1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tiều luận cao học môn QLĐ CHUYÊN ĐỀ NGUYÊN NHÂN LÀM CHO TÀI NGUYÊN RỪNG GIẢM VỀ DIỆN TÍCH VÀ CHẤT LƯỢNG. PHÂN TÍCH NHỮNG XUNG ĐỘTMÂU THUẪN HIỆN NAY TRONG SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP

13 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 180 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ PHÒNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TIỂU LUẬN CAO HỌC MÔN HỌC QUẢN LÝ ĐẤT LÂM NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ NGUYÊN NHÂN LÀM CHO TÀI NGUYÊN RỪNG GIẢM VỀ DIỆN TÍCH VÀ CHẤT LƯỢNG.. TRƯ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ PHÒNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

TIỂU LUẬN CAO HỌC MÔN HỌC QUẢN LÝ ĐẤT LÂM NGHIỆP

CHUYÊN ĐỀ NGUYÊN NHÂN LÀM CHO TÀI NGUYÊN RỪNG GIẢM VỀ DIỆN TÍCH VÀ CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH NHỮNG XUNG

ĐỘT/MÂU THUẪN HIỆN NAY TRONG SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP

Huế, tháng 12 năm 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ PHÒNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

TIỂU LUẬN CAO HỌC MÔN HỌC QUẢN LÝ ĐẤT LÂM NGHIỆP

CHUYÊN ĐỀ:

NGUYÊN NHÂN LÀM CHO TÀI NGUYÊN RỪNG GIẢM VỀ DIỆN TÍCH VÀ CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH NHỮNG XUNG

ĐỘT/MÂU THUẪN HIỆN NAY TRONG SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Dương Viết Tình

Nhóm học viên thực hiện: Phạm Xuân Thủy

Phạm Minh Phúc Nguyễn Công Toàn Trần Anh Trung

Huế, tháng 12 năm 2016

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người Rừng có tác dụng vô cùng to lớn đối với đời sống văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế - xã hội nước ta nói riêng và của xã hội loài người nói chung đã đem lại nhiều lợi ích về vật chất và tinh thần cho con người và cùng với những lợi ích đó là những áp lực to lớn đè nặng lên tài nguyên rừng và đất rừng, những vấn đề mang tính toàn cầu đã nảy sinh như: suy thoái tài nguyên rừng và đất rừng, ô nhiễm môi trường - mất cân bằng sinh thái, hiện tượng băng tan, sâu bệnh hại rừng, an ninh lương thực bị đe dọa,… làm cho diện tích, chất lượng rừng bị suy giảm nghiêm trọng, đất trống đồi núi trọc ngày càng tăng nhanh kéo theo đó là nạn hạn hán lũ lụt, thiên tai thường xuyên xảy

ra với mức độ ngày càng nghiêm trọng

Rừng là nguồn tài nguyên quý giá của đất nước ta, rừng không những là cơ

sở phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng, rừng tham gia vào quá trình điều hoà khí hậu, đảm bảo chu chuyển oxy và các nguyên tố cơ bản khác trên hành tinh, duy trì tínhổn định và độ màu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán, ngăn chặn xói mònđất, làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của các thiên tai, bảo tồn nguồn nước và làm giảm mức ô nhiễm không khí Nhưng ngày nay, nguồn tài nguyên quý giá đó đang dần bị suy thoái Những năm qua, ở Việt Nam nạn phá rừng, mất rừng ngày càng nghiêm trọng, hàng ngàn diện tích ha rừng càng bị thu hẹp lại Mất rừng và suy thoái rừng gây nên hiện tượng sa mạc hoá và làm nghèo đất tại nhiều địa phương Tình trạng đó đã tạo ra hàng loạt các tác động tiêu cực và thách thức sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường như gây

lũ lụt, hạn hán gây khó khăn trong việc cung ứng lâm sản, làm giảm diện tích đất trồng khiến tình trạng nghèo đói và thất nghiệp ở nhiều khu vực càng đáng lo ngại hơn, đặc biệt suy thoái rừng còn làm phá vỡ hệ sinh thái quan trọng

