_Ôn tập lại kiến thức về: sự điện li, pH dd và pư trao đổi ion trong dd điện li, nhóm nito – photpho, cacbon – silic, khái niệm về hợp chất hữu cơ, đồng đẳng, đồng phân, mối quan hệ giữa[r]
Trang 1Bài 0:
Ngày soạn : 01 / 08/2009
I./ Mục đích yêu cầu:
1 Về kiến thức:
_Ôn tập lại kiến thức về: sự điện li, pH dd và pư trao đổi ion trong dd điện li, nhóm nito – photpho, cacbon – silic, khái niệm về hợp chất hữu cơ, đồng đẳng, đồng phân, mối quan hệ giữa cấu tao với t/c, t/c vật lí, t/c hh, đ/c và ứng dụng các loại hợp chất hữu cơ, những qui tắc, qui luật trong hh hữu cơ
2 Về kỹ năng:
_Dựa vào cấu tạo → t/c hóa học, vận dụng lí thuyết giải quyết những vấn đề đơn giản trong c/s, rèn luyện kỹ năng tự học, giải bài tập hóa học
3 Về thái độ:
_Hứng thú học tập và yêu thích môn hóa học
_Thái độ làm việc khoa học, nghiệm túc
II./ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Giáo án, bảng phụ,
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức đạ được học năm lớp 11.
3 Phương pháp: - PP đàm thoại gợi mở, đddh trực quan
III./ Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số (3’)
20’ Hoạt động 2: Tóm tắt lí thuyết chương trình
11
_Thảo luận nhóm theo từng chương đã được
học ở chương trình lớp 11: nội dung cơ bản
nhất, sau đó cử đại diện lên trình bày
+ Nhóm 1: Sự điện li, Hidrocacbon no
+ Nhóm 2: Nito – photpho, Hidrocacbon
không no
+ Nhóm 3: Cacbon – silic, hidrocacbon
thơm
+ Nhóm 4: Đại cương hóa học hữu cơ, Dẫn
xuất halogen của Hidrocacbom
+ Nhóm 5: Andehit, xeton, axit cacboxylic
Hoạt động 3: Dùng phiếu học tập bài tập
I Sự điện li:
_Quá trình phân li các chất trong nước ra ion là sự điện li
_Chất điện li mạnh là những chất khi tan trong nước các phân tử phân li hoàn toàn
_Chất điện li yếu là những chất khi tan trong nước chỉ 1 phần số phân tử hòa tan ra thành ion, phần còn lại tồn tại dưới dạng phân tử
* Axit, bazo, muối:
_Axit là những chất khi tan trong nước phân li ra cation H+
_Bazo là những chất khi tan trong nước phân li ra anion OH–
_Muối là những chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (NH4+) và anion gốc axit
* pH:
[H+].[OH–] = 10–14
pH = – lg [H+] ; pOH = – lg [OH–]
pH + pOH = 14 + pH < 7 → mt axit; + pH = 7 → mt trung tính + pH > 7 → mt bazo
* Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch:
_Điều kiện xảy ra pư trao đổi ion trong dd các chất
Trang 2trắc nghiệm
Phiếu học tập:
Câu 1: Xác định pH của dung dịch
A pH = 2 B pH > 2
C pH < 2 D Không xác định
vậy nồng độ H+trong đó là
A [H+] > 1,0.10-5 M
B [H+] = 1,0.10-5 M
C [H+] < 1,0.10-5 M
D [H+] = 1,0.10-4 M
Câu 3: Cho 1ml NaOH 0,1M vào cốc đựng
1ml HCl 0,5M Dung dịch tạo thành sẽ làm
cho
A phenolphtalein không màu chuyển thành
màu hồng
B giấy quì tím hóa đỏ
C giấy quì tím không chuyển màu
D phenolphtalein không màu chuyển thành
màu xanh
Câu 4: Zn(OH)2 là hiđrpxit lưỡng tính là do
A Trong dung dịch chỉ có thể phân li theo
kiểu bazơ Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH
-B Trong dung dịch có thể phân li theo kiểu
axit hoặc theo kiểu bazơ
C Trong dung dịch chỉ có thể phân li theo
kiểu axit Zn(OH)2 ZnO32- + 2H+
D Trong dung dịch có thể phân li thành 2
nấc
Câu 5: Nhóm nào dưới đây đều axit nhiều
nấc?
