1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tuan 10 full

31 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sáng Kiến Của Bố Hà
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại bài học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 43,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG HỌC - HS viết bảng con chữ hoa E - Nghe - QS nêu lại cấu tạo chữ - Nghe ,theo dõi ,viết bảng con - Viết bảng con - QS nhận xét về độ cao của các chữ khoảng cách giữa các tiếng,[r]

Trang 1

- Các KNS cơ bản được giáo dục:

+ Tư duy sáng tạo

+ Ra quyết định

II.ĐỒ DÙNG.

- Sử dụng tranh minh hoạ bài tập đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG.

1 Bài mới Giới thiệu

- Các em đã học mấy chủ điểm

- Chủ điểm 5 là gì?

HĐ1 Giới thiệu bài

HĐ2 Luyện đọc

- Đọc mẫu: Đọc toàn bài giọng người kể

chuyện vui, giọng bé Hà hồi hộp, giọng

ông bà phấn khởi

- Luyện đọc từng câu

-Theo dõi ghi từ HS đọc sai

- Đọc nối tiếp từng đoạn

- Đọc từng đoạn trong nhóm

HĐ3 Tìm hiểu bài

- Bé Hà có sáng kiến gì?

- Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ cho

ông bà?

-Các thầy cô có ngày lễ gì?

+ Hai bố con chọn ngày nào làm lễ cho

ông bà? Vì sao?

- 4 chủ điểm

- Chủ điểm ông bà – Quan sát tranh về chủđiểm

- Theo dõi đọc thầm theo

- Luyện đọc từng câu

- Phát âm từ khó

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Luyện đọc câu khó

- Giải nghĩa từ mới

- Luyện đọc trong nhóm 4

- Đại diện các nhóm thi đọc

- Bình xét – cá nhân nhóm đọc tốt

- Tổ chức ngày lễ cho ông bà

- Vì Hà có ngày 1/6; mẹ có ngày 8/3, bố làcông nhân có ngày 1/5

- Nêu ý nghĩa các ngày 1/5, 1/6, 8/3

- Ngày 20/11

- Hai bố con chọn ngày lập đông Vì ngày đótrời bắt đầu trở rét mọi người chú ý chăm lo

Trang 2

- Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?

- Ai đã gỡ rối cho bé Hà?

- Hà đã tặng ông bà món quà gì?

- Món quà của Hà có được ông bà thích

không?

- Bé Hà trong câu chuyện là cô bé như

thế nào?

- Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức

ngày “ông bà”?

- Các em học được gì ở Hà?

- Các em đã làm gì để tỏ lòng kính yêu

ông bà?

HĐ4 Luyện đọc lại

- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Tổ chức cho HS đọc bài theo vai

HĐ5 Củng cố dặn dò

- Qua bài học muốn nhắc nhở em điều

sức khoẻ cho ông bà

- Bé Hà băn khoăn không biết chọn món quà

gì tặng ông bà

- Bố thì thầm vào tai bé Hà

- Tặng ông bà chùm điểm mười

- Món quà của Hà được ông bà rất thích

- Bé ngoan, nhiều sáng kiến kính yêu ông bà.-Vì bé Hà rất yêu ông bà

- Quan tâm đến ông bà, kính yêu ông bà

- HS tự nêu

- HS đọc từng đoạn

- Tự phân vai để đọc

- Các nhóm đọc thi

- Biết giải bài tốn cĩ một phép trừ

- Bài 1, bài 2 (cột 1, 2), bài 4, bài 5

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra

- Yêu cầu

- Nhận xét đánh giá

2 Bài mới

HĐ1 Hướng dẫn luyện tập:

- Làm bảng con : x + 13 = 25

36 + x = 48

- 2HS nêu cách tìm số hạng

- Làm bảng con

Trang 3

Bài 1: Tìm x

? Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế

nào?

- GV theo dõi HS yếu làm bài

Bài 2: Nêu yêu cầu thảo luận

? Cả 3 phép tính trong mỗi cột có mối quan

hệ với nhau ntn?

Bài 4.Giải bài toán

Tóm tắt:

Tất cả có: 45 quả cam

Cam có: 25 quả

Quýt có: quả?