Để mà có cái nhìn đầy đủ và bao quát về vấn đề này Nhóm chúng tôi thực hiện chuyên đề “Nguyên nhân làm cho tài nguyên rừng giảm về diện tích và chất lượng Phân tích những xung đột/mâu thuẫn hiện nay trong sử dụng đất lâm nghiệp”

Trang 4

PHẦN I NGUYÊN NHÂN LÀM CHO TÀI NGUYÊN RỪNG GIẢM

VỀ DIỆN TÍCH VÀ CHẤT LƯỢNG

1 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG

Theo nguồn số liệu thống kê De Jong và các cộng sự năm (2006), tổng cục lâm nghiệp năm 2002, 2009 và 2010 thì diện tích rừng của Việt Nam diện tích rừng bị suy giảm từ 43% xuống còn 28,2% (1943- 1995) Trong những năm gần đây diện tích rừng đã tăng trở lại (năm 2009 dự báo độ che phủ của rừng khoảng

39 %, trong khi đầu những năm 90 chỉ còn khoảng 27-28 %) Tuy nhiên mức tăng lên này chủ yếu là tăng lên về trồng rừng trong khi đó rừng tự nhiên có xu hướng tăng nhưng không đáng kể và cũng theo tác giả thì rừng tự nhiên nghèo <80m3/ha

là chiếm đại đa số Hiểu rõ về hiện trạng rừng Việt Nam, để tìm ra các giải pháp làm khắc những hậu quả do suy thoái tài nguyên rừng gây ra đang là một vấn đề cấp thiết hiện nay mà chúng ta cần quan tâm

2 NGUYÊN NHÂN LÀM GIẢM DIỆN TÍCH VÀ CHẤT LƯỢNG RỪNG 2.1 Nguyên nhân làm giảm diện tích rừng

Theo Báo cáo của Cục kiểm lâm năm 2010 thì trung bình ở nước ta (từ năm

2002 đến 2009) diện tích rừng bị mất khoảng 62.000ha Quá trình mất rừng ở mỗi khu vực, mỗi vùng miền có các nguyên nhân khác nhau Ví dụ ở khu vực Tây nguyên chủ yếu là chuyển diện tích rừng sang phát triển cây công nghiệp (trong đó phát triển cây Cao su) là chủ yếu, còn ở vùng miền núi Tây bắc thì là phát triển nông nghiệp… Trước thời gian này thì chủ yếu là do chiến tranh để lại Còn những năm gần đây thì tỷ lệ mất rừng do khai thác không bền vững và nhu cầu khai

Trang 5

hoang đất càng cao cũng như chuyển đổi một số mục đích để phát triển kinh tế xã hội của đất nước Với bài báo cáo này chúng tôi xin nêu ra một số nguyên nhân cơ bản như sau:

2.1.1 Nguyên nhân trực tiếp

a) Chuyển đổi sử đích sử dụng rừng sang mục đích khác để phục vụ phát triển kinh tế xã hội

- Thứ nhất: Đó là chuyển đổi đất rừng sang sản xuất đất sản xuất nông nghiệp.

Với nền sản xuất của nước ta vẫn là nền nông nghiệp Do vậy muốn nâng cao sản lượng sản xuất nông nghiệp là phải thâm canh và mở rộng diện tích canh tác Trong khi vấn đề thâm canh là vấn đề khó khăn thì vấn đề mở rộng đất canh tác sản xuất thì dễ dàng hơn và thuận lợi hơn Đây chính là nguyên nhân của hiện tượng thu hẹp diện tích đất có rừng (mất rừng)

- Thứ hai: Đó là thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích

khác không phải là nông nghiệp Trong đó, bao gồm:

- Chuyển đổi rừng sang trồng cây cao su, trồng hồ tiêu, cà fe, mắc ca Trong

đó chúng ta thực hiện chuyển đổi sang trồng cao su là chiếm tỷ trọng cao nhất

- Chuyển đổi rừng sang làm thủy điện Vẫn biết Điện là năng lượng để phục

vụ chính cho sản xuất nói chung và đời sống nói riêng Tuy nhiên quá trình xây dựng thủy điện hàng hoạt những năm qua đã làm giảm đáng kể diện tích rừng của

cả nước

- Do chính sách phát triển kinh tế trong đó có chính sách phát triển và di dân thành lập các vùng kinh tế mới, như xây dựng các khu kinh tế mới bằng cách di dân lên miền núi để xây dựng các vùng kinh tế đổi tài nguyên lấy mục đích phát triển kinh tế là chính mà quên đi việc sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên nhất là tài nguyên rừng

- Chuyển đổi rừng sang làm khu công nghiệp, khu chế xuất, khu phức hợp, làng nghề

- Chuyển đổi rừng sang mục đích tái định canh, định cư…

- Chuyển đổi rừng sang mục đích làm đường giao thông, khu nghỉ dưỡng, sân golf

- Chuyển đổi rừng sang mục đích khai thác kháng sản…

- Thứ ba: Đó là Chiến tranh: Trong chiến tranh chúng đã mất rất nhiều diện tích

rừng bị mất bởi chất độc hóa học (chất Dioxin)

b) Khai thác rừng không bền vững

Nguyên nhân mất rừng do khai thác Ở đó vấn đề mất rừng chính là khâu yếu kém đối với công tác quản lý trong khai thác rừng Không những thế ở một vại nơi nào đó đã lợi dụng việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

Trang 6

để khai thác rừng Trong khai thác rừng ở đây có thể kể đến đó là khai thác rừng trái pháp luật

c) Cháy rừng

Cháy rừng cũng là một trong nguyên nhân trực tiếp làm giảm diện tích rừng Theo thống kê hàng năm cả nước bị cháy trên dưới 1.200ha rừng (trong đó chủ yếu là rừng trồng)

d) Các nguyên nhân trực tiếp khác

- Do mưa, lũ, gió bão làm đổ gẫy, làm sạt lở, xâm thực của nước biển

- Do chiến tranh để lại (chất độc hóa học, bom mìn…)

- Phát rừng làm nương rẫy

- Nuôi dưỡng, khoanh nuôi không hiệu quả làm mất rừng…

2.1.1 Nguyên nhân gián tiếp

a) Do tập tục canh tác của người dân địa phương (người đồng bào dân tộc thiểu số)

Canh tác nương rẫy, du canh, du cư

b) Sức ép dân số

Dân số tăng lên thì nhu cầu về đất sản xuất, đất ở và nhu cầu về nguyên nhiên liệu cũng tăng Dân số tăng lên do hai nguyên nhân cơ bản sau đó là sự tăng dân số tại chỗ (tăng dân số tự nhiên) và tăng dân số cơ giới (di dân từ nơi khác tới) Quá trình này cũng đã làm cho diện tích rừng giảm

c) Nguyên nhân khác

Đó là sự chênh lệch giá trị sản xuất do sản xuất lâm nghiệp đem lại thường thấp hơn và bấp bênh hơn so với các ngành khác như nông nghiệp (cao su, tiêu, điều, mía…) Do vậy một phần đã phá rừng để chuyển đổi sang sản xuất khác… Hay trong quá trình sản xuất đất nông nghiệp vấn nạn sử dụng thuốc hóa học quá nhiều, không đúng quy định đã làm mất tính chất nông nghiệp (đất bị hoang hóa) nên người dân đã vào rừng khai hoang để sản xuất…

2.2 Nguyên nhân làm giảm chất lượng tài nguyên rừng

2.2.1 Giảm chất lượng về sản lượng và kinh tế

- Do áp dụng biện pháp KTLS không đúng Ví dụ khai thác quá cường độ cho phép, trồng rừng không đạt hiệu quả so với để phục hồi tự nhiên, nuôi dưỡng và khoanh nuôi không đúng cách…