A HClO4 ; H3PO4 B H2S ; HNO3
C HBr ; H2SO4 D H2S ; H3PO4
Câu 6: Nguyên nhân quan trọng gây ra tính
oxi hóa mạnh của HNO3 là do trong phân
tử:
A số oxi hóa nitơ là cao nhất +5
B nitơ có 1 liên kết cho nhận
C nitơ có cộng hóa trị 4
D nitơ có số oxi hóa +3 và +5
Câu 7: Nhiệt phân muối canxi nitrat ta được
sản phẩm nào sau đây:
A Ca(NO2)2 B Ca
C CaO D Ca2O
Câu 8: Hòa tan m (gam) Al tác dụng vừa đủ
với dd HNO3 đặc nóng dư thu được 2,24 lít
khí NO (đktc) Giá trị của m là:
điện li:
+ Tạo chất kết tủa ; + Tạo chất dễ bay hơi
+ Tạo chất điện li yếu
II Nito, photpho
_t/c hh cơ bản của nito, photpho, axit nitric, axit photphoric
_Ứng dụng của nito, photpho, axit nitric, axit photphoric
III Cacbon – silic:
_t/c hh cơ bản của C, Si và các hợp chất của C, Si _Ứng dụng của C, Si và các hợp chất của C, Si
IV Đại cương về hóa học hữu cơ:
_Thuyết cấu tạo
_Cách thiết lập CTĐG, CTPT
_Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
_Phân loại pư hữu cơ
V Ankan (parafin):
_CTTQ: CnH2n+2 (n1) _Cấu tạo: trong phân tử chỉ có lk đơn
_Danh pháp IUPAC, đồng phân
_Tính chất hóa học cơ bản pư thế
_Điều chế
VI Xicloankan:
_CTTQ: CnH2n (n3) _Cấu tạo: mạch vòng, lk đơn _Tính chất hóa học: cộng mở vòng của C3 và C4, t/c thế
VII Anken (olefin)
_CTTQ: CnH2n (n2) _Cấu tạo: có 1 lk đôi
_Đồng phân hình học
_T/c hóa học: pư cộng, trùng hợp, oxi hóa không hoàn toàn, oxi hóa hoàn toàn
_Điều chế và ứng dụng
VIII Ankadien (điolefin)
_CTTQ: CnH2n–2 (n3) _Cấu tạo: có 2 lk đôi
Trang 3A 2,3 gam B 2,7 gam
C 5,4 gam D 27 gam
Câu 9: Có thể phân biệt 2 dung dịch H3PO4
và HCl bằng thuốc thử do hiện tượng
A Ag3PO4 và AgCl đều kết tủa trắng và
tan trong HNO3
B Ag3PO4 kết tủa vàng, không tan trong
HNO3 và AgCl kết tủa trắng tan trong HNO3
C AgCl kết tủa vàng và Ag3PO4 kết tủa
trắng và đều không tan trong dung dịch
HNO3
D AgCl là chất kết tủa trắng không tan
trong HNO3, còn Ag3PO4 là chất kết tủa
vàng tan trong HNO3
Câu 10: Phân bón nào sau đây có hàm
lượng nitơ cao nhất?
A (NH2)2CO B NaNO3
C NH4Cl D (NH4)2SO4
Câu 11: Hợp chất nào sau đây là hợp chất
hữu cơ?
A CH3CN B CaC2 C NaN D HCN
Câu 12: Hợp chất X có công thức đơn giản
CH3O và có tỉ khối so với H2 là bằng 31
Công thức phân tử của X là:
A CH3O B C2H6O2
C C3H9O3 D C2H6O
Câu 13:Đồng phân là những chất:
A có cùng phân tử khối
B có cùng công thức phân tử
C có thành phần hơn kém nhau 1 nhóm
CH2
D có cấu tạo hóa học giống nhau
Câu 14: Cho isopentan tác dụng với clo theo
tỉ lệ 1:1, sản phẩm monoclo tối đa thu được
là:
A 2 B 4 C 3 D 5
Câu 15: Kết luận nào sau đây là đúng
A Ankin và anken chỉ có đồng phân liên
kết bội
B Ankin có đồng phân hình học
C Ankin không có đồng phân mạch C
D Ankadien có thể có đồng phân hình học
như anken
Câu 16: Khi cho C2H4 qua dd KMnO4 loãng,
nguội thì thu được sản phẩm nào?
