1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tu lieu Van 8

28 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 45,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nét độc đáo của bài thơ này là tác giả không luận bàn, giải thích đời sự vắng bóng của ông đồ mà đặt ông đồ trong dòng chảy thời gian, trong các tương quan đối lập để thể hiện tâm trạng [r]

Trang 1

Tuần 19 - Luyện đề: “Nhờ rừng”, “Ông đồ”

Tiết 55, 56, 57 - Bài tập về viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

Phần I – Luyện đề “Nhờ rừng”, “Ông đồ”

Bài 1: Trắc nghiệm

Câu 1: Hai bài thơ “Nhớ rừng”, “Ông đồ” được sáng tác vào khoản thời gian nào?

A Trước cách mạng tháng 8 năm 1945

B Trong kháng chiến chống thực dân Pháp

C Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ

D Trước năm 1930

Câu 2: Nhận xét nào nói đúng nhất những cảnh tượng được miêu tả đặc sắc trong bài

thơ Nhớ rừng?

A Cảnh núi rừng kỳ vĩ, khoáng đạt và bí hiểm

B Cảnh vườn bách thú tù túng, tầm thường và giả dối

C Cảnh đại ngàn bao la, rộng lớn

D Gồm A và B

Câu 3: Nhận xét nào nói đúng nhất ý nghĩa của việc xây dựng hai cảnh tượng đối lập

nhau trong Nhớ rừng?

A Để làm nổi bật hình ảnh con hổ

B Để gây ấn tượng đối với người đọc

C Để làm nổi bật tình cảnh và tâm trạng của con hổ

D Để thể hiện tình cảm của tác giả đối với con hổ

Câu 4: Hoài Thanh cho rằng” “Ta tưởng chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi

một sức mạnh phi thường” Theo em, ý kiến đó chủ yếu nói về đặc điểm gì của bài thơ Nhớ rừng?

A Tràn đầy xúc cảm mãnh liệt C Giàu hình ảnh

B Giàu nhịp điệu D Giàu giá trị tạo hình

Câu 5: Hai nguồn thi cảm chủ yếu trong sáng tác của Vũ Đình Liên là gì?

Trang 2

A Lòng thương người và tình yêu thiên nhiên.

B Tình yêu cuộc sống và tuổi trẻ

C Tình yêu đất nước và nỗi sầu nhân thế

D Lòng thương người và niềm hoài cổ

Câu 6: Hai câu thơ “Giấy đỏ buồn không thắm – Mực đọng trong nghiên sầu” sử dụng

biện pháp tu từ gì?

Câu 7: Hình ảnh ông đồ ở hai khổ thơ đầu hiện ra như thế nào?

A Được mọi người yêu quý vì đức độ

B Được mọi người trọng vọng, tôn kính vì tài viết chữ đẹp

C Bị mọi người quên lãng theo thời gian

D Cả A, B, C đều sai

Câu 8: Dòng thơ nào thể hiện rõ nhất tình cảnh đáng thương của ông đồ?

A Nhưng mỗi năm mỗi vắng – Người thuê viết nay đâu?

B Năm nay hoa đào nở – Không thấy ông đồ xưa

C Ông đồ vẫn ngồi đấy – Qua đường không ai hay

D.Những người muôn năm cũ – Hồn ở đầu bây giờ?

Câu 9: Hình ảnh nào trong khổ thơ đầu được lặp lại ở khổ thơ cuối của bài thơ?

Câu 10: Dòng nào nói đúng nhất tình cảm của tác giả gửi gắm trong hai câu cuối bài thơ

ông đồ?

A Cảm thương và ngậm ngùi trước cảnh cũ người xưa

B Lo lắng trước sự phai tàn của các nét văn hoá truyền thống

C ân hận vì đã thờ ơ với tình cảnh đáng thương của ông đồ

D Buồn bã vì không được gặp lại ông đồ

Bài 2: Giới thiệu về tác giả Thế Lữ và tác phẩm “Nhờ rừng”.

Bài 3: Nêu những nét chính về nghệ thuật của bài thơ.

