1.1.Kiến thức: Kiểm tra các kiến thức về: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ, Số vô tỉ Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ Đại lượng tỉ lệ thuận, đ[r]
Trang 1Ngày soạn:……… Tuần:15
§5 HÀM SỐ I/Muc tiêu :
1.1.Kiến thức:
Biết được khái niệm hàm số và biết cách cho hàm số bằng bảng và bằng công thức
Nhận biết được đại lượng nầy có phải làhàm số của đại lượng kia không
1.2 Kĩ năng :
Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị tương ứng của biến
Rèn luyện kĩ năng tính toán
1.3.Thái độ:
Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
2.1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị : Thước thẳng có chia khoảng , phấn màu
- Học liệu : SGK, SGV
2.2 Chuẩn bị của HS: SGK, máy tính, thước
III/ Tổ chức các hoạt động học tập:
3.1 Ôån định : Kiểm tra sĩ số lớp (1’)
3.2 KTBC: (6’)
CÂU HỎI ĐÁP ÁN
Câu 1 : Phát biểu định nghĩa hai đại
lượng tỉ lệ thuận
Câu 2 : Phát biểu định nghĩa hai đại
3.3 Tiến hành bài học:
* Hoạt động 1: Một số ví dụ về hàm số (15’)
a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại
b Các bước của hoạt động:
GV:Trong thực tế cũng như
trong toán học ta thường gặp :
Đại lượng nầy thay đổi phụ
thuộc vào sự thay đổi của đại
lượng kia
GV: giới thiệu cho HS cách
cho tương ứng bằng sơ đồ Ven
ở ví dụ 1
HS:Chú ý giáo viên giảng bài I/Một số ví dụ về hàm số
1/Ví dụ 1 : Khối lượng m(g) của một thanh kim loại có khối lượng riêng là 7,8(g/cm3) tỉ lệ thuận với V
theo công thức m = 7,8 V
Trang 2GV giải thích ứng với mỗi
giá trị của x ta chỉ xác định
được một giá trị tương ứng
của y
GV:Ví dụ :Khối lượng m(g)
của một thanh kim loại có
khối lượng riêng là 7,8
(g/cm3) tỉ lệ thuận với V theo
công thức m = 7,8 V
GV:Hãy cho ví dụ tương tự
GV:Cho HS đọc ví dụ trong
HS: Đại lượng nầy thay đổi phụ thuộc vào sự thay đổi của đại lượng kia
2/Ví dụ 2 : Diện tích của hìnhchữ nhật có chiều dài 12m vàchiều rộng là b : S = 12 b 3/Ví dụ 3 : Thời gian của mộtvật chuyển động đều trên quãng đường 50km tỉ lệ nghịch với vận tốc :
50
t V
4/Nhận xét : Đại lượng nầy thay đổi phụ thuộc vào sự thay đổi của đại lượng kia
* Hoạt động 2: Khái niệm hàm số (14’)
a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại
b Các bước của hoạt động:
GV:Từ các ví dụ HDHS suy
ra các khái niệm
GV:Ví dụ : y = 2x với x = 1
thì
y = ? ; với x = 2 thì y = ?
GV:Khi x thay đổi mà y chỉ
nhận một giá trị thì y được
gọi là hàm hằng
•Hàm số có thể cho bằng
bảng hoặc bằng công thức
•Khi y là hàm số của x ta có
HS:y = 2x : với x = 1 thì y = 2 ;với x = 2 thì y = 4
HS:Chú ý giáo viên giảng bài
II/Khái niệm hàm số
Nếu đại lượng y phụ thuộcvào đại lượng x sao cho : Vớimỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x gọi là biến số
Chú ý :
• Khi x thay đổi mà y chỉ nhận một giá trị thì y được gọi là hàm hằng
• Hàm số có thể cho bằng bảng hoặc bằng công thức
•Khi y là hàm số của x ta có thể viết : y = f(x) ; y = g(x) …
4
Trang 3GV:Các giá trị tương ứng của hai đại lượng
x và y được cho trong bảng sau :
GV:Hàm số y = f(x) =3x2 + 1 Hãy tính f(1)
GV:HD Tính f
12
GV:Cho hàm số y = 5x – 1.Hãy lập bảng
giá trị tương ứng của y khi x = -5 ; -4 ; -3 ;
4.2 Hướng dẫn học tập: (1’)
Về học khái niệm hàm số, xem và làm lại các BT đã làm tại lớp
Xem SGK trước các BT phần luyện tập trang 64 ;65
4.3 Phụ lục:
Trang 4Ngày soạn:……… Tuần:15
LUYỆN TẬP
I/Muc tiêu :
1.1 Kiến thức:
Nhận biết được đại lượng nầy có phải làhàm số của đại lượng kia không
Củng cố thêm kiển thức về hàm số
1.2.Kĩ năng :
Rèn luyện kĩ năng tính toán
1.3.Thái độ:
Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận
II/Chuẩn bị của GV và HS:
2.1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị : Thước thẳng có chia khoảng , phấn màu
- Học liệu : SGK, SGV
2.2 Chuẩn bị của HS: SGK, máy tính, thước
III/ Tổ chức các hoạt động học tập:
3.1 Ôån định : Kiểm tra sĩ số lớp (1’)
3.2 KTBC: (5’)
CÂU HỎI ĐÁP ÁN
Câu 1 : Cho hàm số y = 3x + 2
a/Tính f(2)
b/Tính f(-2)
Câu 1 : a/f(2) = 3.2 + 2 = 6+2 = 8 b/f(-2) = 3.(-2) + 2 = -6 + 2 = -4
3.3 Tiến hành bài học:
* Hoạt động 1: Củng cố khái niệm về hàm số(10’)
a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở
b Các bước của hoạt động:
GV:Gọi HS đọc BT 27
GV:Đạilượng y có phải là
hàm số của đại lương x
y nên y là hàm số của x b/ Khi x thay đổi mà y chỉ nhận một giá trị nên y gọi là hàm hằng
BT 27/64 SGK
a/Vì mỗi giá trị của x chỉ xácđịnh được một giá trị của y nên y là hàm số của xb/ Khi x thay đổi mà y chỉ nhận một giá trị nên y gọi là hàm hằng
* Hoạt động 2:Tìm giá trị của hàm số tại những giá trị cho trước của biến số (28’)
a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, gợi mở
b Các bước của hoạt động:
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
b/Hãy điền các giá trị
tương ứng vào trong bảng
.Hãy điền số thích hợp vào ô
trống trong bảng sau :
HS:Đọc BT 31HS:
4
y 2
3
4.2 Hướng dẫn học tập: (1’)
Về xem và làm lại các BT đã làm tại lớp
Xem SGK trước bài 6
4.3 Phụ lục
Trang 6Ngày soạn:……… Tuần:15
§ 6 MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ
Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận
II/Chuẩn bị của GV và HS:
2.1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị : Thước thẳng có chia khoảng , phấn màu, bản đồ nước Việt Nam, êke
- Học liệu : SGK, SGV
2.2 Chuẩn bị của HS: SGK, máy tính, thước, êke
III/ Tổ chức các hoạt động học tập:
3.1 Ôån định : Kiểm tra sĩ số lớp (1’)
3.2 KTBC: (5’)
CÂU HỎI ĐÁP ÁN
Câu 1 : Cho hàm số y = 3x - 1
a/Tính f(2)
b/Tính f(4)
Câu 1 : a/f(2) = 3.2 - 1 = 6 -1 = 5 b/f(4) = 3.(4) -1 = 12 - 1 = 11
3.3 Tiến hành bài học:
* Hoạt động 1: Đặt vấn đề (8’)
a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan
b Các bước của hoạt động:
GV:Gọi HS đọc ví dụ1 trong
SGK
GV:chỉ vào toạ độ của mủi
Cà Mau trên bảng đồ địa lí là
Toạ độ của mủi Cà Mau được
xác định bởi một cặp số là
kinh độ và vĩ độ
HS:Đọc ví dụ1 trong SGKHS:Chú ý giáo viên giảng bài
I/Đặt vấn đề : SGK
Trang 7GV:Cho HS đọc ví dụ 2
GV:Để xác định vị trí ngồi
của khán giả , trên chiếc vé
xem chiếu bóng người ta
dùng một cặp số : H1 Hchỉ
số thứ tự của dãy ghế, 1 chỉ
số thứ tự của ghế trong dãy
và từ đó người xem sẽ xác
định được vị trí ngồi của mình
HS:Đọc ví dụ 2HS:Chú ý giáo viên giảng bài
* Hoạt động 2: Mặt phẳng tọa độ (8’)
a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan
b Các bước của hoạt động:
GV:Cho HS vẽ trục số Ox
nằm ngang , trục số Oy nằm
thẳng đứng và hai trục nầy
vuông góc với nhau tại góc
toạ độ của mỗi trục
GV:Khi đó ta được hệ trục
toạ độ Oxy
GV:Các trục Ox ; Oy gọi là
các trục toã độ
Ox:Gọi là trục hoành
Oy:Gọi là trục tung
O:Biểu diển điểm 0 gọi là
gốc toạ độ
GV:Các đơn vị dài trên hai
trục được chọn bằng nhau
HS:
HS:Chú ý giáo viên giảng bàiHS:Chú ý giáo viên giảng bài
HS: Chú ý giáo viên giảng bài
II/Mặt phẳng toạ độ
•Hai trục số Ox và Oy vuông góc với nhau tại gốc toạ độ được gọi là hệ trục toạ độ Oxy
•Các trục Ox ; Oy gọi là các trục tọa độ
Ox:Gọi là trục hoành Oy:Gọi là trục tung O:Biểu diển điểm 0 gọi là gốc toạ độ
Chú ý : SGK
* Hoạt động 3: Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ (12’)
a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan
b Các bước của hoạt động:
GV:Trong mặt phẳng toạ độ
Oxy, cho điểm A tuỳ ý, Từ A
vẽ các đường thẳng vuông
góc với các trục toạ độ , các
đường thẳng nầy cắt các trục
Ox tại 2 ; Oy tại 3 Khi đó
cặp số (2 ; 3) gọi là toạ độ
III/Toạ độ của một điểm trong mặt phẳng toạ độ
•Mọi điểm M nằm trong mặt phẳng toạ độ xác định một cặp số (x0 ; y0) , ngược lạimỗi cặp số (x0 ; y0) xác định một điểm M
Trang 8GV:Hãy vẽ một hệ trục toạ
độ Oxy và đánh dấu vị trí
các điểm P ; Q với toạ độ lần
kí hiệu là M(x0 ; y0)
Chú ý : Hoành độ bao giờ cũng đứng trước tung độ
IV Tổng kết và hướng dẫn học tập:
a/Hãy viết toạ độ các điểm M, N, P, Q
b/Có nhận xét gì về toạ các điểm M và N ;
P và Q
HS:a/M(-3 ; 2) ; N(2 ; -3) ; P(0 ; -2) ; Q(-2 ; 0)
b/Trong mỗi cặp điểm thì hoành độ của điểm nầy bằng tung độ của điểm kia và ngược lại
BT33/67
GV:Vẽ một hệ trục toạ độ Oxy và đánh dấn
Trang 9
4.2 Hướng dẫn học tập: (1’) Về học bài xem và làm lại các BT đã làm tại lớp Xem SGK trước các BT phần luyện tập trang 68 4.3 Phụ lục ………
………
………
………
………
………
………
Trang 10Ngày soạn:……… Tuần:16
LUYỆN TẬP
I/Muc tiêu :
1.1 Kiến thức:
Củng cố thêm kiến thức về mặt phẳng toạ độ
Biết vẽ hệ trục toạ độ
Biết xác toạ độ của một điểm trên mặt phẳng toạ độ
1.2.Kĩ năng :
Rèn luyện kĩ năng xác toạ độ của một điểm trên mặt phẳng toạ độ
Rèn luyện kĩ năng biểu diển một điểm trên mặt phẳng toạ độ khi biết toạ độ của chúng
1.3.Thái độ:
Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận
II/Chuẩn bị của GV và HS:
2.1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị : Thước thẳng có chia khoảng , phấn màu, êke
- Học liệu : SGK, SGV
2.2 Chuẩn bị của HS: SGK, thước, êke
III/ Tổ chức các hoạt động học tập:
3.1 Ôån định : Kiểm tra sĩ số lớp (1’)
A B C
3.3 Tiến hành bài học:
* Hoạt động 1: Viết tọa độ các điểm cho trước trên mặt phẳng tọa độ (17’)
a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, gợi mở, trực quan
b Các bước của hoạt động:
Trang 11GV:Một điểm bất kì trên trục
hoành có tung độ bằng bao
nhiêu ?
GV: Một điểm bất kì trên
trục tung có hoành tung độ
bằng bao nhiêu ?
GV:Gọi HS đọc BT 35
GV:Hãy tìm toạ độ các đỉnh
của hình chữ nhật ABCD và
hình tam giác PQR trong mặt
phẳng toạ độ sau :
0,5; 2 ; 2;22;0 ; 0,5;0
a/ Một điểm bất kì trên trục
hoành có tung độ bằng 0
b/ Một điểm bất kì trên trục hoành có tung độ bằng 0
* Hoạt động 2: Biểu diễn các điểm có tọa độ cho trước trên mặt phẳng tọa độ (18 ’)
a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, gợi mở
b Các bước của hoạt động:
GV: gọi HS đọc đề bài
tập
GV: gọi lanà lượt từng HS
lên bảng vẽ
GV: nhận xét và sữa sai
HS: là hình vuông
BT 36 /68 SGK
Tứ giác ABCD là hình vuông
IV Tổng kết và hướng dẫn học tập:
4.1 Củng cố
4.2 Hướng dẫn học tập: (1’)
Về học bài xem và làm lại các BT đã làm tại lớp
Xem SGK trước các BT phần luyện tập trang 68
4.3 Phụ lục
Trang 12Ngày soạn:……… Tuần:16
I/Muc tiêu :
1.1 Kiến thức:
Biết được khái niệmđồ thị hàm số
Biết dạng của đồ thị hàm số y = ax (a0)
Biết dạng của đồ thị hàm số y =
a
x (a0) 1.2.Kĩ năng :
Vẽ thành thạo đồ thị của hàm số y = ax (a0)
Biết tìm trên đồ thị giá trị gần đúng của hàm số khi cho trước giá trị của biến số và ngược lại
1.3.Thái độ:
Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận
II/Chuẩn bị của GV và HS:
2.1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị : Thước thẳng có chia khoảng , phấn màu, bản phụ, êke
- Học liệu : SGK, SGV
2.2 Chuẩn bị của HS: SGK, máy tính, thước, êke
III/ Tổ chức các hoạt động học tập:
3.1 Ôån định : Kiểm tra sĩ số lớp (1’)
3.2 KTBC: (5’)
CÂU HỎI ĐÁP ÁN
Câu 1 : Hãy viết toạ độ Oxy và đánh dấu
các điểm : A(2 ; 3) ; B(-1 ; 2)
3.3 Tiến hành bài học:
* Hoạt động 1: Đồ thị hàm số là gì? (12’)
a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
b Các bước của hoạt động:
GV:Cho HS đọc ? 1
GV:Hàm số y = f(x) được
cho bằng bảng sau :
HS:Đọc ? 1HS:
I/Đồ thị hàm số là gì ?
•Đồ thị hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểudiển các cặp giá trị tương ứng (x ; y) trên mặt phẳng
Trang 13y 3 2 -1 1 -2
Hãy viết tất cã các cặp giá
trị (x ; y) của hàm số trên
GV:Vẽ hệ trục toạ độ Oxy
và xác định các điểm biểu
diển các cặp giá trị tương
ứng của x và y
GV Tập hợp các điểm biểu
diển các cặp số như thế gọi
là đồ thị hàm số y = f(x)
2;3 , 1; 2 ;0; 1 0,5;1 ;1,5; 2
* Hoạt động 2: Đồ thị hàm số y = ax (a0) (15’)
a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
b Các bước của hoạt động:
GV:Cho HS đọc ?2
GV:Cho hàm số y = 2x , Hãy
viết 5 cặp số (x ; y)
với x = -2; -1; 0; 1; 2
GV:Hãy biểu diển các điểm
đó trên mặt phẳng toạ độ
Oxy
GV:Hãy vẽ đường thẳng đi
qua hai điểm A và D và
kiểm tra lại xem các điểm
còn lại có nằm trên đường
thẳng đó không ?
GV:Vậy đồ thị hàm số y = ax
(a 0) là đường thẳng đi qua
gốc toạ độ
GV:Vậy để vẽ đồ thị hàm số
y = ax (a 0) ta cần biết
mấy điểm thuộc đồ thị
HS:Đọc ?2HS:
2; 4 , 1; 2 ;1; 2 ; 2; 4 ; 0;0
HS:Chú ý giáo viên giảng bàiHS:Để vẽ đồ thị hàm số y =
ax (a 0) ta cần biết một điểm thuộc đồ thị vì đồ thị hàm số
II/Đồ thị hàm số y = ax (a
0)
Đồ thị hàm số y = ax (a 0) là đường thẳng đi qua gốc toạ độ
Chú ý :Vậy để vẽ đồ thị hàm
số y = ax (a 0) ta cần biết một điểm thuộc đồ thị vì đồ thị
hàm số y = ax (a 0) là đường thẳng luôn đi qua gốctoạ
độ O •Ví dụ :Hãy vẽ đồ thị hàm số y = 2x
Bài giải
y = 2x khi x = 1 thì y = 2
ta có A(1 ; 2)Vậy đường thẳng OA là thị hàm số y = 2x
Trang 14y = ax (a 0) là đường thẳng luôn đi qua gốc toạ độ O
IV Tổng kết và hướng dẫn học tập:
4.1 Củng cố (10’)
?4
GV:Cho HS đọc ?4
GV:Xét hàm số y = 0,5x Hãy tìm một
điểm A khác điểm gốc toạ độ O thuộc
đồ thị hàm số
GV:Đường thẳng OA có phải là đồ thị
của hàm số y = 0,5x không ?
BT39/71
GV:Cho HS đọc 39
GV:Vẽ trên cùng một hệ trục toạ độ
Oxy đồ thị của các hàm số sau :
a/y = x
c/y = -2x
HS:Đọc ?4HS:Khi x = 2 thì y = 1 Vậy A(2 ; 1) thuộc đồ thị hàm số y = 0,5x
HS:Do A thuộc đồ thị hàm số y = 0,5x và đồ thị hàm số y = 0,5x luôn đi qua gốc toạ độ O nên OA là đồ thị của hàm số y = 0,5x
HS:Đọc 39HS:a/y = x : với x = 1 thì y = 1 nên ta có A(1 ;1) thuộc đồ thị hàm số y = xc/ y = -2x : với x = 1 thì y = -2
nên ta co C(1 ; -2) thuộc đồ thị hàm số y = -2x
4.2 Hướng dẫn học tập: (1’)
Về øhọc bài
Xem và làm lại các BT đã làm tại lớp
Làm BT 40/71
Trang 15Hướng dẫn: Trường hợp a > 0 ta cho a bằng một giá trị tùy ý sao cho giá trị đó lớn hơn 0rồi vẽ đồ thị, lúc nầy ta sẽ xác định được khi a > 0 thì đồ thị nằm ở phần thư nào
Trường hợp a < 0 ta cho a bằng một giá trị tùy ý sao cho giá trị đó nhỏ hơn 0 rồi vẽ đồ thị, lúc nầy ta sẽ xác định được khi a < 0 thì đồ thị nằm ở phần thư nào
Xem SGK trước các BT phần luyện tập trang 72
4.3 Phụ lục
Trang 16Ngày soạn:……… Tuần:16
Rèn luyện kĩ năng vẽ đồ thị hàm số y = ax (a0)
Vận dụng vào một số bài toán thực tế
1.3.Thái độ:
Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận
II/Chuẩn bị của GV và HS:
2.1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị : Thước thẳng có chia khoảng , phấn màu, bảng phụ, êke
- Học liệu : SGK, SGV
2.2 Chuẩn bị của HS: SGK, máy tính, thước, êke
III/ Tổ chức các hoạt động học tập:
3.1 Ôån định : Kiểm tra sĩ số lớp (1’)
3.2 KTBC: (7’)
CÂU HỎI ĐÁP ÁN
Câu 1 : Hãy đồ thị hàm số y = 3x trên
mặt phẳng toạ độ Oxy Câu 1 : Khi x = 1 thì y = 3 ta có A(1 ; 3) Vậy OA là đồ thị của hàm số y = 3x
3.3 Tiến hành bài học:
* Hoạt động 1: Vẽ đồ thị hàm số y = ax (a0) (17’)
a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, gợi mở
b Các bước của hoạt động:
GV:cho HS đọc BT 42
GV:Đường thẳng OA trên
hình 26 là đồ thị của hàm số
y = ax
HS:Đọc BT 42HS:Do đồ thị hàm số
y = ax đi qua điểm A(2 ; 1)
Trang 17
Hãy xác định hệ số a
GV:HD Do đồ thị hàm số
y = ax đi qua điểm A(2 ; 1)
khi đó ta thay toạ độ điểm A
vào hàm số y = ax ta sẽ tìm
được hệ số a
GV:Hãy đánh dấu điểm trên
đồ thị có hoành độ bằng
12
GV:HD Trên trục hoành tại
hoành độ bằng
1
2 ta vẽ đường thẳng vuông góc với
Ox, đường nầy cắt đồ thị tại
đâu thì điểm đó là điểm cần
đánh dấu
GV:cho HS đọc BT 43
GV:Trên đồ thị, thời gian
được biểu thị bởi trục nào ?
GV:Quảng đường chuyển
động biểu thị bởi trục nào ?
GV:Hãy cho biết thời gian
chuyển động của người đi bộ
và đi xe đạp
GV:Hãy cho biết quảng
đường của người đi bộ và đi
xe đạp
GV:Vận tốc của người đi bộ
và đi xe đạp là bao nhiêu ?
ta có :1 = a.2
12
a
HS:Chú ý giáo viên giảng bài
HS:
HS:Đọc BT 43HS:Thời gian được biểu thị bởi trục Ot (nằm ngang)HS:Quảng đường biểu thị bởi trục Os (nằm dọc)
HS:Thời gian chuyển động của người đi bộ là 4 giờ , của người đi xe đạp là 2 giờ HS:Quảng đường của người đibộ là20km, của người đi xe đạp là 30km
HS:V(người đi bộ) =
2054
b/Quảng đường của người đi bộ là20km, của người đi xe đạp là 30km
c/ V(người đi bộ) =
2054
s
t
* Hoạt động 1: Đọc được đồ thị của hàm số cho trước (18’)
Trang 18a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, gợi mở.
b Các bước của hoạt động:
GV:Hãy viết công thức
tính diện tích với chiều
dài là 3cm và chiều rộng
ta có A(2 ; 1)Vậy OA là đồ thị của hàm số
y = 0,5
HS: f(2) = 1 ;f(-2) = -1 ; f(4) = 2 ; f(0) = 0
HS: y = -1 thì x = 2;
y = 0 thì x = 0;
y = 2,5 thì x = 5HS: khi y < 0 thì x < 0khi y > 0 thì x > 0
HS:Đọc BT 45HS:y = 6.x (m2)
HS:Khi x = 1 thì y = 3 ta có :A(1 ; 3)
Vậy OA là đồ thị của hàm số
y = 3x
HS:Khi x = 3 thì y = 9 Vậy diện tích hình chữ nhật là 9(cm2)
Khi x = 4 thì y = 12Vậy diện tích hình chữ nhật là
BT 44 / 73 SGK
y = 0,5x : Khi x = 2 thì y = 1
ta có A(2 ; 1)Vậy OA là đồ thị của hàm số
y = 0,5
a/ f(2) = 1 ;f(-2) = -1 ; f(4) = 2 ; f(0) = 0b/ y = -1 thì x = 2;
y = 0 thì x = 0;
y = 2,5 thì x = 5c/ khi y < 0 thì x < 0khi y >0 thì x > 0
BT 45 / 73 SGK
y = 3x (m2)Khi x = 1 thì y = 3 ta có:
A(1 ; 3)Vậy OA là đồ thị của hàm số
y = 3x
a/ Khi x = 3 thì y = 9 Vậy diện tích hình chữ nhật là 9(cm2)
Khi x = 4 thì y = 12b/ Khi y = 6 thì x = 2
Trang 19nhiêu khi diện tích y =
6(m2)
y = 9(m2)
12(cm2) HS:Khi y = 6 thì x = 2 Khi y = 9 thì x = 3
Khi y = 9 thì x = 3
IV Tổng kết và hướng dẫn học tập:
4.1 Củng cố
4.2 Hướng dẫn học tập: (2’)
Về øhọc bài, xem và làm lại các BT đã làm tại lớp
Làm BT 46/73 ;47/74
Xem SGK trước và soạn trước các kiến thức về : cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, cộng, trừ, nhân, chia, số thập phân
4.3 Phụ lục
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 20Ngày soạn:……… Tuần:17
ÔN TẬP CHƯƠNG II I/Muc tiêu :
Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận
II/Chuẩn bị của GV và HS:
2.1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị : Thước thẳng có chia khoảng , phấn màu, bảng phụ, êke
- Học liệu : SGK, SGV
2.2 Chuẩn bị của HS: SGK, máy tính, thước, êke , các kiến thức vềđđại lượng tỉ lệ thuận, tỉ
lệ nghịch, hàm số, mặt phẳng tọa đđộ, đồ thị hàm số y = a.x ( a 0 )
III/ Tổ chức các hoạt động học tập:
3.1 Ôån định : Kiểm tra sĩ số lớp (1’)
3.2 KTBC : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (2’)
3.3 Tiến hành bài học:
* Hoạt động 1: Đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch (20’)
a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, gợi mở
b Các bước của hoạt động:
GV: Hãy nêu định
nghĩa hai đại lượng tỉ
lệ thuân và tính chất ?
* Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận vớinhau thì :
-Tỉ số hai giá trị tương ứng luôn không đổi
-Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng nầy, bằng tỉ số tương ứng của đại lương kia
HS:* Nếu đại lượng y liên hệ với
Trang 21chất ?
GV: Đưa bài toán 1 :
Cho x và y là hai đại
lượng tỉ lệ thuận
Điền vào các ô trống
trong bảng sau :
GV:Tính hệ số tỉ lệ k ?
GV: Đưa bài toán 2 :
Cho x và y là hai đại
lượng tỉ lệ nghịch
Điền vào các ô trống
trong bảng sau :
a/Chia số 156 thành 3
phần tỉ lệ thuận với 3;
4 ;6
b/Chia số 124 thành 3
phần tỉ lệ nghịch với
2;3; 5
đại lượng x theo công thức : y =
a x
hay x.y = a (với a là hằng số 0)thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
* Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì :
-Tích hai giá trị tương ứng luôn không đổi ( bằng hệ số tỉ lệ ) -Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng nầy, bằng nghịch đảo tỉ số tương ứng của đại lương kia
Trang 22GV: Bài 48 / 76 SGK :
Yêu cầu HS tóm tắt
đề bài ( đổi ra cùng
một đơn vị : gam )
GV: Hướng dẫn học
sinh áp dụng tính chất
của đại lượng tỉ lệ
124 thành 3 phần tỉ lệ nghịch với 2; 3; 5 , ta phải chia 124 thành 3 phần tỉ lệ thuận với :
HS tóm tắt đề bài
1 tấn = 1000.000g nước biển có 25kg = 25 000g muối
250g nước biển có x (g) muối Có :
124 thành 3 phần tỉ lệ thuận với :
* Hoạt động 2: Đồ thị hàm số y = ax (a0) (21’)
a Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, đàm thoại, gợi mở
b Các bước của hoạt động:
GV: Hàm số là gì ?
Đồ thị hàm số y
= ax ( a 0) có dạng
như thế nào ?
-Nếu đại lượng y phụ thuộc vàođại lượng x sao cho : Với mỗi giátrị của x ta luôn xác định được chỉmột giá trị tương ứng của y thì y
Trang 23GV: Bài 51 / 77
SGK
GV: Bài 52 / 77
SGK
Trong mặt phẳng
tọa độ vẽ tam giác
ABC với các đỉnh A
Vẽ trên cùng một hệ
trục tọa độ , đồ thị
các hàm số :
- Yêu cầu HS nhắc
lại cách vẽ đồ thị y
= a.x rồi gọi lần lượt
3HS lên vẽ 3 đồ thị
GV: Bài 55 / 77
SGK
Muốn xét xem điểm
A có thuộc đồ
3 -4 -3 -2 -1
1
1
HS:
a/ y = -x A ( 2; -2) b/
12
y x
; B ( 2; 1) c/
12
y x
; C ( 2 ; -1 )
Bài 55 / 77 SGK HS: Ta thay giá trị của y và x vào công thức hàm số y = 3x – 1 nếu nóthỏa mãn công thức thì ta kết luận
A thuộc đồ thị ngược lại nếu không thỏa mãn công thức thì điểm A không thuộc
*Bài 51 / 77 SGK
A ( -2; 2) ; B ( -4; 0) ; C ( 1; 0 ); D( 2; 4 ) ; E ( 3; -2 ) ; F ( 0 ; -2 ) ; G(-3; -2 )
Bài 52 / 77 SGK
4
2
-2 -5
y
x 0
3 -4 -3 -2 -1
A
y
x 0
vào công thức y = 3.x – 1
y = 3
13
- 1 = -2 0 ( vì y = 0)
A không thuộc đồ thị hàm số y
Trang 24không , ta làm thế
4.2 Hướng dẫn học tập: (1’)
- Xem lại lí thuyết và bài tập đã giải xong phần ôn tập
- Xem lại các bài tập trong SGK ở chương II này để tiết tới kiểm tra 1 tiết
4.3 Phụ lục