C OHC–CHO D KOOC–COOK
Câu 17: Đốt cháy 1 hidrocacbon X thu được
4 lít CO2 và cần 6 lít O2 Nếu đem trung hợp
tất cả các đồng phân mạch hở của X thì số
loại polime thu được là:
_Phân loại ankadien _Tính chất hóa học: pư cộng (1,2; 1,4), trùng hợp,
… _Điều chế và ứng dụng
IX Ankin
_CTTQ: CnH2n–2 (n2) _Cấu tạo: có 1 lk ba
_T/c hh: pư cộng, tam hợp,…
_Điều chế và ứng dụng
X Hidrocacbon thơm:
_CTTQ: CnH2n–6 (n6) _Cấu tạo: vòng 6 cạnh lk đôi xen kẽ lk đơn
_T/c hh: Pư cộng, thế (qui tắc thế),…
_Ứng dụng và điều chế
XI Dẫn xuất halogen
_CTTQ: CxHyX (X là halogen) _Tính chất hóa học: pư tách, oxi hóa,…
_Ứng dụng và điều chế
XII Ancol:
_CTTQ: R(OH)n (R là gốc ankyl) _Phân loại
_T/c hh: Pư thế H, OH,…
_Ứng dụng và điểu chế
XIII Phenol:
_CTPT: C6H5OH _Cấu tạo: OH gắn trực tiếp vòng benzen _T/c hóa học: pư NaOH, Br2,…
_Ứng dụng và điều chế
XIV Anđehit – xeton :
_CTTQ: R–CHO _Cấu tạo: chứa nhóm –CHO _T/c hh: cộng H2, AgNO3/NH3, oxi hóa không hoàn toàn,…
_Ứng dụng và điều chế
XV Axit cacboxylic:
_CTTQ: R–COOH _Cấu tạo: có nhóm –COOH _T/c hh: pư este,…
_Ứng dụng và điều chế
Trang 4A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 18: Số đồng phân ứng với hidrocacbon
thơm ứng với công thức C8H10 là:
A 4 B 3 C 2 D 5
Câu 19: Chất không t/d với KMnO4 khi đun
nóng:
A Benzen B Anken C Ankin D Toluen
Câu 20: Thuốc thử nào sau đây có thể nhận
biết được benzen, toluen, stiren đựng trong
3 bình mất nhãn
A dd Br2 B dd AgNO3/NH3
C dd KMnO4 D dd HNO3
Câu 21: Cho 2,9g một andehit t/d với
AgNO3/NH3 thu được 21,6g Ag Công thức
cấu tạo thu gọn của andehit là:
A HCHO B CH2=CH–CHO
Câu 22: Dãy gồm những chất được sắp xếp
tăng dần từ trái sang phải
A CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH
B CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH
C C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH
D C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH
Câu 23: Axit cacboxylic công thức thực
nghiệm là (C3H4O3)n vậy CTPT của X:
A C6H8O6 B C3H4O3
C C12H16O12 D C9H12O9 IV DẶN DÒ: - Xem trước bài mới V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Chương 1: ESTE - LIPIT
Bài 1:
Tiết 2: ESTE
Ngày soạn : 01/08/2009
I./ Mục đích yêu cầu:
1 Về kiến thức:
- Hs biết, khái niệm, tính chất của este
- Hs hiểu, nguyên nhân este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân
2 Về kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức về liên kết hiđro để giải thích nguyên nhân este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi, thấp hơn axit đồng phân
II./ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Dụng cụ : hoá chất, một vài mẫu dầu ăn, mỡ động vật C2H5OH, CH3COOH,
dd axit H2SO4, dd NaOH, ống nghiệm, đèn cồn
2 Học sinh: Xem trước bài học.
3 Phương pháp: - PP đàm thoại gợi mở, thí nghiệm biểu diễn, đddh trực quan
III./ Tiến trình dạy học:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
8’
7’
Hoạt động 1: tìm hiểu về khái
niệm este
_cho 01 vài ví dụ về phản ứng
của axit axetic với ancol từ đó
y/c hs hoàn thành PTHH
_ y/c học gọi tên các sp este?
_ y/c hs nêu khái niệm este?
_Cho thêm một vài ví dụ về
este để giúp hs phân loại 1 vài
este no đơn chức mạch hở
_ y/c hs viết CT chung của este
đơn chức
_Giới thiệu este no đơn chức
được tạo thành từ axit no đơn
chức mạch hở và ancol no đơn
chức mạnh hở có CTPT là:
CnH2nO2 (n>2) và giới thiệu
cách gọi tên của este
Hoạt động 2: t/c vật lí của este.
