : Bối cảnh,
diễn biến, và thành tựu
Bước 2 : GV phân tích biểu đồ (hình
1.1) để cho HS thấy về việc ngăn
chặn và đẩy lùi nạn lạm phát
Bước 3 : Cho HS giải thích về 3 xu
thế , tập trung vào “ Dân chủ hoá
“ , “Nền kinh tế hàng hoá, nhiều
thành phần” , “quan hệ giao lưu,
hợp tác”
Bước 3 : Đàm thoại
GV cho HS dựa vào hình 1.1 và
kênh chữ trang 8,9 để trả lời các câu
hỏi chứng tỏ những thành tựu của
công cuộc Đổi mới :
- Nạn lạm phát đã được đẩy lùi như
thế nào ?
- Chứng tỏ tốc độ tăng trưởng kinh
tế có tăng ?
- Chứng tỏ cơ cấu kinh tế đã dịch
chuyển theo hướng CNH,HĐH ?
Kết hợp GV cho HS xem một số
tranh ảnh về công nghiệp, nông thôn
I/ Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế-xã hội :
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướngCNH,HĐH
- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ chuyển biến
Trang 2ODA , FDI , FPI
Phân tích hình 1.2 để thấy được vai
trò của nền kinh tế nhiều thành phần
trong sự phát triển kinh tế , bổ sung
thêm các số liệu về xuất nhập khẩu
HĐ3 : cá nhân
GV cho HS nghiên cứu kênh chữ
SGK và rút ra nội dung chính
GV giải thích thêm về nền kinh tế
tri thức , sự phát triển kinh tế bền
- Ngoại thương phát triển mạnh
3/ Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới :
-Thực hiện chiến lược toàn diện về tăngtrưởng và xoá đói giảm nghèo
- Hoàn thiện và đồng bộ thể chế kinh tế thịtrường
- Đẩy mạnh CNH,HĐH gắn liền với pháttriển kinh tế tri thức
- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế-Có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ tàinguyên , môi trường và phát triển kinh tếbền vững
- Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, pháttriển nền văn hoá mới, chống các tệ nạn xãhội, mặt trái của nền kinh tế thị trường
Xác định toạ độ địa lý các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của nước ta
Tìm hiểu các khái niệm : Nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,vùng đặc quyền kinh
tế, thềm lục địa Trên cơ sở đó vẽ một lát cắt minh hoạ các khái niệm trên
Trang 3Ngày soạn : 3 tháng 9 năm 2008
- Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ nước ta (đất liền, vùng trời, vùng biển )
- Phân tích để thấy được ý nghía của vị trí và phạm vi lãnh thổ nước ta
2 Kỹ năng:
- Xác định được trên bản đồ về phạm vi, vị trí lãnh thổ nước ta, xác định được
toạ độ địa lí các điểm ở cực Bắc, Nam ,Đông, Tây
3.Thái độ :
- Củng cố lòng yêu quê hương đất nước , tự hào về tiềm năng của nước ta
II/ Phương tiện dạy học :
Trang 4+ Bản đồ các nước Đông Nam Á ( hoặc Châu Á )
+ Bản đồ về đường cơ sở trên biển nước ta với các nước trong biển Đông
III/ Tiến trình dạy học :
* Cho biết hoàn cảnh trong nước, khu vực và quốc tế khi nước ta tiến hành công cuộc
Đổi mới ?
* Khi nền kinh tế thị trường phát triển thì mặt trái của nó là những vấn đề nào ?
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của một quốc gia có vai trò rất lớn đối với sự phát triển kinh
tế của quốc gia đó Cùng nằm cùng vĩ độ với một số nước Tây Nam Á, Bắc Phi nhưng VN có những điều kiện thuận lợi hơn đó là nhờ vào vị trí và phạm vi lãnh thổ nước ta có những nét đặc biệt Bài học nầy sẽ làm rõ vấn đề đó
Tại sao nước ta nằm ở múi giờ thứ 7 ?
