1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tiểu luận Nét văn hoá Nhật Bản

26 476 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhật Bản là quốc gia có tính đồng nhất về sắc dân và văn hóa. Sắc dân nước ngoài đông nhất là Triều Tiên nhưng nhiều người Triều Tiên sinh trưởng tại Nhật Bản đã nói tiếng Nhật không khác gì người Nhật Bản cả. Sắc dân ngoại quốc thứ hai là người Trung Hoa rồi về sau còn có một số dân lao động gồm người Philippines và người Thái. Trước Thế Chiến thứ Hai, phần lớn người Nhật sống trong loại gia đình gồm ba thế hệ. Sự liên lạc gia đình đã theo một hệ thống đẳng cấp khắt khe theo đó người cha được kính trọng và có uy quyền, nhưng sau khi Luật Dân Sự năm 1947 được ban hành, người phụ nữ đã có nhiều quyền hạn ngang hàng với nam giới về mọi mặt của đời sống. Theo căn bản, người nữ vẫn là người của bên trong (uchi no) và người nam vẫn là người của bên ngoài (soto no). Thời xưa, người phụ nữ trên 25 tuổi mà chưa có chồng thường bị nam giới coi như có khuyết điểm nào đó. Nhưng nay Nhật Bản lại là nước có phụ nữ lấy chồng rất muộn, thậm chí là sống độc thân mà không có chồng (Nhật Bản hiện nay là nước có phụ nữ lấy chồng rất ít và tỉ lệ sinh thấp nhất Châu Á). Ngày nay, vị thế của người phụ nữ đã được nâng lên nhiều trong xã hội, nhất là tư duy của lớp thanh niên trẻ những người thường không có quan niêm phân biệt và suy nghĩ bảo thủ, cổ hủ.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM KHOA: THƯƠNG MẠI – DU LỊCH

Trang 2

MỤC LỤC

1 Khái quát đất nước và con người Nhật Bản 1

2 Văn hóa 2

2.1 Tiếng nói và chữ viết 3

2.2 Tín ngưỡng và tôn giáo 3

2.3 Phong tục tập quán Nhật Bản 4

2.3.1 Chào hỏi 4

2.3.2 Giao tiếp 5

2.3.3 Tặng quà 5

2.4 Lễ hội 6

2.5 Cưới hỏi 8

2.6 Tang lễ 9

2.7 Văn học 9

3 Âm nhạc và vũ đạo 10

4 Trang phục 11

5 Ẩm thực 12

6 Trà đạo (chanoyu) 12

7 Nghệ thuật tạo hình 13

7.1 Hội họa 13

7.2 Cắm hoa (Ikebana) 14

7.3 Nghệ thuật xếp giấy Origami 14

7.4 Bonsai 15

7.5 Gốm sứ Nhật Bản 16

7.6 Sơn mài 16

7.7 Anime và Manga 17

Trang 3

7.9 Samurai 18

7.10 Sumo 19

8 Văn hóa doanh nghiệp của Nhật Bản 20

GAMESHOW 22

Trang 4

1 Khái quát đất nước và con người Nhật Bản

Quốc kỳ Hoàng gia huy

Vị trí: nằm xoải theo bên sườn phía đông lục địa châu Á Đất nước này nằm ở phía đông

của Hàn Quốc, Nga và Trung Quốc và trải từ biển Okhotsk ở phía bắc đến biển đông Trung Quốc ở phía nam

Khí hậu: Khí hậu Nhật Bản phần lớn là ôn hòa, nhưng biến đổi từ Bắc vào Nam Có 4

mùa thay đổi rõ rệt

Địa hình và tài nguyên: Đồi núi chiếm 73% diện tích tự nhiên cả nước, trong đó không

ít núi là núi lửa Hai mối đe dọa nghiêm trọng nhất là động đất và sóng thần Nhật Bản có rất ít tài nguyên thiên nhiên