_Cho hs quan sát mẫu dầu
chuối, sau đó hòa tan vào
nước Yêu cầu học sinh nêu
Hs: lên bảng viết pt
C2H5OH + CH3COOH ,
o
t H
CH3COOC2H5+H2O
Hs : gọi tên este trên ctylaxetat
Hs: khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axitcacboxylic bằng nhóm
OR thì được Este
HS : RCOOR’
R : gốc hiđrocacbon hoặc H R’ : gốc hiđrocacbon
Hs : quan sát – nêu tính vật lí của este:
I Khái niệm, danh pháp.
1 Khái niệm: Khi thay nhóm
OH ở nhóm Cacboxyl của axitcacboxylic bằng nhóm OR thì được este
- Este đơn chức có công thức chung là : RCOOR’
- Trong đó R là gốc hiđrocacbon hoặc H, R’ là gốc hiđrocacbon VD:C2H5OH+CH3COOH ,
o
t H
CH3COOC2H5 +H2O
2 Danh pháp:
Tên este gồm : tên gốc hiđrocacbon R’ cộng thêm tên gốc axit RCOO (đuôi “at”)
VD : CH3COOC2H5 : etylaxetat
(vinylaxetat)
II Tính chất vật lí
- Các este là chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường và chúng hầu như không tan trong nước,
Trang 65’
5’
8’
tính chất vật lí
_GV hướng dẫn hs giải thích 1
số tính chất của este dựa vào
kiến thức về lk hiđro
_GV : để biết este có những
tính chất hoá học gì có giống
với axitcacboxylic hoặc anol
không chúng ta sẽ tìm hiểu tính
chất hoá học của nó
Hoạt động 3: t/c hoá học.
_Gv : este bị thuỷ phân trong
môi trường axit hoặc bazơ
_Gv : làm TN, y/c hs qs nhận
xét hiện tượng và viết pt
_Gv : hướng dẫn hs giải thích
vì sao ống 1 phân thành 2 lớp
chất lỏng còn ống 2 trở thành
chất lỏng đồng nhất
Hoạt động 4: điều chế este
_Gv : có thể điều chế este bằng
nhiều phương pháp khác nhau
nhưng thường este được điều
chế bằng cách đun sôi hỗn hợp
gồm ancol và axitcacboxyte
Có axit H2SO4đ làm xl
_Gv : y/c hs viết pt chung của
phản ứng điều chế este (phản
ứng este hoá)
_Gv : giới thiệu cách điều chế
este bằng PP khác phản ứng
cộng hợp giữa axitaxctic và
axetilen
Hoạt động 5: ứng dụng
_Gv : treo sơ đồ 1 số ứng dụng
của este (nếu có) – y/c hs rút ra
các ứng dụng của este , vì sao
chúng ta có những ứng dụng
đó
Gv : hướng dẫn hs giải thích
Hoạt động 6: Cũng cố bài
_Gọi tên các este sau:
HCOOCH3, CH3COOC6H5
_Nêu t/c hh của este?
_Ứng dụng của este
_Là chất lỏng không màu
_Có mùi thơm đặc trưng
_este ít tan trong nước, nhẹ hơn nước
Hs: Quan sát TN – nêu nx hiện tượng
_ống 1 : chất lỏng vẫn phân thành 02 lớp
_ống 2 : chất lỏng trở thành đồng nhất
Hs : nghiêm cứu SGK kết hợp kiến thức đã biết trả lời câu hỏi của GV
Hs nghiêm cứu SGK kết hợp kiến thức đã biết trả lời câu hỏi của GV
_HS thảo luận theo nhóm:
+ CH3COOC6H5: phenyl axetat
chúng có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước thấp hơn hẵn so với các axit hoặc ancol có cùng khối lượng mol phân tử
VD :(SGK)
III Tính chất hoá học:
Este bị thuỷ phân trong môi trường axit hoặc bazơ
- Thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
CH3COOC2H5 + H2O ,
o
t H
CH3COOH + C2H5OH
- Thuỷ phân este trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều còn được gọi là phản ứng xà phòng hoá
CH3COOC2H5+ NaOH t o
CH3COONa + C2H5OH
IV Điều chế
_Các este thường được điều chế bằng cách đun sôi hỗn hợp gồm ancol và axitcacboxylic có
H2SO4đ làm xt
PTPỨ (sgk)
_Ngoài ra còn được điều chế bằng cách khác
ví dụ (sgk)
V Ứng dụng
(SGK)