Thuỵ Sĩ ở múi giờ số 2 , ta xem bóng
Bước 1: Căn cứ vào bản đồ hành chính
VN (trang 5 SGK )cho biết tên các tỉnh
giáp biên giới trên đất liền ở nước ta
(a) : Việt –Trung
- Những ý nghĩa tự nhiên được rút ra từ
vị trí của nước ta ? ( thuận lợi, khó
- Thuộc múi giờ thứ 7
có >4000 đảo , quần đảo
b- Vùng biển : bao gồm : vùng nội thuỷ, lãnh
hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyềnkinh tế và thềm lục địa
Chủ quyền vùng biển >1 triệu km2
c- Vùng trời : khoảng không gian bao trùm
vùng đất và vùng biển
3/ Ý nghĩa của vị trí địa lí VN :
a Ý nghĩa tự nhiên :
→ tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
→ có nhiều tài nguyên khoáng sản, sinh vật
→ Sự đa dạng của thiên nhiên
→ chịu nhiều thiên tai
b Ý nghĩa kinh tế , văn hoá-xã hội và quốc phòng :
→ nằm trên ngã tư đường giao thông quốc tếthuận lợi cho việc phát triển nền kinh tế mở
Trang 5→có điều kiện chung sống, hoà bình, hợp tác
và hữu nghị với các nước trong khu vực
→ nằm trong vùng nhạy cảm, năng động trongviệc phát triển kinh tế, ổn định về chính trị
VII- Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 5 tháng 9 năm 2008
II Phương tiện dạy học :
Bảng lưới ô vuông ( 5 x 8 ) trên bảng phụ
Thước kẻ
Phấn màu
1.Kiểm tra bài cũ :
* Vẽ một lược đồ cát ngang thềm lục địa nước ta , trên đó thể hiện vùng nội thuỷ, lãnhhải,vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế , thềm lục địa
3.Giới thiệu bài mới :
Chương trình Địa lí 12 chủ yếu tập trung vào TN và KT_XH Việt Nam Để nắm bắt và thànhthạo về việc xác định các địa danh trên bản đồ, HS phải biết phác hoạ lược đồ VN Đây là việc làmcần thiết đối với người học
Bước 1 : GV treo bảng phụ có lưới ô vuông lên bảng ; cho HS kẻ lưới ô vuông
(5 x 8) trên giấy bìa lịch - cạnh ô vuông = 8 cm
Trang 6Bước 2 : Xác định các đường, điểm khống chế trên lưới ô vuông
Bước 3: Vẽ từng đoạn biên giới trên đất liền và biển với 13 đoạn
1- Điểm cực Tây (Điện Biên) – Lào Cai
7- Phan Rang- Cà Mau
8- Cà Mau- Rạch Giá- Hà Tiên
9- Hà Tiên - Đắc Nông
10-Đắc Nông - Quảng Nam
11-Quảng Nam- Nghệ An
12-Nghệ An- Thanh Hoá
13-Thanh Hoá- Điện Biên- Cực Tây
Bước 4 : Vẽ các quần đảo Hoàng Sa, Trường sa
Bước 5 : Vẽ các sông chính : Sông Hồng, Sông Đà , sông Chảy, sông Thái Bình,Sông Mã, sông Cả, sông Thu Bồn, sông Đà Rằng, sông Đồng Nai, sông Bé, sôngSài Gòn, sông Tiền, sông Hậu
Bước 6 : Điền trên lược đồ các địa danh : LÀO CAI, HÀ NỘI, HẢI PHÒNG ,VINH , ĐÀ NẴNG, TP HỒ CHÍ MINH, CẦN THƠ
HĐ2 : cả lớp
GV chọn một số lược đồ , treo trên bảng để cả lớp nhận xét, đánh giá
Minh hoạ :
Trang 7IV/ Bài tập về nhà :
Kẻ bảng niên biểu địa chất vào vở
VI/ Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn 7 tháng 9 năm 2008
Bài 4,5 :
Tiết : 4,5
Trang 8+Tôn trọng các thành quả nghiên cứu địa chất của các nhà khoa học.