Trang 5

Đơn vị hành chính: cả nước được chia thành 1 đô, 1 đạo, 2 phủ, 43 huyện

Lịch sử:

- Từ 15.000 năm trước Công Nguyên, ở Nhật Bản đã có con người sinh sống

- Từ 13.000 năm trước Công Nguyên, người Nhật đã biết trồng lúa, làm đồ gốm, sống định cư

- Từ 300 năm trước Công Nguyên đã sử dụng đồ kim khí

- Từ thế kỷ thứ 3 đến giữa thế kỷ thứ 6, những nhà nước đầu tiên xuất hiện Nước Nhật bắt đầu có tên gọi là Yamato

- Từ thế kỷ thứ 6 đến đầu thế kỷ thứ 8, một nhà nước tập quyền được thành lập và đóng đô ở Asuka (gần thành phố Nara ngày nay) Tên nước từ Yamato đổi thành Nhật Bản

2 Văn hóa

Nhật Bản là quốc gia có tính đồng nhất về sắc dân và văn hóa Sắc dân nước ngoài đông nhất là Triều Tiên nhưng nhiều người Triều Tiên sinh trưởng tại Nhật Bản đã nói tiếng Nhật không khác gì người Nhật Bản cả Sắc dân ngoại quốc thứ hai là người Trung Hoa rồi về sau còn có một số dân lao động gồm người Philippines và người Thái

Trước Thế Chiến thứ Hai, phần lớn người Nhật sống trong loại gia đình gồm ba thế hệ

Sự liên lạc gia đình đã theo một hệ thống đẳng cấp khắt khe theo đó người cha được kính trọng và có uy quyền, nhưng sau khi Luật Dân Sự năm 1947 được ban hành, người phụ

nữ đã có nhiều quyền hạn ngang hàng với nam giới về mọi mặt của đời sống

Theo căn bản, người nữ vẫn là người của "bên trong" (uchi no) và người nam vẫn là người của "bên ngoài" (soto no) Thời xưa, người phụ nữ trên 25 tuổi mà chưa có chồng thường bị nam giới coi như "có khuyết điểm nào đó" Nhưng nay Nhật Bản lại là nước có phụ nữ lấy chồng rất muộn, thậm chí là sống độc thân mà không có chồng (Nhật Bản hiện nay là nước có phụ nữ lấy chồng rất ít và tỉ lệ sinh thấp nhất Châu Á)

Trang 6

Ngày nay, vị thế của người phụ nữ đã được nâng lên nhiều trong xã hội, nhất là tư duy của lớp thanh niên trẻ - những người thường không có quan niêm phân biệt và suy nghĩ bảo thủ, cổ hủ

2.1 Tiếng nói và chữ viết

Tiếng Nhật được viết trong sự phối hợp ba kiểu chữ:

- Kanji: dùng để viết các từ Hán (mượn của Trung Quốc) hoặc các từ người Nhật

Tiếng Nhật là ngôn ngữ chính thức "không thành văn" ở Nhật Bản, và Nhật là quốc gia duy nhất dùng tiếng Nhật làm ngôn ngữ hành chính chính thức

2.2 Tín ngƣỡng và tôn giáo

Thần đạo (shinto), tôn giáo lâu đời nhất ở Nhật Bản, Thần đạo có các vị thần được gọi là

"kami" có thể ban phúc lành, chẳng hạn như một cuộc hôn nhân

Thiên chúa giáo do người Bồ Đào Nha du nhập vào Nhật Bản năm 1549 và được khá nhiều người Nhật tin theo

Vào thế kỉ thứ 6, Phật giáo hệ phái Bắc Tông du nhập vào Nhật Bản qua Triều Tiên Phật giáo vẫn được xem là quốc giáo của Nhật Bản với khoảng 90 triệu tín đồ và ảnh hưởng

Trang 7

của nó vô cùng to lớn, sâu sắc vào mọi mặt trong văn hóa, xã hội và lối sống của người Nhật