Trang 7+ Este có 2 tính chất: thủy phân este trong mt axit và thủy phân este trong môi trường bazo
+ Có nhiều ứng dụng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, làm nhiên liệu, dung môi,…
IV DẶN DÒ:
- Xem trước bài mới Làm bài tập trong SGK
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
Bài 2:
Tiết 3: LIPIT
Ngày soạn : 01/08/2009
Ngày dạy : 07/08/2009
Lớp dạy : 12CB2
I./ Mục đích yêu cầu:
1 Về kiến thức:
- Khái niệm về lipit, cách phân loại lipit và chất béo
- Tính chất và ứng dụng của chất béo, nguyên nhân tạo ra t/c của chất béo
- Viết được một số pthh của các puhh liên quan
2 Về kỹ năng:
- Quan sát, nhận xét về mô hình phân tử và cấu tạo của chất béo
- Vận dụng mối quan hệ cấu tạo – tính chất để viết pthh và giải bt liên quan
3 Về thái độ:
- Biết quí trọng và sử dụng hợp lí nguồn chất béo trong tự nhiên
II./ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: -Giáo án, mỡ, dầu an, sáp ong, H2O, dd NaOH, etanol
2 Học sinh: - Xem trước bài học, học thuộc bài cũ.
3 Phương pháp: - Dạy học nêu vấn đề
- Sự dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu
III./ Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số, kiểm tra bài củ (5’)
_GV: 1/ so sánh nhiệt độ sôi của các chất sau: CH3COOH (A); C2H5OH(B), HCOOCH3(C) Giải thích vì sao như thế?
_HS: Độ sôi tăng theo chiều: C < B < A Nguyên nhân trong C không có lk hidro, lk hidro trong A mạnh hơn trong B
2/ Viết phương trình phản ứng sau? Để phản ứng xảy ra theo chiều nghịch (sang phải) thì phải làm sao? CH3COOCH3 + H2O
H
? + ? _HS: CH3COOCH3 + H2O
H
Để cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch thì phải: tăng [CH3COOH] và [CH3OH] hay giảm [CH3COOCH3]
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
7’ Hoạt động 2: Khái niệm lipit,
chất béo
_Cho hs quan sát dầu, mở, sáp
ong Giới thệu cho học sinh
biết chúng là lipit Kết hợp với
SGK, y/c hs nêu khái niệm
lipit
_Giới thiệu một số CTCT của
lipit cho hs quan sát
_Y/c hs nghiên cứu SGK nêu
_Hs quan sát và nêu khái
niệm dựa vào SGK: Lipit là
những hchc có trong tế bào sống, không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ Lipit là những este phức tạp, bao gồm chất béo, sáp,…
_Nêu khái niệm chất béo:
I Khái niệm
_Lipit là những hchc có trong tế bào sống, không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ
_Lipit là những este phức tạp, bao gồm chất béo, sáp,…
II Chất béo 1/ Khái niệm
Trang 915’
khái niệm chất béo Thế nào là
axit béo? Cho ví dụ?
_Hãy nêu CTCT chung của
chất béo?
_BS: axit béo là axit đơn chức,
có số C chẵn từ 12 – 24
nguyên tử C, mạch không phân
nhánh
_Hãy phân biệt giữa dầu mỡ
động vật và dầu mỡ boi trơn
động cơ?
Hoạt động 3: Tính chất vật lí.
_Cho hs quan sát 1 ON đựng
dầu và 1 ON đựng mỡ, hòa tan
cả 2 ống nghiệm vào nước, và
benzen Y/c hs nhận xét?
_BS: + Dầu thực vật được cấu
tạo từ este của glixerol và axit
béo không no, mỡ động vật
được cấu tạo este từ glixerol và
axit béo no
+ Mỡ có nhiệt độ nóng chảy
cao hơn dầu do axit no có nhiệt
độ nóng chảy cao hơn axit
không no
+ Chất béo có nhiệt độ sôi cao
nên được ứng dụng trong chiên
rán…
Hoạt động 4: T/c hóa học.
_Dựa vào cấu tạo của chất béo
hãy dự đoán t/c hóa học của
chất béo? Cho ví dụ?