- Do khai thác trộm, trái phép đã làm giảm sản lượng rừng

- Do thiếu nguyên, nhiên vật liệu về đáp ứng nhu cầu thiết yếu của cuộc sống

Ví dụ lấy gỗ làm nhà, lấy củi làm chất đốt… Người dân đã vào rừng khai thác

- Do đốt rừng lấy ong làm cháy lan, đốt rừng làm nương…

Trang 7

- Do chiến tranh để lại (chất độc hóa học, bom mìn…)

2.2.2 Giảm chất lượng về phòng hộ và đa dạng sinh học

- Giảm chức năng phòng hộ về phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ môi trường, chắn cát, chắn sóng, chắn gió…

- Thay đổi tiểu khí khậu và môi trường sống

- Giảm chỉ số đa dạng sinh học/mất cân bằng sinh thái Điều này được thể hiện thông qua Ví dụ người dân khai thác kiệt quệ dần dần không còn nữa một loài cây nào đó - đã làm giảm tính đa dạng sinh học loài…

3 CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÀI NGUYÊN RỪNG.

Thứ nhất: Về mặt kinh tế đó là phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên bảo vệ môi trường, khai thác sử dụng bền vững lâu dài trong sử dụng tài nguyên, không đổi kinh tế lấy môi trường Thực hiện chính sách cân bằng trong đầu tư, nhằm rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng miền, ổn định kinh tế xã hội giảm sức ép về mặt dân số cũng như kinh tế nhằm giảm áp lực lên tài nguyên rừng nhất là diện tích rừng tự nhiên còn lại

Thứ hai: Về mặt cơ chế chính sách phải đảm bảo tính răn đe bảo vệ trong việc

bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện nay nhất là đối với những khu vực rừng xung yếu, những khu bảo vệ nghiêm ngặt, những loài cấp bách đang bị đe dọa, tăng cường quyền lực đi đôi với giám sát về việc thực thi pháp luật đối với các ngành có trách nhiệm trong quản lý bảo vệ rừng như cơ quan kiểm lâm ban quản lý rừng phòng hộ,… Cơ chế phải rõ ràng và phải đảo bảo bảo vệ được tài nguyên thiên nhiên trong việc phát triển kinh tế cũng như chuyển đổi mục đích sử dụng tài nguyên Điều tra và xây dựng lại hệ thống ranh giới rừng tự nhiên và rừng phát triển kinh tế từ đó để đem ra phương pháp bảo vệ riêng cho từng vùng miền, và phân định rõ ràng các vùng rừng đất rừng có mục đích bảo vệ hoặc để phát triển kinh tế

Thứ ba: Nâng cao đời sống kinh tế cộng đồng dân cư tại các vùng miền nhất là

vùng miền có rừng hoặc tiếp giáp với rừng để từ đó giảm bớt các áp lực khai thác

sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên nhất là nguồn tài nguyên rừng Quy hoạch lại tại chỗ những nơi những vùng miền có sự bất hợp lý trong sử dụng nguồn tài nguyên nhằm đảm bảo sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên hợp lý, nhất là vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng kinh tế khó khăn

Thứ tư: Tăng cường phổ biến pháp luật và tuyên truyền chính sách của nhà nước

đến với người dân nhất là về mặt nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Và thông qua cộng đồng để xây dựng các biện pháp giao cho cộng đồng địa phương quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên Xây dựng các chương trình về thông tin - giáo dục - truyền thông, phổ biến kiến thức về pháp luật bảo vệ và phát triển

Trang 8

rừng nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ rừng của các chủ rừng, chính quyền các cấp, các ngành và toàn xã hội Đổi mới phương pháp tuyên truyền phù hợp với từng đối tượng tiếp nhận thông tin, nhất là đối với đồng bào dân tộc sống ở vùng sâu, vùng xa Đưa kiến thức cơ bản về bảo vệ tài nguyên rừng vào chương trình giảng dạy ở cấp tiểu học và trung học In ấn, phát hành các tài liệu tuyên truyền để phân phát cho các cộng đồng, xây dựng các bảng tuyên truyền ở những khu vực công cộng, trên giao lộ, cửa rừng Vận động các hộ gia đình sống trong và gần rừng ký cam kết bảo vệ rừng; xây dựng và thực hiện các quy ước bảo vệ rừng

