1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Toan 7 moi theo phuong an 2

48 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 581,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.Kiến thức: Kiểm tra các kiến thức về: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ, Số vô tỉ Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ Đại lượng tỉ lệ thuận, đ[r]

Trang 1

Ngày soạn:……… Tuần:15

§5 HÀM SỐ I/Muc tiêu :

1.1.Kiến thức:

Biết được khái niệm hàm số và biết cách cho hàm số bằng bảng và bằng công thức

Nhận biết được đại lượng nầy có phải làhàm số của đại lượng kia không

1.2 Kĩ năng :

Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị tương ứng của biến

Rèn luyện kĩ năng tính toán

1.3.Thái độ:

Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

2.1 Chuẩn bị của GV:

- Thiết bị : Thước thẳng có chia khoảng , phấn màu

- Học liệu : SGK, SGV

2.2 Chuẩn bị của HS: SGK, máy tính, thước

III/ Tổ chức các hoạt động học tập:

3.1 Ôån định : Kiểm tra sĩ số lớp (1’)

3.2 KTBC: (6’)

CÂU HỎI ĐÁP ÁN

Câu 1 : Phát biểu định nghĩa hai đại

lượng tỉ lệ thuận

Câu 2 : Phát biểu định nghĩa hai đại

3.3 Tiến hành bài học:

* Hoạt động 1: Một số ví dụ về hàm số (15’)

a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại

b Các bước của hoạt động:

GV:Trong thực tế cũng như

trong toán học ta thường gặp :

Đại lượng nầy thay đổi phụ

thuộc vào sự thay đổi của đại

lượng kia

GV: giới thiệu cho HS cách

cho tương ứng bằng sơ đồ Ven

ở ví dụ 1

HS:Chú ý giáo viên giảng bài I/Một số ví dụ về hàm số

1/Ví dụ 1 : Khối lượng m(g) của một thanh kim loại có khối lượng riêng là 7,8(g/cm3) tỉ lệ thuận với V

theo công thức m = 7,8 V

Trang 2

GV giải thích ứng với mỗi

giá trị của x ta chỉ xác định

được một giá trị tương ứng

của y

GV:Ví dụ :Khối lượng m(g)

của một thanh kim loại có

khối lượng riêng là 7,8

(g/cm3) tỉ lệ thuận với V theo

công thức m = 7,8 V

GV:Hãy cho ví dụ tương tự

GV:Cho HS đọc ví dụ trong

HS: Đại lượng nầy thay đổi phụ thuộc vào sự thay đổi của đại lượng kia

2/Ví dụ 2 : Diện tích của hìnhchữ nhật có chiều dài 12m vàchiều rộng là b : S = 12 b 3/Ví dụ 3 : Thời gian của mộtvật chuyển động đều trên quãng đường 50km tỉ lệ nghịch với vận tốc :

50

t V

4/Nhận xét : Đại lượng nầy thay đổi phụ thuộc vào sự thay đổi của đại lượng kia

* Hoạt động 2: Khái niệm hàm số (14’)

a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại

b Các bước của hoạt động:

GV:Từ các ví dụ HDHS suy

ra các khái niệm

GV:Ví dụ : y = 2x với x = 1

thì

y = ? ; với x = 2 thì y = ?

GV:Khi x thay đổi mà y chỉ

nhận một giá trị thì y được

gọi là hàm hằng

•Hàm số có thể cho bằng

bảng hoặc bằng công thức

•Khi y là hàm số của x ta có

HS:y = 2x : với x = 1 thì y = 2 ;với x = 2 thì y = 4

HS:Chú ý giáo viên giảng bài

II/Khái niệm hàm số

Nếu đại lượng y phụ thuộcvào đại lượng x sao cho : Vớimỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x gọi là biến số

Chú ý :