2.3 Phong tục tập quán Nhật Bản

2.3.1 Chào hỏi

Lễ nghi chào hỏi ở mọi nơi của Nhật Bản là động tác cúi chào, khi gặp nhau người nhỏ tuổi , người cấp dưới chào trước Người Nhật sử dụng ba kiểu cúi chào sau:

+ Kiểu Saikeirei: cúi xuống từ từ và rất thấp là hình thức cao nhất, biểu hiện sự kính

trọng sâu sắc và thường sử dụng trước bàn thờ trong các đền của Thần đạo, chùa của Phật giáo, trước Quốc kỳ, trước Thiên Hoàng

Trang 8

+ Kiểu cúi chào bình thường (Keirei): thân mình cúi xuống 20-30 độ và giữ nguyên 2-3

giây Nếu đang ngồi trên sàn nhà mà muốn chào thì đặt hai tay xuống sàn, lòng bàn tay

úp sấp cách nhau 10-20cm, đầu cúi thấp cách sàn nhà 10-15cm

+ Kiểu khẽ cúi chào (Eshaku): thân mình và đầu chỉ hơi cúi khoảng một giây, hai tay để bên hông

2.3.2 Giao tiếp

Trao đổi danh thiếp: Mỗi lần giới thiệu hay gặp mặt đều cần tới tấm danh thiếp và việc nhận tấm danh thiếp bằng hai tay là một cử chỉ lễ độ Tấm danh thiếp được in rõ ràng và không được viết tay trên đó Người Nhật luôn trông đợi tấm danh thiếp của mình được người khác xem và ngắm nghía ngay khi nhận Trong suốt cuộc gặp gỡ, danh thiếp nên được để trên bàn Sau khi gặp xong phải được trân trọng cho vào ví và không bao giờ được nhét trong túi quần sau

2.3.3 Tặng quà: là một phần trung tâm trong văn hoá kinh doanh của người Nhật

Khi tặng quà người Nhật cần lưu ý:

+ Các món quà không cần phải đắt tiền, đôi khi chỉ là hộp bánh (tuy nhiên, món quà đắt tiền không bị coi là hối lộ), nhưng cần phải được gói đẹp, cẩn thận bằng giấy gói tặng phẩm

+ Tặng quà vào cuối buổi gặp gỡ, không tặng trước khi làm việc vì làm như vậy có thể đối tác sẽ hiểu bạn dùng quà để tác động tới công việc

+ Nếu bạn muốn tặng quà riêng cho ai đó thì không nên tặng trong lúc có mặt người khác Người Nhật rất phân biệt thứ bậc Món quà có giá trị cao hơn phải được tặng cho người có chức vụ cao hơn

Trang 9

Không nên tặng người Nhật những món quà gì:

+ Đừng bao giờ tặng người Nhật món quà có bộ 4 hoặc 9 Người Nhật rất kị số 4 và số 9

vì âm của số 4 đồng âm với chữ "tử", nghĩa là "chết" và số 9 được coi là số không may mắn vì nó có nghĩa là sự chịu đựng, sự đau khổ

+ Không nên tặng người Nhật chiếc lược chải tóc vì từ chiếc lược trong tiếng Nhật là

"kushi", "ku" là sự chịu đựng, sự đau khổ, "shi" đồng âm với từ "chết", "kushi" là cộng cả hai điều bất hạnh này

+ Những món quà có in hình con cáo, vì họ cho rằng con cáo tượng trưng cho tình tham lam, giảo hoạt

+ Không nên tặng trà vì trà có ý nghĩa là người nhận không trong sạch

+ Không nên tặng đồ vật làm bằng thủy tinh, sành sứ và vật có hình dáng như bình hay

hủ, vì điều đó thể hiện sự mau vỡ, không bền

2.4 Lễ hội

Ngày mồng một Tết: (01/01), tết là dịp lễ quan trọng nhất trong năm của người Nhật khi chào đón vị thần Toshigamisama đến thăm nhà Xuất hành đầu năm, đi lễ chùa, cầu may, tặng nhau thiếp mừng năm mới mới cũng là nét đặc sắc trong phong tục đón mừng năm mới của người Nhật