- Gọi HS chữa bài

Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước KQ đúng

* Lưu ý HS chỉ ghi Kq đúng

HĐ2 Củng cố – dặn dò

- Cho HS nhắc lại quy tắc tìm số hạng chưa

- Nhắc lại cách tìm số hạng trong một tổng

- Thảo luận theo cặp

-Vài cặp nêu kết quả

45 – 25 = 20 (quả) Đáp số: 20 quả

- Đổi vở kiểm tra chéo

- Làm bài vào vở

x + 5 = 5

c x = 0

-Về nhà làm lại bài tập vào vở

Trang 4

II ĐỒ DÙNG.

- 4 Bó que tính mỗi bó 10 que

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1.Kiểm tra

-Nhận xét

2 Bài mới

HĐ1: Giới thiệu cách thực hiện phép trừ 40 – 8

- GV nêu: Có 40 que tính, bớt đi 8 que tính

Hỏi còn lại mấy que tính?

- GV đính 4 thẻ, mỗi thẻ 10 que tính Bớt đi 8

HĐ2 - Giới thiệu phép trừ 40 –18

+ HD thực hiện trên que tính

- GV nêu: Có 40 que tính, bớt đi 18 que tính

Hỏi còn lại mấy que tính?

+ Hướng dẫn đặt tính hàng dọc

40

-18

22

*0 không trừ được 8 ta lấy 10 trừ 8 bằng 2 ,viết

-Làm bảng con

x + 4 = 10 x + 5 = 15-Nêu cách tìm số hạng chưa biết

- HS nghe bài toán

-Thực hiện theo các thao tác của GV rồi nêu Kq

- HS theo dõi

- NHiều HS nhắc lại cách tính

- HS dùng que tính để tính Kq-Đặt tính vào bảng con

80 17 63

11 19

54 26

Trang 5

2 nhớ 1

*1 thêm 1 = 2, 4 trừ 2 = 2, viết 2

HĐ3: Thực hành

Bài1 Tính

-Cho HS làm vào bảng con

Bài 3: Giải toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

HĐ4 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò

- HS làm vào bảng con

- HS đọc yêu cầu bài-2HS đọc bài

-Giải vào vở

Còn lại số que tính

20 – 5 = 15 (que tính) Đáp số: 15 que tính

- Về nhà làm bài tập

- Chép sẵn bài chép,

- Vở chính tả, Vở BTTV, phấn, bút,…

III.CÁC HOẠT ĐỘNG

HĐ1 Giới thiệu bài

HĐ2: HD tập chép

- Đọc bài viết

- Chỉ tên các ngày lễ trong bài

- Trong bài có những tên riêng nào, viết

như thế nào?

+ Cho HS viết bài vào vở

- Theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi viết

- Đọc lại bài

- Chữa lỗi cho HS

- Chấm một số bài

- 2 –3 HS đọc lại bài

- Quốc Tế Phụ nữ, Lao động, Ngày quốc tế Thiếu nhi

- Ngày Quốc tế Người cao tuổi

- Viết chữ cái đầu tên riêng các ngày lễ

- Phân tích và viết bảng con các tên riêng

- Nhìn và viết bài vào vở

- Đổi vở soát lỗi

- Chữa bài

- 2HS đọc yêu cầu bài

Trang 6

HĐ 3: Làm bài tập

Bài 2: Điền c,k

-Khi nào các em điền k?

Bài 3:

-Bài yêu cầu điền gì?

3.Củng cố dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò

- Đi với i, e, ê điền k

- Làm bài tập vào vở

Con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh

- 2HS đọc bài

- Điền nghỉ, nghĩ

- Làm bài tập vào vở

+ nghỉ học, lo nghĩ, nghỉ ngơi, ngẫm nghĩ.-Về nhà viết lại bài nếu sai 3 lỗi

-Kể Chuyện:

SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ

I MỤC TIÊU.

- Dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà

- HS khá, giỏi biết kể lại tồn bộ câu chuyện (BT2)

- Các KNS cơ bản được giáo dục:

+ Tư duy sáng tạo

+ Ra quyết định

II CÁC HOẠT ĐỘNG.

HĐ1 Giới thiệu bài

HĐ 2: Kể từng đoạn dựa vào ý chính của

câu chuyện

- Ghi các ý chính lên bảng

a, Đoạn 1: Chọn ngày lễ

- Bé Hà vốn là cô bé như thế nào?

- Bé Hà có sáng kiến gì?

- Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ ông

bà?