• Khi x thay đổi mà y chỉ nhận một giá trị thì y được gọi là hàm hằng

• Hàm số có thể cho bằng bảng hoặc bằng công thức

•Khi y là hàm số của x ta có thể viết : y = f(x) ; y = g(x) …

4

Trang 3

GV:Các giá trị tương ứng của hai đại lượng

x và y được cho trong bảng sau :

GV:Hàm số y = f(x) =3x2 + 1 Hãy tính f(1)

GV:HD Tính f

12

GV:Cho hàm số y = 5x – 1.Hãy lập bảng

giá trị tương ứng của y khi x = -5 ; -4 ; -3 ;

4.2 Hướng dẫn học tập: (1’)

Về học khái niệm hàm số, xem và làm lại các BT đã làm tại lớp

Xem SGK trước các BT phần luyện tập trang 64 ;65

4.3 Phụ lục:

Trang 4

Ngày soạn:……… Tuần:15

LUYỆN TẬP

I/Muc tiêu :

1.1 Kiến thức:

Nhận biết được đại lượng nầy có phải làhàm số của đại lượng kia không

Củng cố thêm kiển thức về hàm số

1.2.Kĩ năng :

Rèn luyện kĩ năng tính toán

1.3.Thái độ:

Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận

II/Chuẩn bị của GV và HS:

2.1 Chuẩn bị của GV:

- Thiết bị : Thước thẳng có chia khoảng , phấn màu

- Học liệu : SGK, SGV

2.2 Chuẩn bị của HS: SGK, máy tính, thước

III/ Tổ chức các hoạt động học tập:

3.1 Ôån định : Kiểm tra sĩ số lớp (1’)

3.2 KTBC: (5’)

CÂU HỎI ĐÁP ÁN

Câu 1 : Cho hàm số y = 3x + 2

a/Tính f(2)

b/Tính f(-2)

Câu 1 : a/f(2) = 3.2 + 2 = 6+2 = 8 b/f(-2) = 3.(-2) + 2 = -6 + 2 = -4

3.3 Tiến hành bài học:

* Hoạt động 1: Củng cố khái niệm về hàm số(10’)

a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở

b Các bước của hoạt động:

GV:Gọi HS đọc BT 27

GV:Đạilượng y có phải là

hàm số của đại lương x

y nên y là hàm số của x b/ Khi x thay đổi mà y chỉ nhận một giá trị nên y gọi là hàm hằng

BT 27/64 SGK

a/Vì mỗi giá trị của x chỉ xácđịnh được một giá trị của y nên y là hàm số của xb/ Khi x thay đổi mà y chỉ nhận một giá trị nên y gọi là hàm hằng

* Hoạt động 2:Tìm giá trị của hàm số tại những giá trị cho trước của biến số (28’)

a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, gợi mở

b Các bước của hoạt động:

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

b/Hãy điền các giá trị

tương ứng vào trong bảng

.Hãy điền số thích hợp vào ô

trống trong bảng sau :

HS:Đọc BT 31HS:

4

y 2

3

4.2 Hướng dẫn học tập: (1’)

Về xem và làm lại các BT đã làm tại lớp

Xem SGK trước bài 6

4.3 Phụ lục

Trang 6

Ngày soạn:……… Tuần:15

§ 6 MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ

Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận

II/Chuẩn bị của GV và HS:

2.1 Chuẩn bị của GV:

- Thiết bị : Thước thẳng có chia khoảng , phấn màu, bản đồ nước Việt Nam, êke

- Học liệu : SGK, SGV

2.2 Chuẩn bị của HS: SGK, máy tính, thước, êke

III/ Tổ chức các hoạt động học tập:

3.1 Ôån định : Kiểm tra sĩ số lớp (1’)

3.2 KTBC: (5’)

CÂU HỎI ĐÁP ÁN

Câu 1 : Cho hàm số y = 3x - 1

a/Tính f(2)

b/Tính f(4)

Câu 1 : a/f(2) = 3.2 - 1 = 6 -1 = 5 b/f(4) = 3.(4) -1 = 12 - 1 = 11

3.3 Tiến hành bài học:

* Hoạt động 1: Đặt vấn đề (8’)

a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan

b Các bước của hoạt động:

GV:Gọi HS đọc ví dụ1 trong

SGK

GV:chỉ vào toạ độ của mủi

Cà Mau trên bảng đồ địa lí là

Toạ độ của mủi Cà Mau được

xác định bởi một cặp số là

kinh độ và vĩ độ

HS:Đọc ví dụ1 trong SGKHS:Chú ý giáo viên giảng bài

I/Đặt vấn đề : SGK

Trang 7

GV:Cho HS đọc ví dụ 2

GV:Để xác định vị trí ngồi

của khán giả , trên chiếc vé

xem chiếu bóng người ta

dùng một cặp số : H1 Hchỉ

số thứ tự của dãy ghế, 1 chỉ

số thứ tự của ghế trong dãy

và từ đó người xem sẽ xác

định được vị trí ngồi của mình

HS:Đọc ví dụ 2HS:Chú ý giáo viên giảng bài

* Hoạt động 2: Mặt phẳng tọa độ (8’)

a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan

b Các bước của hoạt động:

GV:Cho HS vẽ trục số Ox

nằm ngang , trục số Oy nằm

thẳng đứng và hai trục nầy

vuông góc với nhau tại góc

toạ độ của mỗi trục

GV:Khi đó ta được hệ trục

toạ độ Oxy

GV:Các trục Ox ; Oy gọi là

các trục toã độ

Ox:Gọi là trục hoành

Oy:Gọi là trục tung

O:Biểu diển điểm 0 gọi là

gốc toạ độ

GV:Các đơn vị dài trên hai

trục được chọn bằng nhau

HS:

HS:Chú ý giáo viên giảng bàiHS:Chú ý giáo viên giảng bài

HS: Chú ý giáo viên giảng bài

II/Mặt phẳng toạ độ

•Hai trục số Ox và Oy vuông góc với nhau tại gốc toạ độ được gọi là hệ trục toạ độ Oxy

•Các trục Ox ; Oy gọi là các trục tọa độ

Ox:Gọi là trục hoành Oy:Gọi là trục tung O:Biểu diển điểm 0 gọi là gốc toạ độ

Chú ý : SGK

* Hoạt động 3: Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ (12’)

a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan

b Các bước của hoạt động:

GV:Trong mặt phẳng toạ độ

Oxy, cho điểm A tuỳ ý, Từ A

vẽ các đường thẳng vuông

góc với các trục toạ độ , các

đường thẳng nầy cắt các trục

Ox tại 2 ; Oy tại 3 Khi đó

cặp số (2 ; 3) gọi là toạ độ

III/Toạ độ của một điểm trong mặt phẳng toạ độ

•Mọi điểm M nằm trong mặt phẳng toạ độ xác định một cặp số (x0 ; y0) , ngược lạimỗi cặp số (x0 ; y0) xác định một điểm M

Trang 8

GV:Hãy vẽ một hệ trục toạ

độ Oxy và đánh dấu vị trí

các điểm P ; Q với toạ độ lần

kí hiệu là M(x0 ; y0)

Chú ý : Hoành độ bao giờ cũng đứng trước tung độ

IV Tổng kết và hướng dẫn học tập:

a/Hãy viết toạ độ các điểm M, N, P, Q

b/Có nhận xét gì về toạ các điểm M và N ;

P và Q

HS:a/M(-3 ; 2) ; N(2 ; -3) ; P(0 ; -2) ; Q(-2 ; 0)

b/Trong mỗi cặp điểm thì hoành độ của điểm nầy bằng tung độ của điểm kia và ngược lại

BT33/67

GV:Vẽ một hệ trục toạ độ Oxy và đánh dấn

Trang 9

4.2 Hướng dẫn học tập: (1’) Về học bài xem và làm lại các BT đã làm tại lớp Xem SGK trước các BT phần luyện tập trang 68 4.3 Phụ lục ………

………

………

………

………

………

………

Trang 10

Ngày soạn:……… Tuần:16

LUYỆN TẬP

I/Muc tiêu :

1.1 Kiến thức:

Củng cố thêm kiến thức về mặt phẳng toạ độ

Biết vẽ hệ trục toạ độ

Biết xác toạ độ của một điểm trên mặt phẳng toạ độ

1.2.Kĩ năng :

Rèn luyện kĩ năng xác toạ độ của một điểm trên mặt phẳng toạ độ

Rèn luyện kĩ năng biểu diển một điểm trên mặt phẳng toạ độ khi biết toạ độ của chúng

1.3.Thái độ:

Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận

II/Chuẩn bị của GV và HS:

2.1 Chuẩn bị của GV:

- Thiết bị : Thước thẳng có chia khoảng , phấn màu, êke

- Học liệu : SGK, SGV

2.2 Chuẩn bị của HS: SGK, thước, êke

III/ Tổ chức các hoạt động học tập:

3.1 Ôån định : Kiểm tra sĩ số lớp (1’)

A B C

 

3.3 Tiến hành bài học:

* Hoạt động 1: Viết tọa độ các điểm cho trước trên mặt phẳng tọa độ (17’)

a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, gợi mở, trực quan

b Các bước của hoạt động:

Trang 11

GV:Một điểm bất kì trên trục

hoành có tung độ bằng bao

nhiêu ?

GV: Một điểm bất kì trên

trục tung có hoành tung độ

bằng bao nhiêu ?

GV:Gọi HS đọc BT 35

GV:Hãy tìm toạ độ các đỉnh

của hình chữ nhật ABCD và

hình tam giác PQR trong mặt

phẳng toạ độ sau :

0,5; 2 ; 2;22;0 ; 0,5;0

a/ Một điểm bất kì trên trục

hoành có tung độ bằng 0

b/ Một điểm bất kì trên trục hoành có tung độ bằng 0

* Hoạt động 2: Biểu diễn các điểm có tọa độ cho trước trên mặt phẳng tọa độ (18 ’)

a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, gợi mở

b Các bước của hoạt động:

GV: gọi HS đọc đề bài

tập

GV: gọi lanà lượt từng HS

lên bảng vẽ

GV: nhận xét và sữa sai

HS: là hình vuông

BT 36 /68 SGK

Tứ giác ABCD là hình vuông

IV Tổng kết và hướng dẫn học tập:

4.1 Củng cố

4.2 Hướng dẫn học tập: (1’)

Về học bài xem và làm lại các BT đã làm tại lớp

Xem SGK trước các BT phần luyện tập trang 68

4.3 Phụ lục

Trang 12

Ngày soạn:……… Tuần:16

I/Muc tiêu :

1.1 Kiến thức:

Biết được khái niệmđồ thị hàm số

Biết dạng của đồ thị hàm số y = ax (a0)

Biết dạng của đồ thị hàm số y =

a

x (a0) 1.2.Kĩ năng :

Vẽ thành thạo đồ thị của hàm số y = ax (a0)

Biết tìm trên đồ thị giá trị gần đúng của hàm số khi cho trước giá trị của biến số và ngược lại

1.3.Thái độ:

Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận

II/Chuẩn bị của GV và HS:

2.1 Chuẩn bị của GV:

- Thiết bị : Thước thẳng có chia khoảng , phấn màu, bản phụ, êke

- Học liệu : SGK, SGV

2.2 Chuẩn bị của HS: SGK, máy tính, thước, êke

III/ Tổ chức các hoạt động học tập:

3.1 Ôån định : Kiểm tra sĩ số lớp (1’)

3.2 KTBC: (5’)

CÂU HỎI ĐÁP ÁN

Câu 1 : Hãy viết toạ độ Oxy và đánh dấu

các điểm : A(2 ; 3) ; B(-1 ; 2)

3.3 Tiến hành bài học:

* Hoạt động 1: Đồ thị hàm số là gì? (12’)

a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

b Các bước của hoạt động:

GV:Cho HS đọc ? 1

GV:Hàm số y = f(x) được

cho bằng bảng sau :

HS:Đọc ? 1HS:

I/Đồ thị hàm số là gì ?

•Đồ thị hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểudiển các cặp giá trị tương ứng (x ; y) trên mặt phẳng

Trang 13

y 3 2 -1 1 -2

Hãy viết tất cã các cặp giá

trị (x ; y) của hàm số trên

GV:Vẽ hệ trục toạ độ Oxy

và xác định các điểm biểu

diển các cặp giá trị tương

ứng của x và y

GV Tập hợp các điểm biểu

diển các cặp số như thế gọi

là đồ thị hàm số y = f(x)

2;3 , 1; 2 ;0; 1 0,5;1 ;1,5; 2

* Hoạt động 2: Đồ thị hàm số y = ax (a0) (15’)

a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

b Các bước của hoạt động:

GV:Cho HS đọc ?2

GV:Cho hàm số y = 2x , Hãy

viết 5 cặp số (x ; y)

với x = -2; -1; 0; 1; 2

GV:Hãy biểu diển các điểm

đó trên mặt phẳng toạ độ

Oxy

GV:Hãy vẽ đường thẳng đi

qua hai điểm A và D và

kiểm tra lại xem các điểm

còn lại có nằm trên đường

thẳng đó không ?

GV:Vậy đồ thị hàm số y = ax

(a 0) là đường thẳng đi qua

gốc toạ độ

GV:Vậy để vẽ đồ thị hàm số

y = ax (a 0) ta cần biết

mấy điểm thuộc đồ thị

HS:Đọc ?2HS:

2; 4 , 1; 2 ;1; 2 ; 2; 4 ; 0;0

HS:Chú ý giáo viên giảng bàiHS:Để vẽ đồ thị hàm số y =

ax (a 0) ta cần biết một điểm thuộc đồ thị vì đồ thị hàm số

II/Đồ thị hàm số y = ax (a

0)

Đồ thị hàm số y = ax (a 0) là đường thẳng đi qua gốc toạ độ

Chú ý :Vậy để vẽ đồ thị hàm

số y = ax (a 0) ta cần biết một điểm thuộc đồ thị vì đồ thị

hàm số y = ax (a 0) là đường thẳng luôn đi qua gốctoạ

độ O •Ví dụ :Hãy vẽ đồ thị hàm số y = 2x

Bài giải

y = 2x khi x = 1 thì y = 2

ta có A(1 ; 2)Vậy đường thẳng OA là thị hàm số y = 2x

Trang 14

y = ax (a 0) là đường thẳng luôn đi qua gốc toạ độ O

IV Tổng kết và hướng dẫn học tập:

4.1 Củng cố (10’)

?4

GV:Cho HS đọc ?4

GV:Xét hàm số y = 0,5x Hãy tìm một

điểm A khác điểm gốc toạ độ O thuộc

đồ thị hàm số

GV:Đường thẳng OA có phải là đồ thị

của hàm số y = 0,5x không ?

BT39/71

GV:Cho HS đọc 39

GV:Vẽ trên cùng một hệ trục toạ độ

Oxy đồ thị của các hàm số sau :

a/y = x

c/y = -2x

HS:Đọc ?4HS:Khi x = 2 thì y = 1 Vậy A(2 ; 1) thuộc đồ thị hàm số y = 0,5x

HS:Do A thuộc đồ thị hàm số y = 0,5x và đồ thị hàm số y = 0,5x luôn đi qua gốc toạ độ O nên OA là đồ thị của hàm số y = 0,5x

HS:Đọc 39HS:a/y = x : với x = 1 thì y = 1 nên ta có A(1 ;1) thuộc đồ thị hàm số y = xc/ y = -2x : với x = 1 thì y = -2

nên ta co C(1 ; -2) thuộc đồ thị hàm số y = -2x

4.2 Hướng dẫn học tập: (1’)

Về øhọc bài

Xem và làm lại các BT đã làm tại lớp

Làm BT 40/71

Trang 15

Hướng dẫn: Trường hợp a > 0 ta cho a bằng một giá trị tùy ý sao cho giá trị đó lớn hơn 0rồi vẽ đồ thị, lúc nầy ta sẽ xác định được khi a > 0 thì đồ thị nằm ở phần thư nào

Trường hợp a < 0 ta cho a bằng một giá trị tùy ý sao cho giá trị đó nhỏ hơn 0 rồi vẽ đồ thị, lúc nầy ta sẽ xác định được khi a < 0 thì đồ thị nằm ở phần thư nào

Xem SGK trước các BT phần luyện tập trang 72

4.3 Phụ lục

Trang 16

Ngày soạn:……… Tuần:16

Rèn luyện kĩ năng vẽ đồ thị hàm số y = ax (a0)

Vận dụng vào một số bài toán thực tế

1.3.Thái độ:

Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận

II/Chuẩn bị của GV và HS:

2.1 Chuẩn bị của GV:

- Thiết bị : Thước thẳng có chia khoảng , phấn màu, bảng phụ, êke

- Học liệu : SGK, SGV

2.2 Chuẩn bị của HS: SGK, máy tính, thước, êke

III/ Tổ chức các hoạt động học tập:

3.1 Ôån định : Kiểm tra sĩ số lớp (1’)

3.2 KTBC: (7’)

CÂU HỎI ĐÁP ÁN

Câu 1 : Hãy đồ thị hàm số y = 3x trên

mặt phẳng toạ độ Oxy Câu 1 : Khi x = 1 thì y = 3 ta có A(1 ; 3) Vậy OA là đồ thị của hàm số y = 3x

3.3 Tiến hành bài học:

* Hoạt động 1: Vẽ đồ thị hàm số y = ax (a0) (17’)

a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, gợi mở

b Các bước của hoạt động:

GV:cho HS đọc BT 42

GV:Đường thẳng OA trên

hình 26 là đồ thị của hàm số

y = ax

HS:Đọc BT 42HS:Do đồ thị hàm số

y = ax đi qua điểm A(2 ; 1)

Trang 17

Hãy xác định hệ số a

GV:HD Do đồ thị hàm số

y = ax đi qua điểm A(2 ; 1)

khi đó ta thay toạ độ điểm A

vào hàm số y = ax ta sẽ tìm

được hệ số a

GV:Hãy đánh dấu điểm trên

đồ thị có hoành độ bằng

12

GV:HD Trên trục hoành tại

hoành độ bằng

1

2 ta vẽ đường thẳng vuông góc với

Ox, đường nầy cắt đồ thị tại

đâu thì điểm đó là điểm cần

đánh dấu

GV:cho HS đọc BT 43

GV:Trên đồ thị, thời gian

được biểu thị bởi trục nào ?

GV:Quảng đường chuyển

động biểu thị bởi trục nào ?

GV:Hãy cho biết thời gian

chuyển động của người đi bộ

và đi xe đạp

GV:Hãy cho biết quảng

đường của người đi bộ và đi

xe đạp

GV:Vận tốc của người đi bộ

và đi xe đạp là bao nhiêu ?

ta có :1 = a.2 

12

a 

HS:Chú ý giáo viên giảng bài

HS:

HS:Đọc BT 43HS:Thời gian được biểu thị bởi trục Ot (nằm ngang)HS:Quảng đường biểu thị bởi trục Os (nằm dọc)

HS:Thời gian chuyển động của người đi bộ là 4 giờ , của người đi xe đạp là 2 giờ HS:Quảng đường của người đibộ là20km, của người đi xe đạp là 30km

HS:V(người đi bộ) =

2054

b/Quảng đường của người đi bộ là20km, của người đi xe đạp là 30km

c/ V(người đi bộ) =

2054

s

t  

* Hoạt động 1: Đọc được đồ thị của hàm số cho trước (18’)

Trang 18

a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, gợi mở.

b Các bước của hoạt động:

GV:Hãy viết công thức

tính diện tích với chiều

dài là 3cm và chiều rộng

ta có A(2 ; 1)Vậy OA là đồ thị của hàm số

y = 0,5

HS: f(2) = 1 ;f(-2) = -1 ; f(4) = 2 ; f(0) = 0

HS: y = -1 thì x = 2;

y = 0 thì x = 0;

y = 2,5 thì x = 5HS: khi y < 0 thì x < 0khi y > 0 thì x > 0

HS:Đọc BT 45HS:y = 6.x (m2)

HS:Khi x = 1 thì y = 3 ta có :A(1 ; 3)

Vậy OA là đồ thị của hàm số

y = 3x

HS:Khi x = 3 thì y = 9 Vậy diện tích hình chữ nhật là 9(cm2)

Khi x = 4 thì y = 12Vậy diện tích hình chữ nhật là

BT 44 / 73 SGK

y = 0,5x : Khi x = 2 thì y = 1

ta có A(2 ; 1)Vậy OA là đồ thị của hàm số

y = 0,5

a/ f(2) = 1 ;f(-2) = -1 ; f(4) = 2 ; f(0) = 0b/ y = -1 thì x = 2;

y = 0 thì x = 0;

y = 2,5 thì x = 5c/ khi y < 0 thì x < 0khi y >0 thì x > 0

BT 45 / 73 SGK

y = 3x (m2)Khi x = 1 thì y = 3 ta có:

A(1 ; 3)Vậy OA là đồ thị của hàm số

y = 3x

a/ Khi x = 3 thì y = 9 Vậy diện tích hình chữ nhật là 9(cm2)

Khi x = 4 thì y = 12b/ Khi y = 6 thì x = 2

Trang 19

nhiêu khi diện tích y =

6(m2)

y = 9(m2)

12(cm2) HS:Khi y = 6 thì x = 2 Khi y = 9 thì x = 3

Khi y = 9 thì x = 3

IV Tổng kết và hướng dẫn học tập:

4.1 Củng cố

4.2 Hướng dẫn học tập: (2’)

Về øhọc bài, xem và làm lại các BT đã làm tại lớp

Làm BT 46/73 ;47/74

Xem SGK trước và soạn trước các kiến thức về : cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, cộng, trừ, nhân, chia, số thập phân

4.3 Phụ lục

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 20

Ngày soạn:……… Tuần:17

ÔN TẬP CHƯƠNG II I/Muc tiêu :

Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận

II/Chuẩn bị của GV và HS:

2.1 Chuẩn bị của GV:

- Thiết bị : Thước thẳng có chia khoảng , phấn màu, bảng phụ, êke

- Học liệu : SGK, SGV

2.2 Chuẩn bị của HS: SGK, máy tính, thước, êke , các kiến thức vềđđại lượng tỉ lệ thuận, tỉ

lệ nghịch, hàm số, mặt phẳng tọa đđộ, đồ thị hàm số y = a.x ( a 0 )

III/ Tổ chức các hoạt động học tập:

3.1 Ôån định : Kiểm tra sĩ số lớp (1’)

3.2 KTBC : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (2’)

3.3 Tiến hành bài học:

* Hoạt động 1: Đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch (20’)

a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, gợi mở

b Các bước của hoạt động:

GV: Hãy nêu định

nghĩa hai đại lượng tỉ

lệ thuân và tính chất ?

* Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận vớinhau thì :

-Tỉ số hai giá trị tương ứng luôn không đổi

-Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng nầy, bằng tỉ số tương ứng của đại lương kia

HS:* Nếu đại lượng y liên hệ với

Trang 21

chất ?

GV: Đưa bài toán 1 :

Cho x và y là hai đại

lượng tỉ lệ thuận

Điền vào các ô trống

trong bảng sau :

GV:Tính hệ số tỉ lệ k ?

GV: Đưa bài toán 2 :

Cho x và y là hai đại

lượng tỉ lệ nghịch

Điền vào các ô trống

trong bảng sau :

a/Chia số 156 thành 3

phần tỉ lệ thuận với 3;

4 ;6

b/Chia số 124 thành 3

phần tỉ lệ nghịch với

2;3; 5

đại lượng x theo công thức : y =

a x

hay x.y = a (với a là hằng số 0)thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a

* Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì :

-Tích hai giá trị tương ứng luôn không đổi ( bằng hệ số tỉ lệ ) -Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng nầy, bằng nghịch đảo tỉ số tương ứng của đại lương kia

Trang 22

GV: Bài 48 / 76 SGK :

Yêu cầu HS tóm tắt

đề bài ( đổi ra cùng

một đơn vị : gam )

GV: Hướng dẫn học

sinh áp dụng tính chất

của đại lượng tỉ lệ

124 thành 3 phần tỉ lệ nghịch với 2; 3; 5 , ta phải chia 124 thành 3 phần tỉ lệ thuận với :

HS tóm tắt đề bài

1 tấn = 1000.000g nước biển có 25kg = 25 000g muối

250g nước biển có x (g) muối Có :

124 thành 3 phần tỉ lệ thuận với :

* Hoạt động 2: Đồ thị hàm số y = ax (a0) (21’)

a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, gợi mở

b Các bước của hoạt động:

GV: Hàm số là gì ?

Đồ thị hàm số y

= ax ( a 0) có dạng

như thế nào ?

-Nếu đại lượng y phụ thuộc vàođại lượng x sao cho : Với mỗi giátrị của x ta luôn xác định được chỉmột giá trị tương ứng của y thì y

Trang 23

GV: Bài 51 / 77

SGK

GV: Bài 52 / 77

SGK

Trong mặt phẳng

tọa độ vẽ tam giác

ABC với các đỉnh A

Vẽ trên cùng một hệ

trục tọa độ , đồ thị

các hàm số :

- Yêu cầu HS nhắc

lại cách vẽ đồ thị y

= a.x rồi gọi lần lượt

3HS lên vẽ 3 đồ thị

GV: Bài 55 / 77

SGK

Muốn xét xem điểm

A có thuộc đồ

3 -4 -3 -2 -1

1

1

HS:

a/ y = -x A ( 2; -2) b/

12

y x

; B ( 2; 1) c/

12

y x

; C ( 2 ; -1 )

Bài 55 / 77 SGK HS: Ta thay giá trị của y và x vào công thức hàm số y = 3x – 1 nếu nóthỏa mãn công thức thì ta kết luận

A thuộc đồ thị ngược lại nếu không thỏa mãn công thức thì điểm A không thuộc

*Bài 51 / 77 SGK

A ( -2; 2) ; B ( -4; 0) ; C ( 1; 0 ); D( 2; 4 ) ; E ( 3; -2 ) ; F ( 0 ; -2 ) ; G(-3; -2 )

Bài 52 / 77 SGK

4

2

-2 -5

y

x 0

3 -4 -3 -2 -1

A

y

x 0

vào công thức y = 3.x – 1

y = 3

13

- 1 = -2 0 ( vì y = 0)

 A không thuộc đồ thị hàm số y

Trang 24

không , ta làm thế

4.2 Hướng dẫn học tập: (1’)

- Xem lại lí thuyết và bài tập đã giải xong phần ôn tập

- Xem lại các bài tập trong SGK ở chương II này để tiết tới kiểm tra 1 tiết

4.3 Phụ lục

Ngày đăng: 10/06/2021, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w