Ngày lễ thành nhân: Chủ Nhật thứ 2 của tháng 1 Đây là ngày lễ dành riêng cho các thanh niên tròn 20 tuổi

Ngày Quốc khánh: Ngày 11 tháng 2

Trang 10

Ngày thiếu nhi: 05/05, cầu mong cho sức khỏe và hạnh phúc của trẻ em Ngày này còn được gọi là ngày lễ "Đoan ngọ", ngày lễ dành riêng cho trẻ em là con trai Người ta thường treo cờ cá chép vào ngày này

Ngày Xuân phân: Ngày 21 tháng 3 Đây được coi là ngày lễ ca tụng thiên nhiên và sinh vật sống

Ngày của biển: Thứ Hai của tuần thứ ba của tháng 7 Đây là ngày dành để cảm ơn những

gì mà biển đã ban tặng

Ngày kính lão: Thứ Hai của tuần thứ ba của tháng 9 Là ngày dành để tỏ lòng kính trọng đối với người già và chúc thọ, được đặt ra từ năm 1966

Ngày thể dục thể thao: Thứ Hai của tuần thứ hai của tháng 10

Ngày Văn hóa: Mồng 3 tháng 11 Ngày lễ khuyến khích cho sự hưng thịnh và phát triển của nền văn hóa truyền thống và tình yêu tự do, hoà bình

Ngày lễ tạ ơn người lao động: Ngày 23 tháng 11 Là ngày lễ nhằm đề cao giá trị của sức lao động và cảm tạ cho một vụ mùa bội thu

Lễ hội ngắm hoa anh đào Hanami: diễn ra vào cuối tháng 3 đầu tháng 4 Ở Nhật còn có

cả ngày dự báo hoa anh đào nở

Lễ hội “của quý” (lễ hội Kanamara): diễn ra vào khoảng chủ nhật đầu tiên của tháng 4 Một loại hình lễ hội truyền thống ở xứ sở mặt trời mọc nhằm tôn vinh sinh thực khí nam đồng thời tuyên truyền việc phòng chống HIV-AIDS

Bon Odori- Lễ Hội Múa Truyền Thống Nhật Bản: thường được tổ chức vào tháng 8 hàng năm, lễ hội thường được diễn ra trong vòng 1 tuần, một dịp để các gia đình đoàn tụ, vui chơi Lễ hội này thường được tổ chức ban đêm vì nhiều người Nhật tin rằng linh hồn tổ tiên của họ trở lại vào ban đêm

Trang 11

Tuần lễ Vàng: tại Nhật Bản bao gồm 4 ngày quốc lễ trong vòng một tuần, ngày 29 tháng

4 - ngày sinh của cố Hoàng đế Chiêu Hòa, ngày 3 tháng 5 là ngày Hiến pháp, ngày 4 tháng 5 là ngày Xanh - ngày nghỉ của dân chúng, ngày 5 tháng 5 là ngày thiếu nhi

Tuần lễ Obon: Lễ Obon còn gọi là lễ Lễ Vu lan (Lễ xá tội vong nhân vào dịp rằm tháng Bảy âm lịch hằng năm của Việt Nam) diễn ra từ ngày 13 đến ngày 15 tháng 7 âm lịch

2.5 Cưới hỏi

Khoảng 70% các buổi lễ kết hôn ở Nhật được tiến hành theo phong cách của Thần đạo (Shinto)