II/ Phương tiện dạy học :
- Bảng niên biểu địa chất
- Bản đồ địa chất , khoáng sản VN
III/ Tiến trình dạy học :
Kiểm tra việc chuẩn bị bảng niên biểu địa chất của HS
Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ của một quốc gia có liên quan đến địa hình, khoáng sản của quốc gia đó Đối với nước ta, lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ khá phức tạp , đã tạo nên địa hình đa dạng cũng như sự phong phú đa dạng về khoáng sản Tìm hiểu về lịch sử hình thành
và phát triển lãnh thổ nước ta sẽ nhận biết điều đó
15’
20’
15’
HĐ1 : Cả lớp
GV treo bảng niên biểu địa chất,
HS sử dụng bảng niên biểu địa
chất đã chuẩn bị GV hướng dẫn
cho HS cách đọc bảng niên biểu
và cho biết lịch sử hình thành và
phát triển lãnh thổ nước ta diễn ra
suốt từ Ackêôzôi cho đến ngày
Diễn ra lâu dài và phức tạp , gồm 3 giaiđoạn chính :
+ Tiền Cambri+ Cổ kiến tạo+ Tân kiến tạo
1/ Giai đoạn tiền Cambri :
Gồm Thái cổ và Nguyên sinh , kết thúccách đây 542 triệu năm
Là giai đoạn hình thành nền móng banđầu của lãnh thổ VN Biểu hiện :
+Là giai đoạn cổ nhất và diễn ra dài nhất:
Bắt đầu cách đây hơn 3 tỷ năm , diễn rakhoảng hơn 2 tỷ năm ( tuổi của đá biếnchất ở HLS, TBộ )
+Diễn ra trên lãnh thổ nước ta với phạm
vi hẹp: Hoàng Liên Sơn và Trung TrungBộ
+ Các điều kiện cổ địa lý và cổ sinh vậtcòn sơ khai, nguyên thuỷ
Tiết 5 :
Trang 9thành phiếu học tập
Cơ bản GV phải làm cho HS thấy
rõ đây là giai đoạn có tính quyết
định đến lích sử phát triển của tự
nhiên nước ta
Tổ chức dạy học như ở mục 2
Kiến thức cần cô đọng :
Là giai đoạn tạo nên diện mạo tự
nhiên nước ta ngày nay Dãy
Hoàng Liên Sơn ngày nay vẫn
đang được tiếp tục nâng lên
+ Gv đưa thêm thông tin bổ sung
về địa tầng, macma, khoáng
sản( SGK)
2 Giai đoạn Cổ kiến tạo :
Quyết định lịch sử phát triển của tự nhiênnước ta Biểu hiện :
+ Diễn ra khá dài, gồm Cổ sinh và Trung
sinh ( 477 triệu năm )
+ Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh
mẽ trong lịch sử phát triển tự nhiên nướcta:
a/ Cổ sinh : Vận động chính : Calêđôni , Hecxini - Sụtlún :(trầm tích biển) tạo đá vôi ở miềnBắc
Nâng lên : tạo các địa khối : HLS, V Bắc ,KonTum
b/ Trung sinh : Vận động chính : Inđôxini , KimêriSụt lún :(trầm tích lục địa) tạo mỏ than ởQuảng Ninh, Quảng Nam
Nâng lên, uốn nếp tạo các dãy núi TB-ĐN
và cánh cung
- Các đứt gãy , động đất làm mắc maphun trào tạo các khoáng sản quý : đồng,sắt, thiếc, vàng bạc …
+ Lớp vỏ cảnh quan địa lý nhiệt đới ở
nước ta cơ bản rất phát triển ( san hô cổsinh, mỏ than… → Cơ bản đại bộ phậnlãnh thổ VN được định hình
3 Giai đoạn tân kiến tạo :
Là giai đoạn cuối cùng và kéo dài đếnngày nay, biểu hiện :
+ Diễn ra ngắn nhất ( cách đây 65 triệunăm )
+ Hoạt động tạo sơn Anpơ- Himalaya tạo
ra các uốn nếp, đứt gãy, macma phun tràotạo nên địa hình ngày nay
+ Khí hậu thay đổi : Băng hà đệ tứ làmthay đổi mực nước biển Vận động nânglên → biển lùi; Hoạt động nội và ngoạilực tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tựnhiên nước ta
+ Các điều kiện tự nhien tiếp tục hoànthiện , tạo nên diện mạo và đặc điểm tựnhiên nước ta ngày nay :
Các hoạt động nâng lên , xâm thực , bồiđắp địa hình , quá trình phong hoá tạothành đất , sinh vật phong phú và đa dạng
IV/ Phụ lục :
Tìm các dẫn chứng để khẳng định giai đoạn tân kiến tạo vẫn còn đang tiếp diễn cho đến tận ngày nay
Trang 1014h18’ 24/6/1983 Tuần Giáo- Lai
Trang 11Ngày soạn 10 tháng 9 năm 2008
+Hiểu và thông cảm với điều kiện kinh tế -xã hội vùng miền núi
II/ Phương tiện dạy học :
- Bản đồ địa hình VN
- Tranh ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đồi núi , đồng bằng nước ta
III/ Tiến trình dạy học :
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
Giai đoạn tân kiến tạo đã ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển tự nhiên VN như thếnào ?