- 2Bố con chọn ngày nào làm lễ?

b, Bí mật của 2 bố con

c, Đoạn 3: Niềm vui của ông bà

2 – 3 HS đọc lại yêu cầu bài

- Vốn là cô bé có nhiều sáng kiến

- Chọn ngày lễ, mừng ông bà

- Vì bé Hà, bố, mẹ đều có ngày lễ

- Ngày lập đông

- HS kể lại đoạn 1

- HS kể lại đoạn 2

Trang 7

- Bà nói gì khi các cháu đến thăm?

- Ông thích món quà gì?

HĐ3: Kể toàn bộ câu chuyện

- Chia nhóm và nêu yêu cầu

* GV theo dõi

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò

- Con cháu … trăm tuổi

- Là chùm điểm 10 của bé Hà

- 2HS kể lại

- Kể trong nhóm

- Các nhóm đại diện lên kể

- Nhận xét

- 3Nhóm lên kể 3 đoạn

- 3HS kể toàn bộ câu chuyện

- Bình chọn nhóm kể hay, đúng cử chỉ điệubộ

- 3HS kể lại

-Về nhà tập kể cho người thân nghe

Trang 8

Thứ 4 ngày 2 tháng 11 năm 2011

Tập đọc:

BƯU THIẾP

I.MỤC TIÊU.

- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, phong bì thư (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II CHUẨN BỊ.

- Mỗi HS mang một bưu thiếp

III CÁC HOẠT ĐỘNG.

1 Kiểm tra

- Kiểm tra bài sáng kiến của bé Hà

- Nhận xét đánh giá

2 Bài mới

HĐ1 Giới thiệu bài

HĐ2: Luyện đọc

- Đọc mẫu

+ HD: 2 Bưu thiếp đầu đọc với giọng

tình cảm, nhẹ nhàng

+ Phong bì thư đọc rõ ràng, mạch lạc

- Đọc từng câu

+ Đọc từ khó: bưu thiếp , nhiều niềm

vui, Phan Thiết, Bình Thuận

- Chia nhóm và nêu yêu cầu đọc

nhóm

HĐ 2: Tìm hiểu bài

- Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai?

- Gửi để làm gì?

- Yêu cầu đọc bưu thiếp 2

- Bưu thiếp 2 là của ai gửi cho ai?

- Để làm gì?

- Bưu thiếp dùng để làm gì?

- Yêu cầu đọc câu hỏi 4

- Em hiểu thế nào là chúc thọ?

- 3HS đọc bài và trả lời câu hỏi SGK

- Nhắc lại tên bài học

- Theo dõi

- Nhẩm theo

- Nối tiếp nhau đọc câu

- Phát âm từ khó

- Giải nghĩa từ bưu thiếp

- HS đọc câu khó

- Luyện đọc trong nhóm

- Mỗi nhóm cử 3 HS thi đọc

- Nhận xét

- Cháu gửi cho ông bà

- Chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới

- 2 HS đọc

- Của ông bà gửi cho cháu

- Ông bà đã nhận được bưu thiếp và chúc mừng

- Chúc mừng, thăm hỏi, thông báo, báo tin …

- 2HS đọc

- Chúc thọ như mừng sinh nhật (thọ là trên 70

Trang 9

- Khi viết bưu thiếp cần viết như thế

nào?

- Yêu cầu đọc phong bì thư

- HD cách viết phong bì thư: Cần ghi

rõ người gửi, người nhận, đúng địa chỉ

- Thực hành viết bưu thiếp phong bì

- Nhiều HS đọc bài

-Toán:

11 TRỪ ĐI 1 SỐ

I MỤC TIÊU

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 11 – 5, lập được bảng 11 trừ đi một số

- Biết giải bài tốn cĩ một phép trừ dạng 11 – 5

- Bài 1 (a), bài 2, bài 4

II CHUẨN BỊ.

- Que tính

II CÁC HOẠT ĐỘNG.

1 Kiểm tra:

- Cho HS làm bài 3

- GV kiểm tra vở bài tập của HS

2 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

HĐ2: Giới thiệu phép trừ 11- 5

+ Đưa ra bài toán: Có 11 que tính, bớt 5

que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta

phải làm phép tính gì?

- Viết lên bảng 11 – 5

- Yêu cầu HS lấy 11 que tính, suy nghĩ

và tìm cách bớt 5 que tính , sau đó yêu

cầu trả lời xem còn lại bao nhiêu que

- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình

+ GV: Hướng dẫn lại cho HS cách bớt

hợp lý nhất

- Có bao nhiêu que tính tất cả?