Lễ yuino (lễ hỏi) giúp chính thức hóa quan hệ của hai họ

Ngày cưới, người ta thường làm lễ cưới tại một đền Thần đạo để báo cáo cuộc hôn nhân với thần thánh (nghi thức Kitô giáo) Không phải hầu hết họ theo Đạo Kitô mà là xu hướng thời thượng của giới trẻ Nhật ngày nay Cô dâu và chú rể thề khấn thuỷ chung không phải trước Chúa mà trước cha mẹ hai bên và quan khách tham dự Sau lễ cưới là một bữa tiệc thịnh soạn tại một khách sạn hay nhà hàng sang trọng Khi chúc mừng, quan khách tránh dùng các từ như "cắt, chia, trả lại" (ám chỉ không tốt cho tơ duyên)

Trang 12

2.6 Tang lễ

Hầu hết thì các đám tang ở Nhật đều được tổ chức theo các nghi thức của đạo Phật nếu như không có các yêu cầu đặc biệt về tôn giáo của người đã mất Khi trong nhà có người qua đời thì mọi người trong gia đình và họ hàng thường tụ tập trong nhà để canh xác chết suốt đêm Suốt đêm người ta thắp nến và đốt hương trầm Ngày hôm sau thì đám tang sẽ được cử hành tại nhà hoặc tại các ngôi chùa Một lễ tang bao gồm lễ cầu nguyện cho linh hồn người đã chết siêu thoát và một buổi tiệc để những người tham dự chia tay người đã khuất Trong đám tang thì quan tài được đặt ở chính điện, những người thân ngồi bên cạnh thắp hương và nghe các thầy tu tụng kinh niệm Phật

2.7 Văn học

Văn học Nhật Bản là một trong những nền văn học dân tộc lâu đời nhất và giàu có nhất thế giới với kiệt tác cổ điển như Vạn diệp tập thế kỷ thứ 8, thi tuyển tập hợp 3 thế kỷ thi ca trước đó của Nhật Bản và các cuốn sử Cổ sự ký và Nhật Bản thư kỷ văn bản hóa các truyền thuyết, huyền thoại lập quốc Nhật Bản

Lịch sử văn học Nhật Bản có thể được chia ra 3 thời kỳ chính: Cổ đại, Trung cổ và Hiện đại, tương đương với cách phân kỳ lịch sử kinh điển thường gặp trong văn học phương Tây Tuy nhiên, trong cuốn Nhật Bản văn học toàn sử do Tokyo Kodansha xuất bản, văn học Nhật Bản được chia làm 6 thời kỳ ứng với 6 tập của cuốn sách: Thượng đại, Trung cổ, Trung thế, Cận thế, Cận đại và Hiện đại

Trang 13

3 Âm nhạc và vũ đạo

Âm nhạc truyền thống Nhật Bản được phân loại dựa theo âm thanh của giọng hát và các loại nhạc cụ Dụng cụ âm nhạc truyền thống Nhật Bản được chia thành 3 loại: bộ gõ, bộ khí và bộ dây

Trang 14

4 Trang phục

Kimono - niềm tự hào của người Nhật Có rất nhiều loại kimono: kimono tay dài, kimono dành cho geisha, kimono dành cho thiếu nữ, kimono cho đàn ông, kimono dành cho trẻ em, kimono trang trọng dành cho các thành viên trong gia đình nhân các dịp đặc biệt (đám cưới, đám tang, lễ tốt nghiệp hoặc lễ trưởng thành khi tới tuổi 20… )

Theo truyền thống, áo kimono được may bằng vải dệt từ các nguyên liệu tự nhiên như vải lanh, bông, lụa Kimono là một chiếc áo choàng được giữ cố định bằng một vành khăn rộng cuốn chặt vào người cùng với một số dây đai và dây buộc, ống tay áo dài và rộng thùng thình

Phụ nữ Nhật mặc kimono phổ biến hơn nam giới, thường có màu và hoa văn nổi bật Phái nam dùng kimono chủ yếu trong lễ cưới và buổi lễ trà đạo, và kimono dành cho nam giới thường không có hoa văn, và màu tối hơn

Trang 15

5 Ẩm thực

Ẩm thực truyền thống của người Nhật được thế giới biết đến với các món như: sushi, sashimi, tempura, súp miso, mì Udon, Soba… Các món này được xem như những món đem lại may mắn, hạnh phúc cho người thưởng thức