Trang 3

Bài 4: Chứng minh rằng: “Đoạn 3 của bài thơ có thể coi là một bộ tranh Tứ bình lộng

lẫy”

Bài 5: Nhà phê bình văn học Hoài Thanh có nhận xét về thơ của Thế Lữ: “Đọc đôi bài,

nhất là “Nhờ rừng”, ta tưởng chừng như thấy những chữ bị xô đẩy, vị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thường Thế Lữ như một thế tướng điều khiển đội quân Việt ngữ bằng những mệnh lệnh không thể cưỡng được”

Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Theo em, “Đội quân Việt ngữ” mà Hoài Thanh nói đến

có thể gồm những yếu tố gì?

Bài 6: Lập dàn ý cho đề sau: “Phân tích tâm trạng của con hổ trong bài “Nhờ rừng” của

Thế Lữ

Bài 7: Giới thiệu về Vũ Đình Liên và bài thơ “Ông đồ”.

Bài 8: Theo em, bài thơ “Ông đồ” có những đặc sắc gì về nghệ thuật

Bài 9: Phân tích cảm thụ các câu sau:

“Giấy đỏ buồn không thắm, Mực đọng trong nghiên sầu”

“Lá vàng rơi trên giấy, Ngoài trời mưa bụi bay”

“Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng, Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”

“Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

Bài 2:1 Thế Lữ (1907 –1989) là người hai lần tiên phong trong văn học Việt Nam:

người mở đầu cho sự toàn thắng của phong trào Thơ mới và người xây dựng nền móngcho nền kịch nói nước nhà

Trang 4

2 Vai trò của Thế Lữ với thơ mới được Hoài Thanh xác nhận: “Độ ấy thơ mới vừa

ra đời Thế Lữ như vầng sao đột hiện ánh sáng chói khắp cả trời thơ Việt Nam Dẫu saunày danh vọng Thế Lữ có mờ đi ít nhiều, nhưng người ta không thể không nhìn nhận cáicông Thế Lữ đã dựng thành nền Thơ mới ở xứ này Thế Lữ không bàn về Thơ mới,không bênh vực Thơ mới, không bút chiến, không diễn thuyết Thế Lữ chỉ lặng lẽ, chỉđiềm nhiên bước vững vàng mà trong khoảnh khắc cả hàng ngũ thơ xưa phải tan vỡ”

3 Nhớ rừng được coi là thi phẩm tiêu biểu nhất của Thế Lữ Mượn lời con hổ bịnhốt ở vườn bách thú, nhà thơ đã diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại giả dối, đọc bằngcảm xúc lãng mạn tràn đầy, bằng sự hoà điều giữa thơ - nhạc – hoạ Thông qua tâm sựcủa chúa sơn lâm, tác giả đã khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nướclúc bấy giờ Là một trong những bài thơ hay nhất của Thơ mới chặng đầu (1932 – 1935 )góp phần đem lại chiến thắng cho Thơ mới “Nhớ Rừng” là một bài thơ 8 chữ … vầnliền, vần bằng, trắc hoán vị đều đặn

Bài 3: Sức hấp dẫn của bài thơ còn ở những giá trị nghệ thuật đặc sắc của nó,

những giá trị tiêu biểu cho Thơ mới ở giai đoạn đầu

+ Cả bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn với mạch cảm xúc sôi nổi, mãnh liệt vàtrí tưởng tượng phong phú, bay bổng Chính cảm hưng lãng mạn này đã sản sinh ranhững hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đầy ấn tượng, đặc biệt là những chi tiết miêu tả

vẽ đẹp hùng vĩ mà thơ mộng của núi rừng

+ Bài thơ có những hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng làm nên nội dung sâu sắccủa tác phẩm Không phải ngẫu nhiên mà tác giả lại chọn hình thức “mượn lời con hổ ởvườn bách thú” Hình tượng con hổ – chúa sơn lâm – bị giam cầm trong cũi sắt là biểutượng của người anh hùng bị thất thế sa cơ mang tâm sự u uất đầy bi tráng Cảnh rừnggià hoang vu – giang sơn của chúa sơn lâm – là biểu tượng của thế giới rộng lớn, khoángđạt, thế giới của tự do, tương phản với hình ảnh chiếc cũi sắt nơi vườn bách thú là biểutượng của cuộc sống tù hãm, chật hẹp Với những hình ảnh có ý nghĩa biểu tượng đó,nhà thơ nói lên tâm sự của mình một cách kín đáo và sâu sắc

+ Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm Sức mạnh chi phối ngônngữ và nhạc điệu của bài thơ xét cho cùng vẫn là sức mạnh của mạch cảm xúc sôi nổi,

Trang 5

mảnh liệt Bài thơ đầy nhạc tính, âm điệu dồi dào, cách ngắt nhịp linh hoạt ( có câu ngắtnhịp rất ngắn, có câu lại trải dài) Giọng thơ khi thì u uất, dằn vặt, khi thì say sưa, thathiết, hùng tráng, song tất cả vẫn nhất quán, liền mạch và tràn đầy cảm xúc.

Bằng những vần thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn, bằng việc mượn lời con hổ bị nhốt

ở vườn bách thú, bài Nhớ rừng đã diến tả sâu sắc nỗi chán ghét cảnh sống tù túng, tầmthường, giả dối và niềm khát khao tự do mãnh liệt, từ đó gợi lên lòng yêu nước thầmkíncủa người dân mất nước thủơ ấy

Bài 4: Đoạn 3 của bài thơ có thể coi như một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy Bốn

cảnh, cảnh nào cũng có núi rừng hùng vĩ, tráng lệ với con hổ uy nghi làm chúa tể Đó làcảnh “những đêm vàng bên bờ suối” hết sức diễm ảo với hình ảnh con hổ “say mồi đứnguống ánh trăng tan” đầy lãng mạn Đó là cảnh “ngày mưa chuyển bốn phương ngàn” vớihình ảnh con hổ mang dáng dấp đế vương: “Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới” Đó làcảnh “bình minh cây xanh nắng gội” chan hoà ánh sáng, rộn rã tiếng chim đang ca hátcho giấc ngủ của chúa sơn lâm Và đó là cảnh “Chiều lênh láng máu sau rừng” thật dữdội với con hổ đang chờ đợi mặt trời “chết” để “chiếm lấy riêng phần bí mật” trong vũtrụ ở cảnh nào núi rừng cũng mang vẻ đẹp hùng vĩ vừa thơ mộng, và con hổ nổi bật lênvới tư thế lẫm liệt, kiêu hùng, đúng là một chúa sơn lâm đầy uy lực

Nhưng đó chỉ là dĩ vãng huy hoàng, chỉ hiện ra trong nỗi nhớ da diết tới đau đớncủa con hổ Một loạt điệp ngữ :nào đâu, đâu những… cứ lặp đi lặp lại, diễn tả thấm thíanỗi nhớ tiếc khuôn nguôi của con hổ đối với những cảnh không bao giờ còn thấy nữa

Và giấc mơ huy hoàng đó đã khép lại trong tiếng than u uất: “- Than ôi! Thời oanh liệtnay còn đâu?”

Bài 5: - Cần hiểu cách diễn đạt hình ảnh của Hoài Thanh:

- Khi nói “tưởng chừng thấy chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phithường” là Hoài Thanh muốn khẳng định mạch cảm xúc sôi trào, mãnh liệt chi phối câuchữ trong bài thơ của Thế Lữ Đây chính là một trong những đặc điểm tiêu biểu của bútpháp thơ lãng mạn và cũng là yếu tố quan trọng tạo nên sự lôi cuốn mãnh mẽ của bàiNhớ rừng

Trang 6

- Khi nói “Thế Lữ như một viên tướng điều khiển đội quân Việt ngữ bằng nhữngmệnh lệnh không thể cưỡng được” tức là nhà phê bình khẳng định tài năng của tác giảtrong việc sử dụng một cách chủ động, linh hoạt, phong phú, chính xác và đặc biệt hiệuquả ngôn ngữ (tiếng việt) để có thể biểu đạt tốt nhất nội dung của bài thơ.