Thứ năm: Ứng dụng khoa học công nghệ nhất là công nghệ thông tin vào việc

bảo vệ tài nguyên rừng (vd: GIS, viễn thám, ) và đất lâm nghiệp… Thu hút các nguồn đầu tư về cả tài lực và vật lực vào việc bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng, nhất là các nguồn đầu tư từ các tổ chức quốc tế để bảo vệ và nâng cấp chất lượng tài nguyên,

Thứ sáu: Đối với rừng sản xuất tiếp tục thực hiện Kế hoạch nâng cao chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp nhất là công tác nâng cao chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp, từng bước chuyển đổi từ trồng keo sang trồng các cây lâm nghiệp khác lâu năm chất lượng và năng suất cao hơn và lâu dài hơn nhằm tăng năng suất, chất lượng rừng trồng sản xuất trên từng địa bàn riêng Chỉ đạo thực hiện tốt quy trình,

kỹ thuật thâm canh rừng trồng; các cơ sở sản xuất giống cây lâm nghiệp chuyển đổi phương thức sản xuất giống cây lâm nghiệp theo phương pháp truyền thống thay bằng vật liệu bầu siêu nhẹ để giảm bớt nhân công lao động trong khâu trồng rừng; từng bước áp dụng cơ giới hóa vào khâu làm đất, thực hiện tỉa thưa, tỉa cành, chuyển hóa rừng trồng sang kinh doanh gỗ lớn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gỗ rừng trồng Thực hiện tốt về khoanh nuôi bảo vệ các lâm phần rừng cân thiết các lâm phần trong diện phục hồi bảo vệ, đảm bảo chất lượng cao trong việc thực hiện các dự án lâm nghiệp kết hợp với phát triển kinh tế xã hội,

Trang 9

PHẦN II NHỮNG XUNG ĐỘT/MÂU THUẪN HIỆN NAY TRONG SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP

1 XUNG ĐỘT GIỮA NGƯỜI DÂN VỚI NGƯỜI DÂN

Xung đột hay mâu thuẫn xảy ra khi mà quyền và lợi ích của hai đối tượng được phân chia (hay sử dụng đất) không được công bằng Quá trình xung đột giữa người dân với người dân trong sử dụng đất hiện nay được lý giải theo các nguyên nhân sau:

1.1 Không công bằng trong giao đất lâm nghiệp

Cụ thể ở đây là việc giao đất không đúng đối tượng (đối tượng cần được giao thì không được giao, ngược lại đối tượng không được giao thì được giao); không đúng hạn mức giao Quá trình này hiện nay rất phổ biến vì những ai có tiền, có quan hệ thì được giao còn những người không có tiền, không quan hệ thì không giao hoặc giao với hạn mức thấp hơn Đây chính là nguyên nhân gây ra mâu thuẫn

1.2 Giao đất chồng chéo

Quá trình giao đất cho các đối tượng được giao có thể bị chồng đè theo các năm hoặc theo các dự án mà quá trình quản lý tài liệu, dữ liệu đo đạc không chặt chẽ dẫn đến tình trạng giao đất có sự chồng chéo Quá trình này dẫn đến tranh chấp

1.3 Cùng lấn chiếm dẫn đến tranh giành và mâu thuẫn

Trường hợp này xảy ra đối với diện tích nhà nước đang quản lý chưa giao cho đối tượng nào sử dụng Tuy nhiên diện tích này bị quản lý lỏng lẻo dẫn đến 2 người cùng khai hoang, lấn chiếm và quá trình này cũng xảy ra tranh giành lẫn nhau