Trước khi ăn người Nhật thường nói: "itadakimasu" - là một câu nói lịch sự, nghĩa là "xin mời" nhằm nhấn mạnh sự cảm ơn tới người đã cất công chuẩn bị bữa ăn Khi ăn xong, họ lại cảm ơn một lần nữa "gochiso sama deshita" (cảm ơn vì bữa ăn ngon")

Rượu sake là thức uống không thể thiếu khi thưởng thức các món ăn Nhật

6 Trà đạo (chanoyu)

Một thú tiêu khiển thẩm mỹ độc đáo của Nhật Bản

Xứ sở mặt trời mọc với nền văn hóa lâu đời từ lâu đã mang đến thế giới một nét nghệ thuật truyền thống đặc sắc của người Nhật - nghệ thuật thưởng thức trà đạo Trà đạo

Trang 16

không chỉ đơn thuần là phép tắc uống trà, mà còn là một phương tiện hữu hiệu nhằm làm trong sạch tâm hồn bằng cách hòa mình với thiên nhiên, từ đó tu tâm dưỡng tính để đạt giác ngộ Bốn nguyên tắc cơ bản của Trà đạo bao gồm Hòa - Kính - Thanh - Tịch Cầu kỳ

mà độc đáo, tinh tế, từ lâu nghệ thuật trà đạo đã trở thành nét văn hóa đặc trưng của người Nhật

7 Nghệ thuật tạo hình

7.1 Hội họa

Hội họa Là một loại hình nghệ thuật lâu đời nhất và tinh tế nhất của Nhật Bản Hội họa theo kiểu Nhật đã tiếp tục theo một thời trang mới, cập nhật hóa những khái niệm truyền thống trong khi vẫn giữ những đặc điệm thuộc về bản chất của nó

Nghệ thuật làm giấy từ cây dâu của Nhật Bản được cho là bắt đầu từ thế kỷ thứ 6 sau Công Nguyên Loại giấy truyền thống gọi là Izumo được dử dụng vào việc trang trí các fusuma (những tấm bình phong), dùng cho các họa sĩ vẽ tranh và để viết những bức thư thanh lịch

Trang 17

7.2 Cắm hoa (Ikebana)

Các kiểu cắm hoa Nhật Bản

7.3 Nghệ thuật xếp giấy Origami

Trang 18

Origami kết hợp những cách gấp đơn giản để biến miếng giấy hình chữ nhật (2 chiều), mà thường là hình vuông, thành những hình phức tạp (3 chiều), không cắt dán trong quá trình gập, đây cũng là xu hướng của origami hiện đại

Các mẫu origami: mẫu origami có thể đơn giản như chiếc thuyền hay máy bay giấy chúng ta thường gặp, nhưng cũng có thể hết sức phức tạp như hình rồng, phượng, tháp Eiffel…

Người Nhật xem origami như một phần văn hoá và truyền thống đất nước hơn là một hình thức nghệ thuật

Origami có tác dụng làm êm dịu thần kinh, chữa bệnh mất ngủ và chống stress

7.4 Bonsai

Bonsai trong tiếng Nhật có nghĩa là thu nhỏ thế giới cỏ cây, một bộ môn nghệ thuật tạo ra bức tranh nhỏ thiên nhiên đến điêu luyện Yếu tố quan trọng để làm nổi lên

vẻ đẹp của Bonsai là tìm được nét nổi bật của từng loại cây

Ban đầu, Bonsai là thú vui tao nhã của các gia đình quý tộc, nhưng đến nay, Bonsai đã trở thành nét văn hóa thường ngày tại mỗi gia đình Nhật Bản Lịch sử Bonsai được lưu truyền từ Trung Quốc vào Nhật Bản từ thời nhà Đường (thế kỷ thứ 7) và phát triển đến nay

Ngày đăng: 10/06/2021, 23:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w