_BS: + các muối RCOONa
được gọi là xà phòng vì có tính
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo Axit béo là axit hc có mạch cacbon dài, không phân nhánh
VD: CH3(CH2)16COOH:
a stearic
_CTCT: R1COOCH2
R2COOCH
R3COOCH2
_ Dầu, mỡ động vật là các este, dầu mỡ bôi trơn máy lá các hidro cacbon
_Hs quan sát nhận xét:
+ Mỡ động vật là chất rắn
+ Dầu là chất lỏng + Cả 2 nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan tốt trong benzen
_Kết luận: chất béo tan tốt trong dm hữu cơ
_Chất béo là este nên có t/c hóa học chung của este: thủy phân trong mt axit và kiềm
C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5 + 3H 2 O
H
3C 17 H 35 COOH+C 3 H 5 (OH) 3
(C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5 + 3NaOH → 3C 17 H 35 COONa + C 3 H 5 (OH) 3
_HS lắng nghe và ghi chép
_Chất béo là trieste của glixerol với axit béo (gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol) _Axit béo là axit hc có mạch cacbon dài, không phân nhánh
CH3(CH2)16COOH: a stearic
CH3(CH2)14COOH: a panmitic _CTCT chung của chất béo
R1COOCH2
R2COOCH
R3COOCH2
R1, R2, R3 có thể giống hoặc khác nhau
(C17H35COO)3C3H5 tristearin
2/ Tính chất vật lí
_Chất béo tồn tại trạng thái lỏng hoặc rắn Nếu góc hidrocacbon trong phân tử chất béo là no thì chất béo trạng thái rắn, nếu góc hidrocacbon trong chất béo là không no thì chất béo trạng thái lỏng (C17H35COO)3C3H5 rắn; (C17H33COO)3C3H5 lỏng
3/ Tính chất hóa học
_Chất béo là este nên có những t/c của este
a/ PƯ thủy phân trong mt axit
(RCOO)3C3H5 + 3H2O
H
3RCOOH + C3H5(OH)3
VD:
b/ PƯ xà phòng hóa
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH →
Trang 10tẩy rửa
+ Chỉ số axit của chất béo là số
mg KOH cần trung hòa lượng
axit béo tự do trong 1g chất
béo (m1)
+ Chỉ số este là số mg KOH
cần để thủy phân este trong 1g
chất béo (m2)
+ Chỉ số xà phòng là số mg
KOH cần để trung hòa axit béo
tự do và thủy phân hết este
trong 1g chất béo (m1 + m2)
+ Ngoài ra chất béo lỏng còn
có phản ứng cộng hidro vào
góc hidro cacbon không no tạo
thành chất béo rắn
Hoạt động 5: ứng dụng và
cũng cố bài
_Nghiên cứu SGK, kết hợp với
thực tiễn hãy nêu ứng dụng của
chất béo?
_Y/c hs nhắc lại những khái
niệm lipit, chất béo, tính chất
vật lý, tính chất hóa học, ứng
dụng của chất béo
_Phát phiếu học tập cho hs
thảo luận trả lời theo từng bàn
_Hs nghiên cứu SGK: ứng dụng của chất béo”
+ Là nguồn thức ăn quan trọng của con người
+ Làm nguyên liệu
+ Làm nhiện liệu
+ Dùng trong công nghiệp,…
_Hs nhắc lại theo y/c GV
_Tiến hành thảo luận nhanh
3RCOONa + C3H5(OH)3
=> muối natri của axit béo được dùng làm xà phòng nên nọi là
pư xà phòng hóa
c/ PƯ cộng hidro của chất béo lỏng.
(C17H33COO)3C3H5 + H2 → (C17H35COO)3C3H5
Lỏng rắn _Ứng dụng chuyển chất béo lỏng thành rắn để tiện vận chuyển Khi để lâu trong không khí, dầu mở thường bị ôi, thiêu
do chất béo bị OXH một phần thành andehit gây hại cho sức khỏe và có mùi khó chụi
4/ Ứng dụng
_Chất béo có nhiều ứng dụng trong c/s: thức ăn, nguyên liệu sàn xuất xà phòng, nhiên liệu, sản xuất thực phẩm,…
Phiếu học tập: Những hợp chất trong dãy sau, chất nào thuộc loại este:
a Xăng, dầu nhờn bôi trơn máy, dầu ăn
b Dầu lạc, dầu dừa, dầu cá
c Mỡ động, dầu thực vật, mazut d Dầu mỏ, hắc ín, dầu dừa IV DẶN DÒ: Xem trước bài mới Làm bài tập SGK V RÚT KINH NGHIỆM: