1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Logistics bài tiểu luận quản trị kho bãi, xử lý nguyên vật liệu và đóng gói hàng hóa

68 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1: KHO BÃI VÀ VAI TRÒ CỦA KHO BÃI TRONG LOGISTICS .......... 1 1.1.KHO BÃI .................................................................................................................. 1 1.1.1. KHÁI NIỆM ......................................................................................................... 1 1.1.2. Ý NGHĨA ............................................................................................................. 1 1.2. VAI TRÒ CỦA KHO BÃI TRONG LOGISTICS .................................................. 1 1.2.1. PHÂN LOẠI KHO ............................................................................................... 1 1.2.2. TRUNG TÂM PHÂN PHỐI ................................................................................ 2 1.2.3. TẦM QUAN TRỌNG CỦA KHO BÃI TRONG LOGISTICS........................... 6 1.2.4. QUẢN TRỊ KHO BÃI TRONG LOGISTICS ..................................................... 7 PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC LOẠI KHO ................................................................ 9 2.1. Cross Docking ......................................................................................................... 9 2.1.1. Khái niệm ............................................................................................................. 9 2.1.2. Lợi ích của Cross Docking ................................................................................. 10 2.1.3. Các phương thức Cross – Docking .................................................................... 10 2.1.4. Lựa chọn sản phẩm cho Cross Docking ............................................................. 11 2.2. Kho thuê theo hợp đồng ........................................................................................ 11 2.3. Các loại kho công cộng ......................................................................................... 12 2.3.1. Kho bảo thuế ....................................................................................................... 12 2.3.2. Kho ngoại quan ................................................................................................... 13 2.3.3. Kho CFS ............................................................................................................. 14 PHẦN 3: CÁC YẾU TỐ CẦN XEM XÉT KHI THIẾT KẾ KHO ........................ 16 PHẦN 4: ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG KHO BÃI ................................................. 20 4.1. Receiving (nhận hàng) ........................................................................................... 20 4.1.1. Khái quát ............................................................................................................. 20 Quản trị Logistics ii 4.1.2. Quy trình thực hiện ............................................................................................. 20 4.2. PutAway (Cất hàng) ............................................................................................. 24 4.2.1. FIFO (First in First out – Vào trước Ra trước) ................................................... 25 4.2.2. LIFO (Last in First Out – Vào sau Ra trước) ..................................................... 26 4.3. Storage (lưu trữ) .................................................................................................... 27 4.3.1. Xác nhận phương án bố trí hàng hóa tại kho lưu trữ .......................................... 27 4.4. Order – Picking (Nhặt hàng) ................................................................................. 31 4.4.1. Nâng cao hiệu quả OrderPicking ...................................................................... 31 4.5. Shipping ................................................................................................................. 34 PHẦN 5: XỬ LÝ ĐÓNG GÓI HÀNG HÓA THÀNH MỘT THỂ HỢP NHẤT .. 37 PHẦN 6: ĐÓNG GÓI HÀNG HÓA .......................................................................... 42 6.1. Giới thiệu về đóng gói hàng hóa (Packaging) ....................................................... 42 6.2. Chức năng đóng gói ............................................................................................... 42 6.2.1. Chức năng bảo quản hàng hóa ............................................................................ 42 6.2.2. Chức năng trong marketing ................................................................................ 43 6.2.3. Chức năng trong vận chuyển .............................................................................. 44 6.2.4. Chức năng trong chi phí ..................................................................................... 44 6.2.5. Chức năng trong rủi ro........................................................................................ 45 6.3. Đặc điểm và chức năng bao bì đóng gói ............................................................... 45 6.3.1. Khái niệm về bao bì ............................................................................................ 45 6.3.2. Đặc điểm bao bì .................................................................................................. 45 6.3.3. Chức năng của bao bì ......................................................................................... 46 6.4. Nhãn hiệu và ký mã hiệu bao bì ............................................................................ 47 6.4.1. Khái niệm về ký mã hiệu ................................................................................... 47 6.4.2. Nhãn hiệu, ký mã hiệu bao bì đóng gói hàng hóa ............................................. 47 6.5. Máy móc, phương tiện đóng gói hàng hóa ............................................................ 51 Quản trị Logistics iii 6.5.1. Máy đóng gói ...................................................................................................... 51 6.5.2. Phương tiện đóng gói.......................................................................................... 52 6.6. Kỹ thuật, phương pháp đóng gói hàng hóa ........................................................... 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 64

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ – MARKETING

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1: KHO BÃI VÀ VAI TRÒ CỦA KHO BÃI TRONG LOGISTICS 1

1.1.KHO BÃI 1

1.1.1 KHÁI NIỆM 1

1.1.2 Ý NGHĨA 1

1.2 VAI TRÒ CỦA KHO BÃI TRONG LOGISTICS 1

1.2.1 PHÂN LOẠI KHO 1

1.2.2 TRUNG TÂM PHÂN PHỐI 2

1.2.3 TẦM QUAN TRỌNG CỦA KHO BÃI TRONG LOGISTICS 6

1.2.4 QUẢN TRỊ KHO BÃI TRONG LOGISTICS 7

PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC LOẠI KHO 9

2.1 Cross Docking 9

2.1.1 Khái niệm 9

2.1.2 Lợi ích của Cross Docking 10

2.1.3 Các phương thức Cross – Docking 10

2.1.4 Lựa chọn sản phẩm cho Cross Docking 11

2.2 Kho thuê theo hợp đồng 11

2.3 Các loại kho công cộng 12

2.3.1 Kho bảo thuế 12

2.3.2 Kho ngoại quan 13

2.3.3 Kho CFS 14

PHẦN 3: CÁC YẾU TỐ CẦN XEM XÉT KHI THIẾT KẾ KHO 16

PHẦN 4: ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG KHO BÃI 20

4.1 Receiving (nhận hàng) 20

4.1.1 Khái quát 20

Trang 3

4.1.2 Quy trình thực hiện 20

4.2 Put-Away (Cất hàng) 24

4.2.1 FIFO (First in First out – Vào trước Ra trước) 25

4.2.2 LIFO (Last in First Out – Vào sau Ra trước) 26

4.3 Storage (lưu trữ) 27

4.3.1 Xác nhận phương án bố trí hàng hóa tại kho lưu trữ 27

4.4 Order – Picking (Nhặt hàng) 31

4.4.1 Nâng cao hiệu quả Order-Picking 31

4.5 Shipping 34

PHẦN 5: XỬ LÝ ĐÓNG GÓI HÀNG HÓA THÀNH MỘT THỂ HỢP NHẤT 37

PHẦN 6: ĐÓNG GÓI HÀNG HÓA 42

6.1 Giới thiệu về đóng gói hàng hóa (Packaging) 42

6.2 Chức năng đóng gói 42

6.2.1 Chức năng bảo quản hàng hóa 42

6.2.2 Chức năng trong marketing 43

6.2.3 Chức năng trong vận chuyển 44

6.2.4 Chức năng trong chi phí 44

6.2.5 Chức năng trong rủi ro 45

6.3 Đặc điểm và chức năng bao bì đóng gói 45

6.3.1 Khái niệm về bao bì 45

6.3.2 Đặc điểm bao bì 45

6.3.3 Chức năng của bao bì 46

6.4 Nhãn hiệu và ký mã hiệu bao bì 47

6.4.1 Khái niệm về ký mã hiệu 47

6.4.2 Nhãn hiệu, ký mã hiệu bao bì đóng gói hàng hóa 47

6.5 Máy móc, phương tiện đóng gói hàng hóa 51

Trang 4

6.5.1 Máy đóng gói 51

6.5.2 Phương tiện đóng gói 52

6.6 Kỹ thuật, phương pháp đóng gói hàng hóa 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 5

PHẦN 1: KHO BÃI VÀ VAI TRÒ CỦA KHO BÃI TRONG

vị trí của hàng hóa được lưu kho

Kho bãi là một bộ phận không thể thiếu trong chuỗi cung ứng cũng như trong dịch vụ logistics