- “Đội quân Việt ngữ” có thể bao gồm nhiều yếu tố như những từ ngữ, hình ảnh thơ(đặc biệt phải kể đến những hình ảnh giàu chất tạo hình tả cảnh sơn lâm hùng vĩ gây chongười đọc ấn tượng đậm nét về vẻ đẹp vừa phi thường tráng lệ, vừa thơ mộng),các cấutrúc ngữ pháp, thể loại thơ, ngữ điệu và nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm (ấmđiệu dồi dào, cách ngắt nhịp linh hoạt – có câu nhịp rất ngắn, có câu lại trải dài) Điềunày có thể nhận thấy rõ nhất qua đoạn 2 và 3 của bài thơ miêu tả cảnh núi rừng hùng vĩ

và hình ảnh con hổ trong giang sơn mà nó ngự trị

Bài 6: A Mở bài:

Giới thiệu bài thơ và hình tượng con hổ

+ Bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ được viết năm 1934, in trong tập “Mấy vần thơ”(1935) “Nhớ rừng” làm một trong những bài thơ vào hàng kiệt tác của Thế Lữ và của cảphong trào thơ mới

+ Con hổ là hình tượng trung tâm của bài thơ Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườnbách thú, tác giả diễn tả niềm khao khát tự do mãnh liệt và tâm sự yêu nước của conngười những ngày nô lệ

B Thân bài:

1 Tâm trạng của con hổ trong cảnh giam cầm ở vườn bách thú:

+ Niềm căm uất “ gậm một khối căm hờn trong cũi sắt” và nỗi ngao ngán “nằm dàitrông ngày tháng dần qua” (đoạn 1)

+ Tâm trạng chán trường và thái độ khinh biệt trước sự tầm thường, giả dối ở vườnbách thú (đoạn 4)

2 Nỗi “nhớ rừng” da diết không nguôi của con hổ ( đoạn 2, 3 và 5):

+ Con hổ nhớ cảnh nước non hùng vĩ với tất cả những gì lớn lao, dữ dội, phithường

Trang 7

+ Con hổ nhớ tiếc về một “thuở tung hoành hống hách những ngày xưa” đầy tự do

và uy quyền của chúa sơn lâm

C Kết bài:

+ Tâm trạng của con hổ là một ấn dụ thể hiện một cách kín đáo tâm trạng của tácgiả, cũng là tâm sự yêu nước của những người Việt Nam thuở ấy: họ chán ghét cảnhsống tù túng, tầm thường của thực tại nô lệ và khao khát tự do

+ Tâm trạng ấy đã làm nên giá trị và sức sống lâu bền của bài thơ

Bài 7: 1 Từ khi phong trào thơ mới ra đời ta thấy có thơ Vũ Đình Liên trên các

báo Người cũng ca tình yêu như hầu hết mọi nhà thơ hồi bấy giờ Nhưng hai nguồn thicảm chính của người là lòng thương người và tình hoài cổ Người thương những cảnhthân tàn ma dại, người nhớ những cảnh cũ người xưa Có một lần hai nguồn cảm hứng

ấy đã gặp nhau và đã để lại cho chúng ta một bài thơ kiệt tác: Ông đồ Ông đồ mỗi nămđến mùa hoa đào, lại ngồi viết thuê bên đường phố: “Ông chính là cái di tích tiều tuỵđáng thương của một thời tàn” (Lời của Vũ Đình Liên trong thư gửi Hoài Thanh) ít khi

có bài thơ bình dị mà cảm động như vậy” (Thi nhân Việt Nam)

2 “Ông đồ” được viết theo thể ngũ ngôn Nhưng đó không phải là loại ngũ ngôn tứtuyệt như Tụng giá hoàn kinh sư của Trần Quang Khải hay Tĩnh dạ tứ của Lý Bạch mà

là thơ ngũ ngôn nhiều khổ, mỗi khổ 4 câu Nét độc đáo của bài thơ này là tác giả khôngluận bàn, giải thích đời sự vắng bóng của ông đồ mà đặt ông đồ trong dòng chảy thờigian, trong các tương quan đối lập để thể hiện tâm trạng ngậm ngùi, thương cảm trướcmột lần văn hoá đã đi qua

Bài 8:- Thể thơ ngũ ngôn được sử dụng, khai thác có hiệu quả nghệ thuật cao Thể

thơ này có khả năng biểu hiện phong phú, có thể tự sự (kể chuyện), miêu tả, triết lý,…như nhiều thể thơ khác, nhưng dường như thích hợp nhất với việc diễn tả tâm tình sâulắng Giọng chủ âm của bài thơ là trầm lắng, ngậm ngùi, phù hợp với việc diễn tả tâm tư,cảm xúc của bài thơ

- Kết cấu bài thơ giản dị mà chặt chẽ có nghệ thuật Đó là kết cấu đầu cuối tươngứng và có hai cảnh tượng tương phản sâu sắc cùng miêu tả ông đồ ngồi viết thuê bên hè

Trang 8

phố ngày Tết; cách kết cấu ấy đã làm nổi bật chủ đề bài thơ, thể hiện tình cảnh xuất thế,tàn tạ đáng buồn của ông đồ một cách đầy ám ảnh.

- Ngôn ngữ bài thơ rất trong sáng, bình dị, đồng thời hàm súc, dư ba Hình ảnh thơcũng vậy, không có gì tân kì, độc đáo, nhưng đầy gợi cảm Chẳng hạn những câu “Giấy

đỏ buồn không thắm – Mực đọng trong nghiên sầu”, hoặc “Lá vàng rơi trên giấy –Ngoài trời mưa bụi bay”, có thể coi là toàn bích, là ý tại ngôn ngoại Chính vì chất lọc,tinh luyện mà bài thơ tuy chỉ có một hình thức bình dị, khiêm nhường, đã có một sứctruyền cảm nghệ thuật và sức sống mạnh mẽ, lâu dài

Bài 9: Học sinh tự làm.

Phần II - Luyện viết đoạn văn thuyết minh Bài tập 1: Khi viết đoạn văn thuyết minh cần lưu ý điều gì?

Đáp án:

- Tương tự như văn nghị luận, đoạn văn trong bài văn TM thường có TN chủ đề

hoặc câu CĐ mở đoạn và tiếp sau là những câu gt, bổ sung cho chủ đề Mỗi đoạn vănthường trình bày một phần kiến thức về sv, hiện tượng phải thuyết minh

- Đoạn văn TM thường dùng phép diễn dịch, ngoài ra còn dùng phép quy nạp, songhình…

- Các câu trong đoạn văn hoặc theo trình tự cấu tạo chi tiết của sự việc hoặc theotrình tự nhận thức về sự viêc, hiện tượng

Bài 2: Hãy sắp xếp các câu văn dưới đây theo thứ tự hợp lý để hình thành 1 đoạn văn gt : từ ngoài -> trong.

Đáp án

1 Động chính Phong Nha gồm 14 buồng, nối nhau bởi một hành lang dài hơn ngànrưỡi mét càng nhiều hành lang phụ dài hàng trăm mét

2 Từ buồng thứ tư trở đi , vòm hang đã cao tới 25 – 40m

3 ở các buồng ngoài trần hơi thấp, chỉ cách mặt nước độ 10m

4 Đến buồng thứ 14, có thể theo cách hàng lang hẹp để đến các hang to ở sâu phíatrong nôi mới chỉ có vài đoàn thám hiểm đến với đầy đủ các thiết bị cần thiết

Trang 9

Bài 3: Hãy đọc đoạn văn sau.

Ngọ Môn , cửa chính của Hoàng Thành, xây năm 1933 dưới thời minh mạng Ngọ

môn dài 57,95m, cao 14,80m gồm hai phần chính Phần dưới xây bằng gạch kiểu “ thương thu hạ thách” cơ 5 lối ra vào, phần trên là lầu Ngũ Phụng, hai tầng bằng gỗ sơn

son thiếp vàng, có một trăm cột lớn nhỏ Kiến trúc theo lối liên kết chín bộ mái riêngbiệt, to nhỏ, cao thấp khác nhau, điều đạo cong vút Toàn khối kiến trúc này được đặttên nền đầu bằng đá hình chữ nhật

Câu hỏi và đáp án:

a.Đoạn văn trên có nội dung thuyết minh gì?

(gt về cấu tạo cửa Ngọ Môn 1 bộ phận của cố đô)

b Nhận xét trình tự sắp xếp?

- Trình tự : theo thứ tự cấu tạo của đối tượng có kết hợp vơkí trình tự nhận thức

Bài 4: Học sinh lựa chọn a hoặc b để viết.

Đáp án:

Hãy viết đoạn mở bài và kết bài của bài văn TM

a Về tác phẩm Tắt Đèn của NTT

b Về chiếc ao dài Việt Nam

VDa: Ngô tất Tố là nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trước cáchmạng “ Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu nhất của ông Qua vụ thuế ở làng quê, nhà văn đãdựng lên một bức tranh xã hội có giá trị hiện thực sâu sắc về nông thôn Việt Nam đươngthời

Có thể nói, “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu của VHHT trước cách mạng tháng 8.Với cái nhìn hiện thực sâu sắc Với tấm lòng nhân đạo, NTT đã để lại cho đời nhữngtrang viết đầu sức ám ảnh

VDb: - MB gt khái quát về chiếc áo dài Việt Nam

Mỗi một dân tộc trên thế giới đều có một loại y phục riêng, vì vậy, chỉ cần nhìn vàocách ăn mặc của họ, tự có thể biết họ thuộc quốc gia nào Người Nhật bản có chiếc áo Ki– Mô - nô, người Trung Hoa đời mãn than có chiếc áo Thượng Hải… còn người Việt

Trang 10

Nam chúng ta hãnh diện về chiếc áo dài, chiếc áo đã được trân trọng nâng lên hàng quốcphục hoặc gọi một cách h/a là chiếc áo dài quê hương

Kết bài: Giá trị văn hoá của chiếc áo dài Như thế đủ thấy , chiếc áo dài phụ nữkhông chỉ là tác phẩm nghệ thuật thấm đẫn tâm hồn và cốt cách của người Việt, mà caohơn, nó là sản phẩm văn hoá được các bậc tiềm nhân gửi gắm trong dáng vẻ thướt tha,quyết rũ đến mê hồn của nó

Bài 5: Bằng ba đoạn văn thuyết minh, hãy gt về các danh nhân sau:

+ Nên tham khảo SGK LS, NV, tuyển tập thư văn ND , Nguyễn Trãi … Sách về danh nhân Việt Nam

Bài tập 6: Thuyết minh về hoa lan.

Nói tới hoa không thể không nói tới hoa lan, một loài hoa đẹp mê hồn Thiên nhiên

đã hào phóng tặng cho hoa lan một vẻ đẹp lạ thường và đa dạng Cái đẹp của hoa đã làmsửng sốt con người từ những thời xa xưa cho đến tận ngày nay

Trang 11

Họ lan có tới 750 chi và khoảng 2500 loài– chỉ thua kém cúc Họ lan tất cả đều thânthảo, cũng có cây có phần hoá gỗ ở gốc Lan không phải là loại cây kí sinh ăn bám như

tơ hồng, tầm gửi, nó là một loại cây hoàn toàn tữ dưỡng nhờ ánh sáng, không khí và hơinước Nếu rễ bám vào các cây to rồi buông rũ thân cành xuống thì gọi là phong lan, nếubám rễ vào đất hoặc hốc đá có mùn đất thì gọi là địa lan với các loại như : Bạch cập,mạc lan, tố tâm, hoàng vũ, ánh kim, hạc đỉnh, loan điểm… màu sắc rực rỡ, hương thơmthanh thoát

Các bộ phận của cây hoa lan:

- Thân lan có nhiều dạng: hoặc có củ giả như các loài địa lan do bẹ lá hợp thành,hoặc không có thân chính Hầu hết các thân lan đều có diệp lục để tự quang hợp

- Lá lan cũng rất đa dạng, thường rất duyên dáng, xanh bóng, có thể rất dày chứanhiều nước và dinh dưỡng

- Hoa đẹp cực kỳ, nhiều màu sắc, đa dạng hoặc có mùi thơm hoặc không

- Quả và hạt không chưa chất dự trữ, quả nang chỉ chứa một phôi chưa phân hoá rấtnhiều hạt nhỏ li ti để bay nhẹ nhàng mà gieo rắc đi xa

Trồng địa lan: cần đất tốt, nhiều mùn, do vậy chỉ có đất phù sa hoặc đất ao bùn,

phơi ải mới sẵn thức ăn cho nó, tưới đủ ấm và không được đưa ra nắng nhiều

Phong lan nếu được bó vào hẳn thân cây dưới tán lá là tốt nhất

Đặc điểm của phong lan : là sống bám nhờ vào thân cây chủ rồi treo lơ lửng hoặc

bám vào thân cây nên không ưa quá nhiều nước, song lại không thường xuyên khô được.Cần làm thế nào để không khí chung quanh cây luôn ẩm như làm dàn che, đặt dưới táncây lớn hay dưới mái hiên Biết cây lan ưa sạch sẽ và mùn mọc thì bón bã chè, gỗ mụchay mùn khô Đặc biệt khi trồng không cần giấu rễ như bất cứ cây nào khác mà phải đưa

rễ ra không khí, cần tưới nước mưa hay nước ao hồ, tuyệt đối không dùng nước máy vìtrong đó có chất sát trùng, rất độc cho cây

Các cụ xưa thường gọi lan là loài hoa vương giả “ Vương giả chi lan” là một trong

bốn cây tượng trưng cho một quân tử: Cúc, trúc, sen, lan và cũng là một trong bốn cây

điển hình của bốn mùa “ tứ quý” hay bốn người bạn “ tứ hữu”

Trang 12

TUẦN 20

Tiết 58,59,60.

- Luyện đề: “Quê hương”

- Luyện đề : “Khi con tu hú”

- Bài tập về câu nghi vấn.

PHẦN 1: Luyện đề: “Quê hương”

I Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm:

1.Ngay từ những sáng tác đầu tay, Tế Hanh cho thấy tâm hồn ông luôn gắn bó vớiquê hương “Tôi thấy Tế Hanh là một người tinh lắm Tế Hanh đã ghi được đôi nét rấtthần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương Người nghe như thấy cả những điều khônghình sắc, không thanh âm như “mảnh hồn làng”trên “cánh buồm giương”, như tiếng hátcủa hương đồng quyến rũ con đường quê nho nhỏ Thơ Tế Hanh đưa ta vào thế giới thậtgần gũi thường ta chỉ thấy một cách mờ mờ, cái thế giới những tình cảm ta đã âm thầmtrao cho cảnh vật: sự mệt mỏi say sưa của con thuyền lúc trở về bến, nỗi khổ đau chấtchửa tên toa tầu nặng trĩu những buồn vui sầu tủi của một con đường Tế Hanh luôn nóiđến những con đường Cũng phải Trên những con đường nhưng lại biết bao bângkhuâng hồi hộp!

Nhưng Tế Hanh sở dĩ nhìn đời một cách sâu sắc như thế là vì người sẵn có mộttâm hồn tha thiết”

2 Cũng giống như Nhớ rừng, Quê hương thuộc thể thơ 8 chữ nhưng đó là thể thơ

8 chữ xuất hiện ở thời đại Thơ mới (khác với thể hát trước đây) So với hát nói, thể thơ 8chữ trong Thơ mới phóng khoáng hơn, tự do hơn Qua bài thơ này, Tế Hanh đã dựng lênmột bức tranh đẹp đẽ , tươi sáng, bình dị về cuộc sống của con người và cảnh sắc củamột làng quê ven biển bằng tình cảm quê hương sâu đậm, đằm thắm

II Luyện tập

Câu hỏi và bài tập

1 Nhận định nào dưới đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật,cuộc sống và con người của quê hương ông?

A Nhớ về quê hương với những kỉ niệm buồn bã, đau xót, thương cảm

B Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống vàcon người của quê hương

C Gắn bó và bảo vệ cảnh vật,cuộc sống và con người của quê hương ông

D Cả A, B, C đều sai

2 Dòng nào nói đúng nhất nội dung, ý nghĩa của hai câu đầu trong bài thơ?

A Giới thiệu nghề nghiệp và vị trí địa lí của làng quê nhà thơ

B Giới thiệu vẻ đẹp của làng quê nhà thơ

C Miêu tả cảnh sinh hoạt lao động của người dân làng chài

D Cả A, B, C đều đúng

Hai câu mở đầu bài thơ có ý nghĩa gì đối với toàn bài?

Trang 13

3 Phân tích vẻ đẹp cảnh ra khơi đánh cá (từ câu 3 đến câu 8)

4 Tế Hanh đã so sánh “cánh buồm” với hình ảnh nào?

A Con tuấn mã C.Dân làng

B Mảnh hồn làng D.Quê hương

Hình ảnh đó có ý nghĩa như thế nào?

5.Cảm nhận của nhà thơ trước cảnh thuyền về ?

6 Em cảm nhận như thế nào về câu cuối cùng của bài thơ:

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

7 Theo em đâu là những câu thơ hay nhất trong bài? Hãy phân tích

- Nổi bật lên trong không gian ấy là hình ảnh chiếc thuyền:

+ Như con tuấn mã

+ Các từ gây ấn tượng mạnh: hăng, phăng, vượt, nói lên sức mạnh và khí thế của

con thuyền Cảnh tượng hùng tráng, đầy sức sống

- Gắn liền với hình ảnh con thuyền là hình ảnh dân trai tráng ra khơi Tất cả gợi

lên một bức tranh lao động khoẻ khoắn tươi vui (chú ý, hồn thơ Tế Hanh trong bài thơnày khác với giọng buồn thương thường gặp trong Thơ mới)

- Sự so sánh độc đáo:

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

+ Các động từ : giương, rướn nói về sức vươn mạnh mẽ

+ Cách so sánh độc đáo: Ví cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Sự so sánhnày khiến cho người đọc nhận thấy cả hình xác và linh hồn sự vật Tất cả gần gũi nhưngthiêng liêng cao cả

+ Màu sắc và tư thế bao la thâu góp gió của con thuyền làm tăng thêm vẻ đẹp lãngmạn và bay bổng của hình tượng

4 Đáp án B

So sánh “cánh buồm”to như “mảnh hồn làng” là hay, đặc sắc Cánh buồm biểutượng cho hình bóng và sức sống quê hương Nó tượng trưng cho sức mạnh, lao độngsáng tạo, ước mơ về ấm no hạnh phúc của quê nhà Nó còn tiêu biểu cho chí khí và khátvọng chinh phục biển của đoàn trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

5 Cảnh thuyền về qua cảm nhận của tác giả:

- Sự tấp nập đông vui, sự bìmh yên hạnh phúc đang bao phủ cuộc sống nơi đây

Trang 14

- Hình ảnh con người được miêu tả rất đẹp: vừa khoẻ mạnh, vừa đậm chất lãngmạn Họ như những đứa con của Thần Biển.

- Con thuyền nghỉ ngơi nhưng phía sau cái im bến mỏi là sự chuyển động: Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ Câu thơ có sự chuyển đổi cảm giác thú vị Sự vật như

bỗng có linh hồn

Đoạn thơ cho thấy tình yêu quê hương sâu sắc của nhà thơ

6 Câu thơ cho thấy:

- Lúc nào quê hương cũng in sâu trong tâm trí nhà thơ

- Câu thơ có vẻ đẹp giản dị như lời nói thường nhưng phải yêu quê hương đếnmức nào mới có cách nói như thế

7 Học sinh chọn theo cảm nhận của mình, nhưng chú ý các câu:

- Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

- Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.

Câu 8: Chứng minh rằng: “Đọc bài thơ Quê hương của Tế Hanh, chúng ta thấy rõ

vẽ đẹp cuộc sống làng chài cũng như tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương mình”

(Yêu cầu lập dàn ý – viết bài)

Luận điểm 1: Vẻ đẹp của quê hương.

+ Vị trí làng chài

+ Cuộc sống của người dân làng chài: Ra khơi

Trở về

+ Những thành viên của làng chài (vẻ đẹp, chiều sâu)

Con người (những chàng trai)

=> Tình yêu quê hương tha thiết vì tình yêu ấy khởi nguồn từ chữ “Thương, vì quê hương làng chài nghèo khó, vất vả của mình

PHẦN 2: Luyện đề: “Khi con tu hú”

Ngày đăng: 09/06/2021, 22:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w