3/ Giới thiệu bài mới :
10’
20’
HĐ1: Cá nhân
GV cho HS quan sát trên bản đồ địa lý tự
nhiên ( treo bảng ) kết hợp với Atlát , bản
đồ SGK để trả lời các câu hỏi :
- Các dạng địa hình chính của nước ta ?
- Dạng địa hình nào chiếm diện tích lớn
nhất ?
- Hướng nghiêng chung của địa hình ?
- Hướng chính của các dãy núi?
để rút ra đặc điểm chung của địa hình
+ Khu vực đồi núi :
HĐ2 : Nhóm
I/ Đặc điểm chung của địa hình :
a Đồi núi chiếm phần lớn diện tíchnhưng chủ yếu là đồi núi thấp
đồi núi chiếm ¾ diện tích , trong
đó đồi núi thấp chiếm 60%, đồngbằng chiếm ¼ diện tích
b Hướng chính của địa hình là Tâybắc-đông nam và vòng cung
Hướng Tây bắc- đông nam : núivùng Tây bắc, Bắc Trường sơnHướng vòng cung : núi vùng đôngbắc, Nam Trường Sơn
c Địa hình bị chia cắt , xâm thực
Trang 12khác nhận xét GV đưa thông tin phản
hồi , kết hợp cho HS xem một số tranh
ảnh về vùng đồi núi : Đông Bắc, Tây bắc,
Trường sơn Bắc, Trường sơn Nam
Phát triển thêm : Địa hình đồi núi chia
cắt, cùng với hướng nghiêng như vậy sẽ
có ảnh hươởg như thế nào đối với các
yếu tố tự nhiên khác và đối với sự phát
triển kinh tế -xã hội nước ta ?
- Phía đông :Hoàng Liên Sơn đồ sộ
- Phía tây : núi trung bình
- Giữa là núi thấp đan xen các caonguyên , sơn nguyên
Xen giữa là các sông : sông Đà,sông Mã, sông Chu
+ Trường sơn Bắc :núi chạy so lehướng TB-ĐN, phía bắc và namcao, ở giữa thấp
+ Trường sơn Nam : Gồm khối núiNam Trung Bộ và khối núi KonTum Núi lấn sát đồng bằng , caonguyên nhiều tầng bậc
* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du :
Chuyển tiếp giữa đồi núi và đồngbằng : Đông Nam Bộ , phía bắc vàtây bắc ĐBSH , rìa ven biển DHMT
Tiết 7 :
b/ Khu vực đồng bằng :
* Đồng bằng châu thổ :
-Đồng bằng sông Hồng :rộng 1,5 triệu ha, đã được khai tháclâu đời, nghiêng dần về phía biển ,
hệ thống đê điều , ô trũng -Đồng bằng sông Cửu Long :Rộng trên 4 triệu ha , thấp và bằngphẳng, hệ thống kênh rạch chằngchịt Mùa lũ ngập nước , mùa cạnnước biển xâm lấn
* Đồng bằng ven biển :
Trang 13GV dùng phương pháp đàm thoại gợi mở
, nêu ra từng câu hỏi nhỏ cho từng tiêu
+ Nêu lên một số khó khăn do địa hình
đồi núi đem lại
Kết hợp với kiến thức thực tiễn bằng
cách xem tranh ảnh: Giao thông miền núi
, Thuỷ điện , lũ quét , vùng cà phê , bão
lũ ở miền Trung …
Tổng diện tích 1,5 triệu ha , bị chiacắt thành nhiều đồng bằng nhỏ3/ Thế mạnh và hạn chế về tự nhiêncủa các khu vực địa hình trong pháttriển kinh tế - xã hội :
a Khu vực đồi núi :
* Thế mạnh :+ Khoáng sản : nội sinh : Đồng ,chì, thiếc, kẽm, sắt, crôm, vàng…Ngoại sinh : Than đá , đá vôi, Bôxit, Apatit…