1.1.2 Ý NGHĨA

Quản trị kho hàng và các hàng hóa lưu kho là một khâu trong quản trị logistics Việc chọn vị trí để xây dựng nhà máy, kho tàng là việc làm mang tính chiến lược, nó không chỉ ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển, mà còn ảnh hương đến chất lượng dịch vụ khách hàng, tốc độ lưu chuyển hàng hóa và ảnh hưởng đến toàn bộ dây chuyền logistics

1.2 VAI TRÒ CỦA KHO BÃI TRONG LOGISTICS

1.2.1 PHÂN LOẠI KHO

Một kho bãi hiện đại, đáp ứng được nhu cầu vận tải logistics thường bao gồm các kho nhỏ như:

- Kho nguyên vật liệu, phụ tùng: Cung ứng nguyên liệu đầu vào cho sản xuất

- Kho thành phẩm: phân phối hàng hóa cho đầu ra

Trang 6

Hệ thống các kho này phải đảm bảo thực hiện tốt những chức năng như:

- Đảm bảo chất lượng hàng hóa được lưu trữ

- Hỗ trợ cho sản xuất, đáp ứng tốt khi có nhu cầu

- Gom hàng

- Tách hàng thành nhiều lô nhỏ hơn

1.2.2 TRUNG TÂM PHÂN PHỐI

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã ý thức được tầm quan trọng của chuỗi cung ứng Không chỉ bởi vì chuỗi cung ứng đem lại những lợi thế mà bấy lâu nay doanh nghiệp bỏ qua, đặc biệt trong việc cắt giảm chi phí và nâng cao chất lượng dịch

vụ, mà còn vì chuỗi cung ứng đã lộ diện là một vũ khí sắc bén giúp doanh nghiệp có thể cạnh tranh bền vững trong xu thế nhiều mặt hàng tiêu dùng nhanh và lâu bền đang dần bị phổ thông hóa, đó là trung tâm phân phối

Định nghĩa: Trung tâm phân phối không chỉ là một kho chứa hàng thông thường, nó đảm bảo dòng chảy hàng hóa liên tục và gia tăng nhiều giá trị để hoàn thành tốt đơn hàng

Vai trò của trung tâm phân phối ngày càng trở nên quan trọng hơn trong việc đảm bảo một chuỗi cung ứng vận hành thông suốt và hoàn hảo Đặc biệt, trung tâm phân phối

là điểm tiếp xúc nhạy cảm nhất giữa cung và cầu trong mỗi doanh nghiệp Vì vậy, sứ mạng chủ chốt của trung tâm phân phối là dung hòa được các yêu cầu từ cung và cầu

Về cơ bản, chức năng chính của trung tâm phân phối là:

- Xử lý và hoàn thành đơn hàng

- Quản lý việc vận chuyển hàng (trung tâm phân phối là đầu não điều tiết toàn bộ hoạt động phân phối một cách nhịp nhàng)

Trang 7

 SỰ KHÁC NHAU GIỮA TRUNG TÂM PHÂN PHỐI VÀ NHÀ KHO

Bảng so sánh tính chất của nhà kho và Trung tâm phân phối

Ví dụ thực tiễn: Trung tâm Phân phối của Unilever tại Khu công nghiệp VSIP, Bình Dương

Trang 8

Unilever VN hiện nay có hệ thống phân phối trên toàn quốc thông qua hơn 350 nhà phân phối lớn Trung tâm phân phối hàng tiêu dùng lớn nhất tại Khu công nghiệp Việt Nam Singapore (VSIP) tại tỉnh Bình Dương Tổng kho Unilever rộng 65,000 m2, có

51 cửa xuất hàng, 21 cửa nhập hàng, kệ chứa 7 tầng, công suất xuất hàng 300-400 chuyến/ngày, sử dụng 710 công nhân viên

Đại diện Unilever cho hay, trung tâm này sẽ giúp Unilever Việt Nam tăng cường khả năng phục vụ tốt nhất cho khách hàng và người tiêu dùng, hỗ trợ kế hoạch tăng trưởng kinh doanh của công ty Cùng với đó, trung tâm sẽ đáp ứng sự tăng trưởng nhanh về dịch vụ cung ứng hậu cần của Unilever trong 5 năm tới và cung cấp dịch vụ trong 3 lĩnh vực chính: phân phối sản phẩm cho khách hàng khu vực phía Nam, bổ sung hàng hóa cho các trung tâm phân phối vệ tinh của Unilever Việt Nam và phục vụ xuất khẩu đến 18 quốc gia trong khối ASEAN và trên toàn cầu

Thông số kỹ thuật cơ bản:

- Diện tích khu đất: 100,000 mét vuông

- Diện tích khu vực kho: 65,000 mét vuông

- Có thể chứa đến 70 nghìn pallet

- Hệ thống công nghệ thông tin: SAP WMS

- Hệ thống kệ: 7 tầng, selective & double deep Nhà cung cấp: SCHAEFER

- Hệ thống vận chuyển nội bộ: Folk lift, Pallet mover, Reach truck Nhà cung cấp:CROWN

- Số lượng cửa xuất hàng: 51

- Số lượng cửa nhập: 21

Trang 9

- Hệ thống ánh sáng và thông gió: lấy ánh sáng và gió trời (tiết kiệm nănglượng)

- Hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động

- Hệ thống camera an ninh giám sát toàn bộ khu vực kho

- Có khu vực làm hàng khuyến mãi (mezzanine) riêng biệt

- Có khu vực xử lý chất thải, kho và khu vực xử lý hàng thu hồi riêng biệt

- Có khu vực văn phòng làm việc hiện đại

- Có khu vực nhà ăn, căn tin, nhà nghỉ nhân viên, nhà chờ cho tài xế, phòng y tế

ƯU ĐIỂM:

- Điểm nổi trội nhất của TTPP này là về sức chứa: 70 nghìn vị trí pallet Điều này sẽ giúp Unilever đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong vòng một vài năm tới

- Điểm thứ hai là TTPP sử dụng thiết bị với giá trị cao: kệ 7 tầng của SCHAEFER, đội xe reach truck của CROWN (giá của mỗi chiếc reach truck ngang bằng với giá của xe Toyota Camry), hệ thống quản lý kho SAP WMS Đây là sự đầu tư để thể hiện đẳng cấp của Unilever Việt Nam

- Điểm thứ ba là TTPP được thiết kế theo tiêu chí tiết kiệm năng lượng, sử dụng tối đa ánh sáng và gió trời Đây là chủ trương của Unilever toàn cầu - xanh hóa chuỗi cung ứng

- Điểm thứ tư, là TTPP được trang bị hệ thống chữa cháy tự động hiện đại nhất hiện nay

- Và điểm thứ năm là TTPP có thể đảm đương chức năng của một nhà máy gia công, phục vụ cho nhu cầu làm hàng khuyến mãi, đóng gói, dán nhãn

- Điểm cuối là TTPP này có đầy đủ cơ sở vật chất cho hơn 700 cán bộ công nhân viên làm việc 24/7

NHƯỢC ĐIỂM:

To, đẹp, hoành tráng, với chữ U đầy ý nghĩa, tuy nhiên thiết kế của TTPP khiến người

có chuyên môn về khai thác có đôi điều băn khoăn:

* Một là, liệu thiết kế kho để thể hiện chữ U như vậy có ảnh hưởng đến bài toán khai

thác kho hiệu quả?

Trang 10

Lấy ví dụ về bài toán đi lấy hàng: để đáp ứng được 1 đơn hàng hay một nhóm đơn hàng, nhân viên đi lấy hàng sẽ phải đi một vòng của hình chữ U (phần lớn các trường hợp nếu số lượng mặt hàng cần lấy là lớn) Nếu kho thiết kế theo hình chữ I (nhập ở một phía và xuất ở phía đối diện), quãng đường đi lấy hàng sẽ ngắn hơn,đồng nghĩa với thời gian đáp ứng đơn hàng sẽ giảm và năng suất sẽ tăng Cụ thể với TTPP này nếu đi một vòng chữ U, quãng đường đi tối đa sẽ là 1260m Nếu thiết kế theo hình chữ I, quãng đường đi tối đa sẽ chỉ là 960m Có thể làm một phép tính suy luận đơn giản để thấy tốc độ lấy hàng có thể tăng tới 20% nếu chuyển sang mô hình kho chữ I kinh điển (diện tích kho không đổi)

*Hai là, bố trí cửa xuất nhập có vẻ chưa được hợp lý: thông thường với các TTPP, số

lượng xe lấy hàng, tập trung chờ lấy hàng cao gấp nhiều lần so với ở khu vực nhập hàng Lý do là xe nhập thường là xe lớn, chở một, hoặc một vài mặt hàng, nguyên pallet Trong khi xe lấy hàng thường là xe nhỏ (vì đơn hàng của khách hàng thường nhỏ và cũng có thể là do cấm tải) Việc lấy hàng cũng phức tạp hơn rất nhiều so với nhập hàng vào kho nên thông thường các xe phải chờ đợi Nhìn vào bố trí mặt bằng TTPP, ta dễ dàng nhận thấy khu vực xuất quá khiêm tốn so với khu vực nhập hàng Điều này tiềm ẩn nguy cơ tắc nghẽn giao thông, hạn chế quay trở tại khu vực xuất hàng

1.2.3 TẦM QUAN TRỌNG CỦA KHO BÃI TRONG LOGISTICS

Hoạt động kho bãi có ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề lưu trữ và quản lý hàng hóa của doanh nghiệp Quản trị kho bãi trong logistics tốt giúp doanh nghiệp:

- Giảm thiểu chi phí sản xuất, vận chuyển, phân phối hàng hóa

- Chủ động trong việc sắp xếp, vận chuyển các lô hàng có cùng kích thước, cùng

lộ trình vận tải Từ đó giúp giảm giá thành trên mỗi đơn vị sản phẩm

- Duy trì nguồn cung ổn định Sẵn sàng giao bất kỳ lúc nào khách hàng có nhu cầu

- Cung cấp đến khách hàng dịch vụ tốt hơn do hàng hóa đúng yêu cầu về số lượng, chất lượng và tình trạng

Trang 11

- Góp phần giúp giao hàng đúng thời gian, địa điểm

- Tạo nên sự khác biệt và tăng vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.4 QUẢN TRỊ KHO BÃI TRONG LOGISTICS

Quản trị kho bãi trong logistics được cấu thành từ việc quản trị từng hoạt động liên quan đến kho bãi như:

- Bố trí, thiết kế cấu trúc kho bãi và các phương tiên cất trữ, bốc xếp hàng trong kho

- Quản lý hàng hóa: bao gồm việc phân loại hàng, định vị, lập danh mục, dán nhãn hoặc thanh lý hàng chất lượng kém

- Kiểm kê hàng hóa: điều chỉnh sự chênh lệch (nếu có), kiểm kê tồn kho, lưu giữ

hồ sơ

- Quản lý công tác xuất nhập hàng

- Đảm bảo an toàn cho hàng hóa, người lao động

- Phòng ngừa trộm cắp, cháy nổ

Ví dụ: Công tác bảo quản hàng hóa với kho của Unilever:

 Các cách bảo quản hàng hóa chính của Unilever:

Phương pháp xếp đống: là phương pháp sử dụng với hàng hóa ở dạng gói hoặc chiếc,

có 2 cách xếp đống là xếp hình lập phương và xếp hình kim tự tháp

Phương pháp xếp hàng hóa trên giá : Đối với những hàng hóa có nhiều kiểu loại , quy cách kích thước, trọng lượng tương đối nhẹ

 Điều hòa nhiệt độ , độ ẩm trong kho:

Vì hàng hóa của Unilever là các loại hàng như bột giặt, dầu gội, kem đánh răng, sữa tắm nên nhiệt độ, độ ẩm thích hợp cho các loại hàng hóa này là kho phải đảm bảo thường xuyên nhiệt độ ở mức 18oC – 25oC, độ ẩm55±5% Ngoài ra cần phải để ý đến thông hơi, thông gió, sấy khô

Trang 12

 Chăm sóc hàng hóa và vệ sinh kho:

Kiểm tra chăm sóc hàng hóa :

- Nắm được lực lượng hàng hóa, tình trạng thực tế trong kho

- Chế độ chăm hàng hóa cho phù hợp

Trang 13

- Sản phẩm sẽ được chuyển từ nơi sản xuất đến Cross-docking theo những lô hàng lớn, tại đây lô hàng sẽ được tách ra, chuẩn bị cho những yêu cầu cần thiết của khách hàng rồi gửi đi cho khách

- Cross docking rất phát triển và phục vụ đắc lực cho hệ thống siêu thị và các nhà bán lẻ

- Hầu hết các kho đa năng được bố trí trong khoảng giữa các nhà sản xuất và nơi tiêu thụ Các công ty có nhu cầu sử dụng các loại kho này có thể tự tổ chức tại kho của mình, đi thuê kho, thuê chung kho hoặc thuê các công ty logictics

- Cross Docking là một kĩ thuật logistics nhằm loại bỏ chức năng lưu trữ và thu gom đơn hàng của một kho hàng, mà vẫn cho phép thực hiện các chức năng tiếp nhận và gửi hàng Ý tưởng chính của kĩ thuật này là chuyển các lô hàng trực tiếp từ các trailer đến cho các trailer đi – bỏ qua quá trình lưu trữ trung gian Các lô hàng thông thường chỉ mất khoảng một ngày ở Cross dock và đôi khi chưa tới 1 giờ Do đó nó sẽ cắt giảm được chi phí cũng như gia tăng hiệu quả khai thác hoặc nhận hàng hóa lưu trữ rồi ngay lập tức xếp lên xe tải để chở đến nơi quy định

- Trong mô hình truyền thống, các kho duy trì lượng hàng cho đến khi có đơn hàng của khách, sau đó các sản phẩm được chọn, đóng gói và chuyển đi Khi các đơn hàng bổ sung đến kho, chúng được lưu trữ cho đến khi khách hàng được xác định Trong mô hình Cross Docking, khách hàng được biết trước về sản phẩm đến kho và sản phẩm này không có nhu cầu để lưu trữ Vì vậy, nét đặc trưng của Cross – Docking là thời gian hàng hóa chuyển đến kho và địa điểm xuất hàng được biết trước

Trang 14

2.1.2 Lợi ích của Cross Docking:

- Thứ nhất: Trong một vài trường hợp, hao phí được các nhà bán lẻ xác định gắn liền với việc giữ hàng trong kho đối với các loại hàng có nhu cầu cao và ổn định Trong trường hợp này Cross Docking được xem như là một cách để giảm chi phí giữ hàng tồn kho

- Thứ hai: Đối với một số nhà bán lẻ khác hay các nhà vận tải chuyên chở hàng nhỏ, lẻ thì Cross Docking được xem như một cách làm giảm các chi phí vận tải

Ví dụ, các cửa hàng bán lẻ có thể nhận lô hàng trực tiếp từ các nhà cung cấp sử dụng dịch vụ vận tải không đầy xe (LTL) hay theo từng lô hàng lẻ Tuy nhiên, điều này làm cho chi phí vận tải hàng hóa đầu vào gia tăng quá mức (do số lượng phương tiện cao kéo theo sự gia tăng của các chi phí như xăng dầu, chi phí sửa chữa và nâng cấp phương tiện, chi phí nhân công…) Cross Docking là cách để gom các lô hàng này lại với nhau nhằm đạt một số lượng phương tiện nhất định nhằm làm giảm chi phí vận tải đầu vào và đơn giản hóa việc nhận hàng tại các cửa hàng bán lẻ

- Kỹ thuật cross – docking giúp gia tăng tốc độ di chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến người tiêu dùng (như khuyến mãi – thực hiện sản xuất đúng hạn); giúp giảm đáng kể các loại chi phí như: lưu kho, khai thác, nâng hạ container, diện tích kho, giảm lượng tồn kho, tồn kho an toàn giảm hư hại trong quá trình khai thác, tiết kiệm nhân lực, phương tiện vận tải… bảo đảm dòng chảy hàng hóa nhanh chóng trong kho bãi

2.1.3 Các phương thức Cross – Docking:

- Cross – Docking trong sản xuất: Thành phẩm sẽ được chuyển thẳng đến vị trí xuất hàng thay vì được chuyển vào kho lưu trữ Cũng có thể đặt vào một khu vực nào đó, chờ để xuất, sau một vài tiếng đồng hồ, hay được áp dụng theo phương pháp là nguyên vật liệu nhận vào sẽ được chuyển thẳng đến sản xuất thay vì nhập kho

- Cross – Docking trong phân phối: Thành phẩm được chở trong xe tải đầy hàng, gồm những kiện hàng lẻ khác nhau Những kiện hàng lẻ sẽ được phân loại thông qua một hệ thống phân loại băng tải, rồi chuyển đến cửa xuất hàng Hàng hóa trong quá trình phân loại có thể được chờ để chuyển đi như trong phương pháp Cross – Docking trong sản xuất

- Cross – Docking gom hàng: Một hoạt động phổ biến trong phương pháp này là dán nhãn hàng hóa để tiện lợi khi gom hàng (dịch vụ này do nhiều logistics 3PL cung cấp, có tên là Consolidation Service) Hàng hóa vận chuyển đến có thể kết hợp với một số hàng hóa có ở trong kho hoặc có thể gom chung với hàng hóa vận chuyển đến từ nơi khác

Trang 15

2.1.4 Lựa chọn sản phẩm cho Cross Docking

- Nói chung, một sản phẩm là được xem phù hợp cho Cross Docking nếu nhu cầu của nó đáp ứng hai tiêu chí: biến động đủ thấp và khối lượng đủ lớn Nếu nhu cầu là không chắc chắn Cross Docking rất khó để thực hiện vì khó khăn trong việc cân đối giữa cung và cầu

- Bên cạnh có biến động thấp, nhu cầu cho sản phẩm phải đủ để đảm bảo các lô hàng được giao thường xuyên vì nếu nhu cầu là quá thấp, việc giao hàng thường xuyên sẽ dẫn đến gia tăng chi phí vận tải đầu vào, và các kho hàng sẽ phải lưu trữ tốt hơn

Dưới đây là danh sách một số loại sản phẩm phù hợp với Cross Docking:

- Các mặt hàng dễ hư hỏng đòi hỏi việc vận chuyển ngay lập tức

- Mặt hàng chất lượng cao mà không cần phải kiểm tra chất lượng trong quá trình nhận hàng

- Sản phẩm đã được gắn thẻ (bar coded, RFID), dán nhãn và sẵn sàng để bán cho khách hàng

- Mặt hàng quảng cáo và các mặt hàng đang được tung ra thị trường

- Các loại sản phẩm bán lẻ chủ chủ lực với một nhu cầu ổn định và biến động thấp

- Các đơn đặt hàng của khách hàng được chọn và đóng gói trước từ một nhà máy sản xuất hoặc kho hàng

2.2 Kho thuê theo hợp đồng

- Hơp đồng thuê kho là sự thỏa thuận giữa bên cho thuê và kho và bên đi thuê

về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên, trong đó bên cho thuê kho sẽ cung cấp những dịch vụ kho bãi theo theo thỏa thuận cho khách hàng và bên đi thuê sẽ thanh toán tiền thuê kho cho bên cho thuê

- Thuê kho theo hợp đồng là sự thỏa thuận về lợi ích dài hạn của các bên, các bên sẽ cùng chia sẻ những rủi ro trong những hoạt động chung nhằm nâng cao chất lượng, dịch vụ, năng suất và hiệu quả kinh doanh

Trang 16

2.3 Các loại kho công cộng

Có nhiều loại kho công công như: kho hàng tổng hợp , kho đông lạnh, kho hải quan, kho gửi hàng cá nhân, kho đặc biệt,kho hàng rời, kho hàng lỏng

2.3.1 Kho bảo thuế

b) Điều kiện thành lập kho bảo thuế:

- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật

- Có tỷ lệ xuất khẩu ít nhất là 50% sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu gửi kho bảo thuế

- Không nợ thuế thuộc diện phải cưỡng chế

- Có hệ thống sổ sách, chứng từ theo dõi việc xuất khẩu, nhập khẩu, xuất kho, nhập kho đầy đủ, chặt chẽ theo quy định của pháp luật Chấp hành tốt các quy định của pháp luật; quan hệ về kinh doanh, tài chính, tín dụng rõ ràng

- Kho phải đặt ở khu vực thuận lợi cho việc quản lý, giám sát của Hải quan

- Thẩm quyền cấp phép : Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

- Nguyên tắc lưu hàng hóa trong kho bảo thuế:

- Doanh nghiệp được lưu giữ cả nguyên phụ liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu và tiêu thụ trong nước trong kho bảo thuế, nhưng phải để tách riêng từng loại, Hải quan quản lý riêng từng loại Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp có thể chuyển một phần nguyên phụ liệu từ loại này sang loại khác,

Trang 17

nhưng phải làm văn bản đề nghị Hải quan địa phương và chấp hành đúng tỷ lệ xuất khẩu đã đăng ký

- Khi nhập khẩu nguyên phụ liệu, người gửi hàng không nhất thiết phải tách chứng từ và hàng hoá thành hai loại, mà có thể gửi một lô chung cho cả hai loại hình Nhưng khi làm thủ tục nhập khẩu thì phải lập tờ khai riêng cho từng loại

- Hàng hoá nhập khẩu đưa vào kho bảo thuế không được bán vào thị trường Việt Nam Trường hợp được Bộ Thương mại cho phép bán tại thị trường Việt Nam thì doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật

d) Lợi ích :

- Đối với doanh nghiệp có lưu lượng hàng hóa XNK lớn, nhập khẩu hàng hoá theo loại hình SXXK việc thành lập kho bảo thuế sẽ phục vụ kịp thời nhu cầu lưu trữ nguyên liệu, vật tư (nhưng chưa phải nộp thuế khi nhập khẩu) đưa vào phục vụ sản xuất

2.3.2 Kho ngoại quan:

a) Khái niệm :

Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu; hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam

- Lấy mẫu hàng hóa để phục vụ công tác quản lý hoặc làm thủ tục hải quan

- Chuyển quyền sở hữu hàng hóa

- Riêng đối với kho ngoại quan chuyên dùng chứa hóa chất, xăng dầu, nếu đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hải quan và yêu cầu quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan được phép pha chế, chuyển đổi chủng loại hàng hóa

Trang 18

d) Lợi ích :

- Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa vào thị trường trong nước, chưa phải nộp thuế nhập khẩu;

- Doanh nghiệp làm dịch vụ kho ngoại quan dễ bố trí sắp xếp hàng khoa học qua

đó giảm được chi phí và thời gian, doanh nghiệp gửi hàng tại kho ngoại quan cũng dễ dàng theo dõi tình trạng hàng hóa của mình đang gửi tại kho

Hàng hóa được đưa vào CFS bao gồm:

- Hàng hoá nhập khẩu đưa vào CFS là hàng hoá chưa làm xong thủ tục hải quan, đang chịu sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan

- Hàng hoá xuất khẩu đưa vào CFS là hàng hoá đã làm xong thủ tục hải quan hoặc hàng hoá đã đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục hải quan ngoài cửa khẩu nhưng việc kiểm tra thực tế hàng hoá được thực hiện tại CFS

c) Các dịch vụ được thực hiện:

- Đóng gói, đóng gói lại, sắp xếp, sắp xếp lại hàng hóa chờ xuất khẩu

- Hàng quá cảnh, hàng trung chuyển được đưa vào các địa điểm thu gom hàng lẻ trong cảng để chia tách, đóng ghép chung container xuất khẩu hoặc đóng ghép chung với hàng xuất khẩu của Việt Nam

- Chia tách các lô hàng nhập khẩu để chờ làm thủ tục nhập khẩu hoặc đóng ghép container với các lô hàng xuất khẩu khác để xuất sang nước thứ ba

- Chuyển quyền sở hữu đối với hàng hóa trong thời gian lưu giữ

d) Lợi ích :

- Trường hợp doanh nghiệp có nhiều lô hàng lẻ, muốn bán cho nhiều khách hàng tại cùng một nước đến thì CFS là nơi giúp các doanh nghiệp thu gom hàng lẻ thành một lô lớn đóng đầy container để làm thủ tục xuất khẩu, sẽ tiết kiệm được chi phí

Trang 19

- Là nơi nhiều chủ hàng nhập khẩu cùng khai thác chung một vận đơn vận tải hàng nhập khẩu sẽ tiết kiệm chi phí vận chuyển, thuận tiện làm thủ tục nhập khẩu

Trang 20

PHẦN 3: CÁC YẾU TỐ CẦN XEM XÉT KHI THIẾT KẾ KHO

Mục đích của việc thành lâp kho dùng để dự trữ, phân phối và cung cấp hàng hóa đến nơi cần thiết, tùy vào tính chất hàng hóa, mục dích sử dụng đã hình thành nhiều loại kho khác nhau Việc này ảnh hưởng đến việc thiết kế kho để phù hợp với mục đích sử dụng cũng như tối ưu hóa dòng lưu thông hàng hóa, góp phần đem lại lợi nhuận cao nhất với thời gian cũng như chi phí thấp nhất

 Để thiết kế kho hàng cần xem xét đến các yếu tố sau đây:

- Hiệu suất lưu trữ

- An toàn

- Cách sắp xếp hợp lí

- Cơ khí hóa và tự động hóa

- Năng suất xử lý hàng hóa

- Linh động và có thể cải tiến

Qua những yếu tố trên có thể xác định những công cụ thực tiễn chọn để hướng đến như:

a Chỗ để cố định hoặc chỗ để lưu động cho các mặt hàng trong kho:

Cách lấy hàng và đóng gói tối ưu sẽ làm tăng tính hiệu quả trong việc tiết kiệm thời gian xử lý đơn bằng từ khâu đặt hàng đến khâu giao hàng Hiệu quả và hiệu suất của cách lấy hàng và đóng gói có liên quan đến việc các kiện hàng được lưu trữ ở đâu trong kho hoặc trung tâm phân phối Kế hoạch phân chia nơi chứa hàng toàn diện giúp giảm chi phí nhân công để di chuyển lấy hàng, tăng khả năng xử lý các đơn hàng vào

và ra đồng thời cả tính chính xác của đơn hàng

Để xác định được nên đặt mặt hàng nào vào nơi chỗ để cố định trong kho và mặt hàng nào có thể thay đổi chỗ để, cần xác định được thuộc tính của từng loại chỗ để

+ Chỗ để cố định: mỗi đơn vị lưu kho (Stock-keeping unit - SKU) có một hoặc nhiều chỗ cố định, điều này cung cấp tính ổn định cho hàng hóa khi doanh nghiệp luôn biết mặt hàng của mình chiếm SKU nào đặc trưng có thể dùng cho những mặt hàng có nhu cầu cao với nhiều đơn đặt hàng cần chỗ để cố định trong kho giúp xác định được nhanh chóng nơi lưu trữ hàng Tuy nhiên, những SKU này có thể làm giảm khả năng lưu trữ của kho, ví dụ với các mặt hàng theo mùa do thiếu khả năng linh hoạt để lưu trữ các mặt hàng khác

Trang 21

+ Chỗ để bất định: hàng hóa sẽ được lưu trữ dựa vào số chỗ trống dạng này trong kho đến khi hết chỗ Với loại chỗ bất định sẽ tối đa khả năng lưu trữ của kho Để thực hiện việc lưu trữ này kho hàng cần hệ thống kiểm soát chính xác vị trí của từng mặt hàng đưa vào kho để có thể lấy đúng mặt hàng khi nhận được đơn đặt hàng

b Sắp xếp hàng hóa theo hướng tận dụng chiều ngang hay tận dụng chiều dọc:

- Tận dụng chiều chiều ngang: kho hàng sẽ cần nhiều diện tích mặt bằng để lưu trữ hàng hóa Lợi thế của hướng này nằm ở việc hàng hóa dễ dàng tiếp cận, không cần nhiều phương tiện ,thiết bị vận chuyển hàng hóa vì sắp xếp ở vị trí thấp Bên cạnh đó

chi phí cho việc thuê hoặc mua đất xây kho cũng gia tăng, chi phí thuê thêm lao động

- Tận dụng chiều dọc: lưu trữ hàng hóa ở càng cao càng tận dụng được thể tích của kho hàng, vì hàng hóa đưa vào kho tính theo thể tích (m3) và số kilograms Lưu trữ theo cách này giúp giảm chi phí mặt bằng, nhân công nhưng đồng thời cũng phát sinh chi phí cho các phương tiện ,thiết bị vận chuyển hàng hóa (chi phí bảo dưỡng,

bảo trì cùng nhân công biết sử dụng phương tiện)

c Hoạt động nhận hàng và giao hàng

- Cùng lúc, cùng nơi xử lý: bộ phận nhận hàng chuyển vào và sắp xếp nơi lưu trữ đồng thời bộ phận chuyển hàng ra để giao từ nơi lưu trữ cùng thực hiện ở cùng một nơi cùng thời điểm Hoạt động cùng lúc giúp kho tối ưu hóa được diện tích sử dụng do

2 việc được làm tại một nơi và cùng thời điểm, tuy nhiên cần sự quản lí chặt chẽ cùng

hệ thống điều phối tối ưu

- Riêng lẻ tại 2 nơi khác nhau trong kho: theo chu trình thẳng từ đầu cửa kho nhập, sắp xếp hàng trong kho và đến bước lấy hàng ra khỏi nơi lưu trữ, giao hàng Hai hoạt động thực hiện ở 2 nơi khác nhau trong kho nhằm đảm bảo tính chính xác tránh

nhầm lẫn và xung đột trong cách sắp xếp hàng hóa

d Hệ thống băng tải chuyển hàng

- Hai hay nhiều dây chuyền: một băng tải nhận hàng vào và băng tải còn lại giao

hàng ra, ngoài ra có thể sắp xếp thêm nhiều băng tải tùy vào mục đích quản lí

- Một dây chuyền: một băng tải đảm nhiệm việc nhận hàng vào và giao hàng ra,

dây chuyền vận chuyển hàng này thường theo hình chữ U

Trang 22

e Khoảng cách giữa các kệ hàng

Có 3 loại khoảng cách:

- Chiều rộng thông thường (dài hơn 3.6 mét)

- Hẹp (2.9-3.6 mét): nhà kho thiết kế chiều rộng hẹp có thể chứa được nhiều hàng hơn từ 20-25% so với thông thường

- Vô cùng hẹp (nhỏ hơn 2.4 mét): nhà kho thiết kế chiều rộng vô cùng hẹp có thể chứa được nhiều hàng hơn từ 40-50% so với thông thường

Tuy nhiên, khoảng cách giữa 2 kệ hàng càng hẹp khả năng di chuyển của phương tiện lấy hàng càng khó khăn hoặc không khả thi, Vdu: xe folklift chiều rộng nhỏ nhất của

xe là 1070mm (nguồn: forklift/page/2/ ) khi xe quay đầu có thể làm hư hại rơi vỡ hàng

http://www.maximalforklifts.com.au/category/maximal-f Tăng mức độ tự động hóa của kho hàng:

Sử dụng các công nghệ tự động để tiến hành công việc chính xác, hiệu quả bao gồm:

- Sử dụng xe folklift chuyên dụng cho cách bố trí kệ hẹp

- Phương tiện tự vận chuyển

- Hệ thống quản lí chỗ lưu trữ và thu hồi hàng hư

- Hệ thống RFID

Hệ thống tự động giúp tăng cơ hội để giảm chi phí nhân công, tăng tính hiệu quả Đồng thời nên lựa chọn khâu nào nên tự động hóa vì những khâu cần sự đánh giá của con người như kiểm tra hàng lỗi

g Những không gian cần thiết ngoài lưu trữ hàng hóa đơn thuần:

Bên cạch việc lưu trữ hàng hóa, việc thiết kế cho còn cần đảm bảo những khu vực cần thiết như:

+ Bãi xe chở hàng

+ Lối đi đủ rộng cho phương tiện vận chuyển hàng hóa đến xe tải

+ Các phòng tiện ích phục vụ nhân viên

+ Khu vực quản lí (văn phòng, máy chủ xử lý,…)

+ Nơi để các pallet vận chuyển

+ Khu vực sửa chữa thiết bị tại chỗ trong lúc khẩn

Trang 23

+ Khu vực đóng gói, ký mã hiệu

+ Kho chứa dụng cụ bảo trì thiết bị, máy móc

+ Khu vực chứa hàng đặc biệt (hóa chất dễ nổ, hàng giá trị cao, hàng đông lạnh,vv…) + Khu vực phân loại và xử lý hàng bị trả lại

Sau khi đánh giá được những công cụ cần thiết nhà quản trị sẽ thiết kế được kho dựa trên những tính toán cần thiết để hoàn thiện thiết kế của kho

Trang 24

PHẦN 4: ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG KHO BÃI

Sự sắp xếp hàng hóa vào kho là một hệ thống các hoạt động liên quan trong

việc nhận, lưu trữ hàng hóa và chuẩn bị hàng hóa để giao hàng

cơ sở cho các hoạt động tiếp theo của nhà kho Nhận hàng thường liên quan đến việc

dỡ hàng hóa được vận chuyển đến, kiểm tra đối với các đơn đặt hàng và ghi nhận vào

hệ thống quản lý kho

Việc nhận hàng bao gồm các hoạt động tháo dỡ và đóng gói lại bao bì để thích hợp cho các hoạt động khác trong quá trình lưu kho, kiểm tra số lượng và kiểm soát chất lượng hàng hóa là một phần của hoạt động nhận hàng, sau đó hàng hóa sẽ được đưa vào kho lưu trữ

sẽ giúp quá trình xin ý kiến từ cấp trên diễn ra nhanh gọn, đỡ tốn thời gian hơn Đồng thời thông tin tới được các phòng ban liên quan được nhanh chóng hơn

Trang 25

Sau khi quá trình kiểm tra chất lượng hoàn tất và được duyệt, các thông tin sẽ được chuyển tới thủ kho để lập phiếu nhập kho và làm thủ tục nhập kho

(QC là viết tắt "Quality Control" (Engineer) là kỹ sư thực hiện các quy chuẩn về

kiểm tra chất lượng trong các giai đoạn từ nghiên cứu thị trường, thiết kế cho đến sản xuất và bán hàng, chăm sóc khách hàng Công việc chính của những người làm bộ

phận QC này, trước hết là thiết lập và xây dựng sổ tay và các quy trình về các hệ

thống quản lý chất lượng tại nơi đang áp dụng.)

Mẫu phiếu nhập kho hàng hóa

 Cách lập phiếu nhập kho:

- Đơn vị / bộ phận : kế toán công ty (tên công ty)

- Ghi đầy đủ thông tin ngày tháng năm và số phiếu nhập kho,họ tên người giao vật tư,công cụ,hàng hóa,số hóa đơn hoặc lệnh nhập kho , ngày tháng năm theo hóa đơn , tên kho và địa điểm nhập kho

- Cột A: ghi số thứ tự vật tư, dụng cụ,sản phẩm ,hàng hóa (thông số này sẽ được ghi theo hóa đơn)

- Cột B: ghi tên vật tư, dụng cụ,sản phẩm,hàng hóa (thông số này sẽ được ghi theo hóa đơn)

Trang 26

- Cột C : mã số (nếu có ghi theo hóa đơn)(nếu không có có thể bỏ qua)

- Cột D : đơn vị ghi theo hóa đơn

- Cột số lượng : Cột 1 : ghi số lượng theo chứng từ (hóa đơn hoặc lệnh nhập) / Cột 2: kế toán kho ghi số lượng thực nhập vào kho (thông thường số lượng trên cột 1 sẽ bằng với số lượng thực tế trên cột 2, nhưng nếu hàng không về đủ, hoặc xảy ra hư hỏng và trả lại cho người bán, hoặc cũng có thể hàng về thừa so với số lượng mua thực tế thì cột 1 và cột 2 sẽ khác nhau , kế toán kho cần chú ý ghi chính xác số lượng ở 2 cột này)

- Cột 3: Đơn giá: được xác định bằng giá mua chưa thuế của hàng hóa cộng với chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dở ) cho 1 đơn vị hàng hóa

- Cột 4: Thành tiền: bằng đơn giá nhân với số lượng

- Dòng cộng: Cộng các giá trị trên phiếu nhập kho cho các cột số lượng, đơn giá, thành tiền

- Dòng số viết bằng chữ : Ghi diễn giải bằng chữ tổng số tiền ở cột thành tiền trên phiếu nhập kho

Phiếu nhập kho lập thành 2 liên (đối với vật tư, hàng hóa mua ngoài), hoặc 3 liên (đối với vật tư sản xuất) và người lập phiếu (ghi rõ họ tên) Nhập kho xong thủ kho sẽ ghi ngày tháng năm nhập kho và cùng người giao hàng ký vào phiếu , thủ kho giữ 2 liên

và ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho phòng kế toán ghi số kế toán , và liên 1 lưu tại nơi lập phiếu , liên 3 (nếu có) người mua hàng giữ

Trang 27

Phiếu nhập kho hoàn chỉnh

Trường hợp phát hiện thừa thiếu hàng hóa hoặc hàng hóa không đúng chuẩn, thủ kho phải báo cáo cho bộphận cung cấp và cùng với người giao lập biên bản

Tất cả các thông tin về phiếu nhập kho, phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm, thông tin

về tình trạng hàng hóa đều sẽ được lưu trữ trên hệ thống quản lý khi và chuyển tới các

bộ phận liên quan Do đó, quá trình nhập kho sẽ diễn ra một cách xuyên suốt và nhanh gọn Thông tin được đảm bảo chính xác và cập nhật kịp thời

Xe tải hoặc xe container có thể đã được niêm phong, đặc biệt trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu Số niêm phong cần phải được kiểm tra và đối chiếu lại với người gởi thông tin để mà có thể được xác định chắc chắn liệu các cửa xe có được mở trong quá trình vận chuyển hay không ( và có thể có khả năng mất hàng do cửa xe được mở) Nếu hàng hóa được kiểm dịch (ví dụ như được lưu trữ cho đến khi có kết quả kiểm soát chất lượng) thì có thể thực hiện bằng cách đưa hàng vào khu vực lư trữ thông thường và sử dụng hệ thống quản lý kho để đảm bảo rằng hàng hóa không được nhận bất kì đơn đặt hàng nào

Trang 28

Mục tiêu chính trong quá trình tiếp nhận hàng là để cho hàng hóa được đưa đi đến vị trí yêu cầu trong kho với sự xử lý tối thiểu và sự chân trể tối thiểu có thể Điều này thường đòi hỏi sự phối kết hợp chặt chẽ với các nhà cung cấp, điều khoản trong hợp đồng và thời gian giao hàng

 Quy trình tiếp nhận hàng hóa thông thường được tóm tắt như bên dưới:

- Nhận hàng hóa thực tế và dỡ hàng hóa từ phương tiện vận tải chở đến

- Phân loại hàng hóa theo các đặc tính, số lượng và tình trạng hàng hóa

- Cung cấp thông tin về hàng hóa đã nhận

- Chuẩn bị quy trình sắp xếp hàng hóa vào kho và lưu kho

Dỡ hàng: tác nghiệp nhằm giải phóng phương tiện vận tải khỏi hàng hóa

Chất hàng: tác nghiệp nhằm đưa hàng ra , di chuyển và xếp hàng lên phương tiện vận tải

4.2 Put-Away (Cất hàng)

Put-Away (Cất hàng) : là việc đưa hàng hóa đã nhận và đặt hàng vào trong những vị trí (location) trong kho, nơi hàng hóa được lưu trữ và theo dõi.Hàng hóa sẽ được đưa vào những khu vực có không gian lưu trữ lớn nhất trong kho Khi nhận được yêu cầu lấy hàng, hàng hóa sẽ được chuyển từ khu vực lưu trữ sang những khu vực lấy hàng Những vị trí lưu trữ được đưa hàng vào kho có thể được chỉ định bằng hệ thống quản

lý kho (WMS) hoặc xác định, cung cấp bởi những người hoạt động kho:

- Thông qua máy scan RF : tại các vị trí được chỉ định bởi hệ thống quản lý kho WMS, người vận hành kho chỉ cần đặt hàng hóa vào vị trí được hiển thị trên máy scan sau đó người vận hành sẽ scan mã vạch tại vị trí đặt hàng để xác nhận hàng hóa đã được đặt tại nơi chỉ định và đồng thời WMS sẽ ghi nhận lại vị trí đặt hàng đó

- Thông qua cách nhập dữ liệu thủ công sau khi hoàn tất việc giao đặt hàng hóa vào những vị trí được chỉ định bởi người vận hành kho Có hai nguyên nhận có thể xảy ra sai sót khi áp dụng phương pháp này:

Trang 29

• Trong quá trình nhập dữ liệu sai, vị trí thực tế của hàng hóa và hệ thống không giống nhau, sẽ dẫn tới tình trạng lấy hàng sai hàng hoặc tìm kiếm hàng trong quá trình pick hàng

• Không cập nhật lại vị trí lưu trữ mới nhất của hàng hóa khi hàng được transfer từ

vị trí lưu trữ này sang vị trí lưu trữ khác

4.2.1 FIFO (First in First out – Vào trước Ra trước)

FIFO là một phương pháp kiểm kê chi phí trong đó giả định rằng các mục hàng hoá

nhập trước được xuất trước Điều này nghĩa là mục hàng hóa vào kho lâu nhất sẽ được ghi nhận là đã bán trước nhưng không cần thiết chính xác đối tượng vật lý đó đã được xác định và bán

Lợi ích : "Nhập trước, xuất trước" là một chiến lược tuyệt vời nếu sản phẩm có hạn dùng Đó có thể là hàng hoá dễ hư hỏng như thực phẩm, các sản phẩm có một vòng đời thấp như thời trang, hoặc các sản phẩm mà có thể trở nên lỗi thời giống như các sản phẩm về công nghệ Với những loại hàng hoá đó, bạn chắc chắn muốn xuất kho cho các mặt hàng được nhập kho trước Nếu bạn không bán các hàng hoá này trước khi bạn bán những lô hàng mới hơn, bạn có thể (và có lẽ sẽ) bị thua lỗ vì chúng sẽ hết hạn, bị lỗi mốt hay không còn là công nghệ mới nhất

Ví dụ các mặt hàng như sữa Khi bạn lấy sữa từ kho hàng của bạn và bán nó trong cửa hàng, bạn muốn các lô hàng đầu tiên ở phía trước kệ hàng Nếu không, khách hàng sẽ mua lô mới trước, các lô hàng cũ sẽ bị quá hạn

Trang 30

Ngày 1 chúng ta nhập 10 sản phẩm X với giá 1 đồng

Ngày 2 chúng ta nhập 5 sản phẩm X với giá 2 đồng

Ngày 3 chúng ta nhập 10 sản phẩm X với giá 1 đồng

Và ở ngày 4 chúng ta muốn xuất kho để bán hàng 20 sản phẩm X, vậy thứ tự để chúng

ta lấy hàng cho đơn hàng 20 sản phẩm X này sẽ là:

10 sản phẩm X với giá 1 đồng được nhập vào ngày 1, tiếp đến

5 sản phẩm X với giá 2 đồng được nhập vào ngày 2, tiếp đến

5 sản phẩm X với giá 1 đồng được nhập vào ngày 3

4.2.2 LIFO (Last in First Out – Vào sau Ra trước)

Ở phương pháp này, các hàng hoá được nhập vào kho gần nhất sẽ được xuất ra đầu tiên Hàng hoá mới được sử dụng trước, dùng ưu tiên hơn hàng hoá cũ

Lợi ích: Hiểu lý do tại sao lại chọn "nhập sau, xuất trước" để bạn có thể lưa chọn chính xác hơn Những lợi ích chính của việc sử dụng phương pháp này được kết nối với kế toán, nhưng nó còn có giá trị cho những vấn đề được đề cập đến ở đây - đặc biệt là nếu các sản phẩm hàng hóa mà bạn tự sản xuất Sử dụng LIFO cho phép bạn điều chỉnh giá thành sản phẩm để phù hợp với chi phí gần đây nhất của bạn Khi các chi phí sản xuất sản phẩm của bạn đang tăng lên, đây là một phương pháp tuyệt vời Trường hợp, các sản phẩm gần đây nhất của bạn có chi phí sản xuất tăng Nếu bạn bán những sản phẩm đó với giá xuất kho theo giá xuất kho của các sản phẩm sản xuất thời gian trước, bạn sẽ thấy chi phí sản xuất ở mức thấp và lợi nhuận thu được ở mức cao bởi vì bạn đang làm việc với các thông tin cũ khác hẳn so với thông tin thực tế tại thời

Trang 31

điểm hiện tại Vì vậy, sử dụng LIFO, bạn sẽ có những thông tin cập nhật hơn và chính xác hơn về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của mình

Điều này trực tiếp dẫn đến một lợi ích khác - thuế Nếu bạn có báo cáo lợi nhuận chính xác (do có thông tin chuẩn về giá thành sản xuất hiện tại), bạn sẽ phải trả thuế ít hơn Và đó là một lợi thế mà chủ doanh nghiệp luôn muốn có!

Bạn cũng sẽ ít bị ảnh hưởng bởi bất kỳ sự sụt giảm về giá thị trường đối với các mặt hàng bạn sản xuất, bởi vì bạn sẽ được bán sản phẩm của bạn mà chi phí sản xuất được tính toán ở mức mới nhất Vì vậy, bạn sẽ có ít rủi ro bị lỗ

Khi nói đến LIFO và quản lý kho hàng, phương pháp này được thực sự chỉ được sử dụng cho hàng hóa đồng nhất - như than đá, cát, đá hoặc gạch Khi một hàng được nhập kho, nó được xếp trên các đợt cũ và là lô đầu tiên được sử dụng Phương pháp này cũng có ích khi bạn không có đủ không gian trong khođ ể xoay lô - nếu không gian chật hẹp và các sản phẩm của bạn không có thời hạn sử dụng, tại sao phải tự tạo cho mình những rắc rối không cần thiết?

4.3 Storage (lưu trữ)

4.3.1 Xác nhận phương án bố trí hàng hóa tại kho lưu trữ

Theo kiểm kê :

- Theo chủng loại : hàng loại nào xếp theo loại đó : dễ tối ưu hóa không gian kho, tăng công suất vì cần phân biệt hàng cung cấp theo loại nhưng nhập khác giá

- Theo lô : hàng lô nào sẽ xếp theo lô đó và theo từng loại :

• Thông tin tồn kho ngay sau khi xuất hàng

• Giảm hệ số sử dụng diện tích kho, phức tạp hóa quản

Trang 32

Theo phương án chất xếp:

+ Trên kệ :

• Tận dụng được diện tích kho

• Dễ dàng tiếp cận hàng

• Đơn giản hóa định vị hàng hóa

• Cho phép tự động hóa kho hàng

• Bảo quản tốt hơn (giảm hao hụt)

+ Xếp đống: Hàng theo mùa , Hàng cồng kềnh, Đảm bảo tiếp cận được mỗi khoang hàng

• Theo dãy : Phù hợp khi chuẩn bị hàng xuất kho, và đối với hàng bảo quản số lượng nhiều

• Theo Block : Hệ số sử dụng diện tích kho cao hơn, Phù hợp hàng đơn chủng loại (vì tiếp cận lô hàng kém)

+ Lựa chọn vị trí lưu kho theo địa chỉ: mỗi một mã số hàng hóa có 1 mã số - gọi là địa chỉ vị trí Nhằm sử dụng không gian kho tinh tế hơn, có 3 cách bố trí hàng bảo quản

• Phương pháp cố định: Gắn một loại hàng với một số địa chỉ nhất định Ưu: Tối đa hóa sử dụng diện tích kho, giảm thời gian,loa động theo dõi phân tích xoay vòng từng loại hàng Nhược: Trường hợp nhầm lẫn ( do nhân viên, do máy tính bị treo…) sẽ phức tạp khi tìm hàng

• Phương pháp linh hoạt : trống địa chỉ nào thì cho hàng vào địa chỉ đó Ưu: đơn giản, giảm thời gian đào tạo nhân viên Nhược: phức tạp khi phân hóa hàng hóa trong trường hợp các địa chỉ được làm đầy không đều

Trang 34

 Nguyên tắc của hệ thống địa chỉ vị trí lưu kho:

- Số hiệu của zone bảo quản , lối đi và các kệ phải được bố trí theo luồng dịch chuyển của người chọn hàng

- Nếu 1 loại hàng bảo quản 2 nơi (Ví dụ: kệ nhặt hàng + kệ lô hàng lớn) thì tại địa chỉ chính chính (kệ nhặt hàng) phải có chú dẫn địa chỉ phụ (kệ lô lớn)

- Nếu một phần của địa chỉ có trên 9 ký tự (Ví dụ: 10 hàng kệ trong cùng 1 zone) thì tất cả các kệ phải được đánh số theo 2 chữ số (01,02,03 ) để đảm bảo

chương trình máy tính phân loại đúng

- Bên trong mối zone nên bố trí hàng hóa theo chữ cái đầu /nhóm chữ cái để dễ tìm theo từ khóa

Đảm bảo an toàn an ninh hàng hóa tránh tổn thất

Duy trì chế độ lưu trữ ổn định (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm , vệ sinh môi trường )

Thực kế kiểm kê định kỳ

Ngày đăng: 03/07/2021, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w