1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tuan 10 van 8 tiet 36 37

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 13,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên - Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên - Khát vọn[r]

Trang 1

Tuần : 8 Ngày soạn: 13/09/2012 Tiết PPCT: 36-37 Ngày dạy: 15/10/2012

Văn bản: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA (Trích Truyện Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu và lí giải được vị trí của tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên và đóng góp của Nguyễn Đình Chiểu cho kho

tàng văn học dân tộc

- Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu một đoạn trích truyện thơ

- Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sử dụng trong đoạn trích

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan niệm đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu đã khắc họa trong đoạn trích

3 Thái độ: Giáo dục HS tấm lòng dũng cảm, sống có nhân nghĩa, biết giúp đỡ người yếu hơn mình, làm

nhiều việc nghĩa

C.PHƯƠNG PHÁP: - Phát vấn, đàm thoại, giải thích, phân tích, bình giảng, thảo luận nhóm…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:Kiểm diện HS 9A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: KIỂM TRA 15 PHÚT

Câu 1: (4.0 điểm) Nêu ngắn gọn giá trị nội dung của Truyện Kiều?

Câu 2: (6.0 điểm) Viết đoạn văn ngắn ( từ 4 đến 6 câu) cảm nhận của em về hai câu :

“Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” có sử dụng ít nhất ba từ Hán Việt?

ĐÁP ÁN:

Câu 1: Hs nêu ngắn gọn giá nội dung gồm:

* Giá trị hiện thực: (2.0 điểm)

- Truyện Kiều là bức tranh hiện thực về một xã hội với bộ mặt tàn bạo, bất công của tầng lớp thống trị

- Phản ánh số phận những con người bị áp bức đau khổ đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ

* Giá trị nhân đạo: (2.0 điểm)

- Cảm thương sâu sắc trước những khổ đau của con người

- Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo, xấu xa

- Trân trọng, đề cao con người

Câu 2 :

 Về hình thức : HS viết đoạn văn ngắn đảm bảo đủ số câu và có sử dụng 3 từ Hán Việt trở lên Các câu trong đoạn logic, thống nhất chủ đề (1.0 điểm)

 Về nội dung : HS viết đoạn văn chứa các ý cơ bản sau : (5.0 điểm)

- Với hai câu thơ tả cảnh bằng bút pháp chấm phá, Nguyễn du đã đặc tả cảnh thiên nhiên mùa xuân trong tiết thanh minh

Trang 2

- Hai câu thơ miêu tả cảnh mùa xuân hiện lên với hình ảnh « cỏ non xanh », « cành lê trắng » và màu sắc xanh non của cỏ điểm xuyết thêm sắc trắng của hoa lê tạo bức tranh mùa xuân tươi tắn, tinh khôi, trong trẻo, đầy sức sống của mùa xuân

3 Bài mới: Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng đã từng nói “Trên trời có những vì sao khác thường thoạt đầu

mới nhìn chưa thấy sáng” Nguyễn Đình Chiểu - nhà thơ yêu nước Nam Bộ thế kỷ XIX là một ngôi sao như thế, ngoài văn thơ yêu nước, ông còn nổi tiếng với truy n th “Truy n L c Vân Tiên”chúng ta s đi tìm hi uệ ơ ệ ụ ẽ ể

v tác ph m này.ề ẩ

GIỚI THIỆU CHUNG

GV cho HS quan sát chân dung tác giả

Dựa vào chú thích (*), hãy nêu những nét chính

về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu ?

HS trả lời

GV Nêu những hiểu biết của em về sự nghiệp văn

chương của Nguyễn Đình Chiểu?

HS trả lời - Chữ Nôm: Truyện Lục Vân Tiên,

Ngư Tiều y thuật vấn đáp, Văn tế Trương Định,

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc và nhiều bài văn thơ

khác Dùng văn thơ để đánh giặc

GV chốt: Thơ ông ca ngợi những tấm gương yêu

nước giết giặc Em trai là Nguyễn Đình Tựu tham

gia nghĩa quân và hi sinh.Thực dân Pháp nhiều

lần dụ dỗ ông ra làm cho chúng nhưng bị từ chối

-Quan niệm sáng tác: văn chương là vũ khí chiến

đấu: “Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm

Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”

GV Giới thiệu những hiểu biết của em về

“Truyện Lục Vân Tiên” ? ( xuất xứ, thể loại)

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Giáo viên đọc mẫu (nêu yêu cầu đọc to, rõ, truyền

cảm, thay đổi giọng cho phù hợp với câu thơ kể,

tả, đối thoại) Gọi 2 HS đọc -> nhận xét

GV giới thiệu: Trước đoạn trích này là cảnh từ

giã tôn sư, Lục Vân Tiên hăm hở xuống núi về

kinh ứng thi,giữa đường gặp cướp đang tung

hoành, Vân Tiên thấy nhân dân khốn khổ “đem

nhau chạy vào rừng…” bèn hỏi thăm và biết bọn

cướp Phong Lai hung hãn đang hoành hành: “

Vân Tiên nổi giận…cứu người ra khỏi lao đao

buổi này”

GV Dựa vào phần chú thích hãy tóm tắt lại

“Truyện Lục Vân Tiên” ? - GV bổ sung

GV:Truyện đề cao trung hiếu tiết nghĩa theo quan

niệm đạo lí của nhân dân ta: đạo làm tôi, phận

làm con, tình bằng hữu, nghĩa vợ chồng được

nhà thơ hết sức ca ngợi: “Trai thời trung hiếu làm

đầu/Gái thời tiết hạnh làm câu trau mình” Lục

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả: Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888)

- Là nhà thơ Nam Bộ, gọi là Đồ Chiểu, sống và sáng tác vào thời kỳ đau thương mà anh dũng của dân tộc ta vào thế kỷ XIX

- Sinh ra tại quê mẹ: tỉnh Gia Định Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh: cha bị cách chức, mẹ mất, bản thân bị mù, hỏng thi và bị bội hôn

- Luôn vượt qua mọi khó khăn, thử thách, bệnh tật để cống hiến cho đời Đảm đương 3 trọng trách lớn: Dạy học, bốc thuốc, sáng tác văn chương

2.Tác phẩm:

a Xuất xứ: Đoạn trích: nằm ở phần đầu tác phẩm

- “Truyện Lục Vân Tiên” ra đời khoảng đầu những năm

50 của thế kỷ XIX (truyện thơ Nôm) Thể hiện rõ lí tưởng đạo đức mà tác giả muốn gởi gắm

b.Thể loại:

- Gồm 2082 câu thơ lục bát Chia làm 3 phần Diễn biến sự việc trong đoạn trích nằm trong kết cấu của các truyện truyền thống: người tốt thường gặp nhiều gian truân, trắc trở, cái thiện luôn chiến thắng cái ác

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1.Đọc – Tìm hiểu từ khó:

* Tóm tắt: gồm 3 phần

P 1: Vân Tiên đánh tan bọn cướp cứu Kiều Nguyệt Nga P2 : Vân Tiên gặp nạn, được thần và dân cứu

+ Mẹ mất, hỏng thi, bị mù, bị Trịnh Hâm hãm hại, được Ngư ông cứu

+ Bị gia đình Võ Công bội hôn, bị bỏ vào rừng nhưng được thần núi cứu, cho thuốc chữa sáng mắt, tiếp thục học hành

+ Kiều Nguyệt Nga chung thủy với Vân Tiên nhưng bị bị xấu hãm hại, cống phiên cho giặc Ô Qua, nàng tự tử Bị Bùi Kiệm ép duyên, nhưng trốn thoát và sống với bà lão trong rừng sâu

P3 : Vân Tiên đỗ trạng đi dẹp giặc Ô Qua gặp Nguyệt

Nga, họ đoàn tụ

2.Tìm hiểu văn bản:

a.Bố cục: 2 phần

- 14 câu đầu: Lục Vân Tiên đánh tan bọn cướp

Trang 3

Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga là 2 nhân vật trung

tâm của truyện sáng ngời trung hiếu tiết hạnh

Theo cô đoạn thơ này là 1 trong đoạn hay nhất tác

phẩm, khắc hoạ thành công mẫu người anh hùng

lí tưởng tuyệt đẹp

GV Xác định nhân vật chính của văn bản ?

GV: Lục Vân Tiên đánh cướp trong hoàn cảnh

nào?

HS phát hiện.Gặp bọn cướp bất ngờ trên đường đi

lên kinh ứng thi ; Lục Vân Tiên là một thư sinh

chỉ có một mình không có vũ khí

GV: Trước hành động của bọn cướp như vậy Lục

Vân Tiên đã làm gì ? Động cơ nào khiến Vân

Tiên có sức mạnh như vậy? Chứng tỏ VânTiên là

người thế nào?

HS Tự bộc lộ Đó là lòng căm ghét cái ác trọng

nghĩa thương người của Lục Vân Tiên cũng là

của tác giả)

GV bình Vân Tiên chiến đấu vì người dân gặp

nạn diệt trừ cái ác xuất phát từ lòng nhân, giản dị

vô tư trong sáng cao đẹp biết bao, sức mạnh của

chàng là sức mạnh của nhân dân, của cái thiện, do

đó nó là vô địch

HẾT TIẾT 36 CHUYỂN TIẾT 37

GV: Hãy xem sau khi đánh cướp xong Lục Vân

Tiên có cách xử xự ra sao?

GV bình: “Vân Tiên nghe nói liền cười

“Làm ơn há dễ trông người trả ơn” Khước

từ mọi sự đền đáp: giúp người là vì nghĩa chứ

không phải để lấy công Nụ cười hiền lành chất

phác phúc hậu, nụ cười rộng lượng bao dung nói

như nhà thơ Xuân Diệu: cái cười đáng yêu đáng

kính, cái cười của người anh hùng quân tử cái

cười của chàng trai Nam Bộ, cái cười - Lời thơ

chân chất, đôi chỗ thô mộc mang màu sắc Nam

Bộ

GV: Đọc những lời nói của Nguyệt Nga và phân

tích? Nhận xét cách xưng hô? Những phẩm chất

được bộc lộ?

GV bình Là một cô gái khuê các, thuỳ mị, nết na,

nói năng dịu dàng, mực thước, khúc triết, rõ ràng

Đặc biệt Kiều Nguyệt Nga còn là người ân nghĩa

thuỷ chung, nét đẹp tâm hồn đó đã làm cho nàng

chinh phục được tình cảm yêu mến của nhân dân,

những con người bao giờ cũng xem trọng ơn

nghĩa “Ơn ai một chút chẳng quên”.

- Còn lại: Cuộc trò chuyện giữa Lục Vân Tiên với Kiều Nguyện Nga sau trận đánh

b Đại ý: Thông qua nỗi bất hạnh của người dân,tác giả

tố cáo xã hội bất công, đề cao người lao động có nhân nghĩa

c Phân tích:

c1 Nhân vật Lục Vân Tiên:

* Với bọn cướp:

- Ghé lại bên đàng, bẻ cây làm gậy, tả đột hữu xông , chớ quen làm thói hồ đồ hại dân., một gậy thân vong

- Lời nói: tuyên chiến với bọn cướp

- Kết quả: bọn cướp vỡ tan

Các động từ, so sánh, từ láy: Dũng cảm, anh hùng và tấm lòng vì nghĩa (vì việc nghĩa, quên thân mình)

* Với Nguyệt Nga:

- Sau khi đánh thắng bọn cướp Phong Lai: hỏi han và quan tâm đến người bị hại

“Khoan khoan….phận trai”

- Từ chối lời lạy tạ, lời mời thăm nhà của Kiều Nguyệt Nga

-> Cư xử từ tâm, nhân hậu với Kiều Nguyệt Nga

“Làm ơn há dễ trông người trả ơn”

-> Làm việc vì nghĩa là một bổn phận, không coi đó là

công trạng, không màng danh lợi

- Quan niệm về người anh hùng:

“Nhớ câu kiến ngãi bất vi ….anh hùng”

=> Lục Vân Tiên là hình ảnh đẹp, hình ảnh lí tưởng mà Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm niềm tin và ước vọng của mình: người ngay thẳng trong sáng, nghĩa hiệp

2 Nhân vật Kiều Nguyệt Nga:

- “Thưa rằng… lạy rồi sẽ thưa”-> Cách xưng hô khiêm

nhường, lời lẽ dịu dàng, mực thước, thuỳ mị, nết na, có học thức

- “Lâm nguy Tiết trăm năm cũng bỏ đi một hồi”

…”Lấy chi cho phớ tấm lòng cùng ngươi”

Xin theo cùng thiếp đền ân cho chàng”

=> Nàng là người chịu ơn, Lục Vân Tiên đó cứu cả cuộc đời trong trắng của nàng, nàng áy náy, băn khoăn, tìm cách đền đáp

Đạo lí nhân nghĩa ở hình tượng Vân Tiên thông qua

Trang 4

GV: Qua 2 nhân vật, đạo lí nhân nghĩa được thể

hiện như thế nào qua truyện?

Hs thảo luận nhóm – 4 nhóm - 4 phút và trình

bày GV chốt ý

GV: Nhận xét về nghệ thuật sử ngôn ngữ và ý

nghĩa văn bản qua đoạn trích?

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

GV gợi ý :

Từ Hán Việt: bất bình, quân tử, thân vong, kiến

nghĩa bất vi…

hành động dũng cảm,chính trực, hào hiệp, cư xử với Nguyệt Nga

Đạo lí nhân nghĩa được thể hiện qua lời nói của một cô

gái thùy mị, nết na, một lòng tri ân với người đã cứu mình

3.Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Miêu tả nhân vật chủ yếu thông qua cử chỉ, hành động, lời nói

- Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, gần gũi với lời nói thông thường, mang màu sắc Nam Bộ rõ nét, phù hợp với diễn biến tình tiết truyện

b Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản:

Ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Vân Tiên và Nguyệt Nga, qua đó cho thấy khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Học thuộc lòng đoạn trích

- Phân tích nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga thông qua lời nói, hành động của nhân vật Đạo lí nhân nghĩa thể hiện trong tác phẩm

- Hiểu và dùng một số từ Hán Việt thông dụng ở chú thích

* Bài mới: Chuẩn bị Chương trình địa phương phần

Văn Bài tiếp: Trau dồi vốn từ

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

*******************************

Ngày đăng: 10/06/2021, 19:43

w