+ Rừng giàu có về thành phần loài ;đất trồng nhiều loại , mặt bằng caonguyên rộng lớn tạo điều kiện hìnhthành vùng chuyên canh CCN.+ Thuỷ năng : tiềm năng lớn+ Tiềm năng du lịch : du lịch sinhthái
* Hạn chế : Chia cắt mạnh gây trở ngại chogiao thông , khai thác tài nguyên,gây xói lỡ, lũ quét…
b Khu vực đồng bằng :
*Thế mạnh :+Là cơ sở phát triển nền nôngnghiệp nhiệt đới
+Cung cấp các nguồn lợi thiênnhiên
Là nơi có điều kiện để tập trung cácthành phố, các khu công nghiệp ,trung tâm thương mại
*Hạn chế :Ảnh hưởng của thiên tai
IV/ Củng cố :
_ Những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi ĐB và TB ?
_ Địa hình vùng núi TS Bắc và TS Nam khác nhau như thế nào ?
Trang 15VI/ Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn 15 tháng 9 năm 2008
Bài 8 :
Tiết 8:
Trang 16I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức :
- Biết đặc điểm cơ bản của Biển Đông
-Phân tích được ảnh hưởng của Biển Đông với thiên nhiên nước ta
2 Kỹ năng:
+.Nhận biết thềm lục địa, dòng hải lưu ven biển
3.Thái độ :
+ Từ việc hiểu mối quan hệ trên HS biết cần có thái độ với việc bảo vệ môi trường biển
II/ Phương tiện dạy học :
2/ Kiểm tra bài cũ :
KĐBSH và ĐBSCL khác nhau những điểm cơ bản nào ?
Xác định trên bản đồ và kể tên các đồng bằng duyên hải miền Trung
3/ Giới thiệu bài mới :
Với một diện tích rộng lớn , Biển Đông có tác động rất lớn với thiên nhiên và cuộc sống của nước ta.Bài học sẽ giúp các em hiểu rõ nội dung trên.
HĐ1 :Cá nhân
GV cho HS quan sát bản đồ , kết hợp với
các kiến thức đã học để chứng tỏ:
- Biển Đông mang tính chất biển
nhiệt đới ( nhiệt độ , độ mặn , cácdòng chảy theo mùa )
- Biển Đông giàu có tài nguyên
khoáng sản
GV xác định trên baả đồ các dòng hải lưu
chính, vùng dầu khí, khu vực làm muối của
nước ta
HĐ2 : Nhóm
Chia lớp thành 4 nhóm chính ,mỗi nhóm
tìm hiểu sâu một nội dung (ảnh hưởng của
biển Đông đến thiên nhiên VN)
1/ Khái quát về Biển Đông :
+Thể hiện rõ nét biển nhiệt đới gió mùa
- t0 tb >= 230C, biến động theo mùa
- Độ mặn tb 30-33%0 , thay đổi theomùa
- Các dòng hải lưu chảy khép kínvòng quanh theo mùa
+ Giàu tài nguyên khoáng sản :
b/ Địa hình và hệ sinh thái biển ::
- Có nhiều vũng vịnh , tam giác châu,bãi triều rộng lớn
- Hệ sinh thái biển đa dạng : chủ yếu
là rừng ngập mặnc/ Tài nguyên thiên nhiên vùng biển : + Khoáng sản và hải sản :Dầu khí , Titan ;muối, trên 2000 loài cá, 100 loài tôm hàngnghìn loài sinh vật phù du , rạn san hô quýd/ Thiên tai :
- Bão nhiệt đới
- Gió + Sóng lớn →Sạt lỡ bờ biển
Trang /316
Ảnh hưởng của biển Đông đối
với thiên nhiên VN
Khí
hậu : Địa hình
và các
hệ sinh
Tài nguyên :
Thiên tai :