2 XUNG ĐỘT GIỮA NGƯỜI DÂN VỚI TẬP THỂ

2.1 Giao đất cho tập thể trên diện tích đất của người dân đã sử dụng từ trước

Diện tích được giao cho tổ chức, tập thể Quá trình giao không được đi đo đạc toàn diện và bóc tách đầy đủ do đó đã giao đất lên diện tích của hộ gia đình, cá nhân đã và đang sử dụng ổn định lâu dài Từ đó dẫn đến xung đột và tranh chấp

2.2 Giao đất chồng chéo

Trường hợp này cũng giống như ở trên đó là giao đất cho các đối tượng được giao có thể bị chồng đè theo các năm hoặc theo các dự án mà quá trình quản lý tài liệu, dữ liệu đo đạc không chặt chẽ dẫn đến tình trạng giao đất có sự chồng chéo Quá trình này dẫn đến tranh chấp

Trang 10

2.3 Đền bù không thỏa đáng

Diện tích đất của người dân được tổ chức, tập thể thu hồi và đền bù để tổ chức

đó sử dụng Tuy nhiên quá trình đền bù không được thỏa đáng dẫn đến khiếu nại, khiếu kiện kéo dài, mâu thuẫn phát sinh Đây là hiện tượng phổ biến trong quá trình sử dụng đất lâm nghiệp hiện nay

2.4 Lấn chiếm trái phép

Trường hợp này xảy ra một đối tượng đã lấn chiếm sử dụng đất lâm nghiệp của đối tượng kia (đối tượng bị lấn chiếm đã được giao đất) Trường hợp này khá phổ biến đối với các Công ty Lâm nghiệp, Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng, các tổ chức hiện nay là bị người dân lấn chiếm

3 XUNG ĐỘT GIỮA TẬP THỂ VỚI TẬP THỂ

3.1 Giao đất chồng chéo

Trường hợp này cũng giống như ở trên đó là giao đất cho các đối tượng được giao có thể bị chồng đè theo các năm hoặc theo các dự án mà quá trình quản lý tài liệu, dữ liệu đo đạc không chặt chẽ dẫn đến tình trạng giao đất có sự chồng chéo Quá trình này dẫn đến tranh chấp

3.2 Lấn chiếm trái phép, sử dụng trên diện tích không được giao

Tập thể không được giao sử dụng đã lợi dụng sử quản lý lỏng lẻo của tập thể được giao đất để lấn chiếm đất hoặc sử dụng thêm hoặc ngoài diện tích đã được giao nhằm mục đích phát triển sản xuất của đơn vị mình Qua nhiều năm mới bị phát hiện dẫn đến mâu thuẫn/xung đột

4 XUNG ĐỘT GIỮA TÀI NGUYÊN RỪNG VỚI VÁC TÀI NGUYÊN KHÁC.

Phát triển kinh tế xã hội của một đất nước có sự đóng góp của tất cả các ngành trên mọi mặt lĩnh vực của xã hội Tuy nhiên quá trình phát triển hài hòa giữa các ngành, các lĩnh vực đôi khi là không có thậm chí có sự chồng chéo, xung đột với nhau Đối với ngành nông nghiệp Việt Nam nói chung và ngành Lâm nghiệp nói riêng thì không tránh khỏi sự ngoại lệ Cụ thể là:

4.1 Tài nguyên rừng với tài nguyên nông nghiệp

Quá trình mở rộng và phát triển sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp là quá trình tất yếu T uy nhiên đối với ngành Lâm nghiệp thì có hạn chế hơn vì sự chênh lệch về giá trị lợi nhuận trên một đơn vị diện tích thường thấp hơn và thời gian thu hồi vốn của nó kéo dài hơn Do đó mở rộng sản xuất lâm nghiệp thì rất khó khăn, trong khi đó ngành nông nghiệp ngày càng mở rộng dẫn đến có sự thiếu tư liệu sản xuất và quá trình tranh giành tư liệu sản xuất (đất rừng) đã xảy ra Sự việc này đã làm giảm đáng kể tài nguyên rừng

Ngày đăng: 10/10/2017, 08:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w