- Đầu tiên cô bớt 1 que tính rời

Trang 10

trước ? Chúng ta còn phải bớt bao

nhiêu que tính nữa?

- Vì sao?

- Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1

bó thành 10 que tính rời Bớt 4 que còn

lại 6 que

- Vậy 11 que tính bớt 5 que tính còn lại

mấy que tính?

- Vậy 11 – 5 bằng mấy?

- Viết lên bảng 11 – 5 = 6

+ Hướng dẫn HS đặt tính hàng dọc

- HD: Viết 11 rồi viết 5 xuống dưới

thẳng cột với 1 (đơn vị) Viết dấu trừ và

kẻ vạch ngang

- Trừ từ phải sang trái 1 không trừ được

5, lấy 11 trừ 5 bằng 6 Viết 6, nhớ 1 1

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng

các công thức sau đó xoá dần các phép

tính cho HS thuộc lòng

- Yêu cầu HS nêu đề bài Tự làm bài sau

đó nêu lại cách thực hiện tính 11 – 7; 11

- Bớt 4 que nữa

- HS nhắc lại cách trừ

-HS thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghikết quả tìm được vào bài học

- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ) thông báo kết quả của các phép tính Mỗi HS chỉ nêu 1 phép tính

- HS học thuộc lòng bảng trừ: 11 trừ 1 số

-Thực hiện theo cặp

-Vài HS nêu kết quả

-Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi

-Lấy tổng trừ đi số hạng này thì được số hạng kia

- HS làm vào bảng con

Trang 11

- 2

Bài 4: Giải toán

- Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt sau

đó hỏi: Cho đi nghĩa là thế nào?

- Yêu cầu HS tự giải bài tập

- Nhận xét và cho điểm

-Chấm một số vở HS

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS

- 2HS đọc yêu cầu bài tập

- Làm bài vàovở

Giải:

Bình còn lại số quả bóng là:

11 – 4 = 7 (quả bóng) Đáp số: 7 quả bóng bay

- 2 –3 HS đọc bảng trừ 11 trừ đi mơt số-Về học thuộc bảng trừ

-Luyên từ và câu

TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG, DẤU CHẤM, DẤU PHẨY

I MỤC TIÊU.

- Tìm được một số từ ngữ chỉ người trong gia đình, họ hàng; xếp đúng từ chỉ người trong giađình, họ hàng mà em biết vào hai nhĩm họ nội, họ ngoại (Bài tập 3)

- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn cĩ chỗ trống (Bài tập 4)

II ĐỒ DÙNG.

- Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG.

1 Kiểm tra

- Nêu 3 từ chỉ hoạt động

- Đặt câu có từ chỉ hoạt động

2 Bài mới

HĐ1 Giới thiệu bài

HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 Tìm những từ chỉ người trong gia

đình, họ hàng ở câu chuyện “Sáng kiến

của bé Hà”

*GV:Ông bà, chú bác, cô, gì, thím, cậu

mợ, cháu

Bài 2 Cho thảo luận N4

-Ngoài những từ có trong bài em hãy kể

những từ chỉ người trong gia đình, họ

hàng mà em biết?

*GV: cụ, bác, con dâu, con rể

Bài 3.Xếp vào mỗi nhóm sau

- HS nêu3 từ chỉ hoạt động

- 2 em đặt câu-Nhắc lại tên bài học

-Nối tiếp kể

-2HS đọc yêu cầu bài tập

-Mở câu chuyện: Sáng kiến của bé Hà và nêutên các từ chỉ người trong gia đình Hà

-Nối tiếp nhau kể: Ông bà, chú bác, cô, gì,thím, cậu mợ, cháu, …

- HS thảo luận nhóm rồi nêu

- Đai diện các nhóm nêu

-2HS đọc yêu cầu bài tập

Trang 12

- Cho thảo luận N4

-Họ nội là những anh em thuộc gia đình

bên bố

-Họ ngoại là những anh em thuộc gia

đình bên mẹ

: - Họ nội: Ông nội, bà nôi, bác, chú

- Họ ngoại: Ông ngoại, bà ngoại, dì

cậu

Bài 4.Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi

-Khi nào dùng dấu chấm?

-Khi nào dùng dấu chấm hỏi?

-Sau dấu chấm viết như thế nào?

* GV theo dõi HS làm bài

-Câu chuyện buồn cười ở chỗ nào?

HĐ3.Củng cố – dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS

- Thảo luận N4 tìm và ghi vào bảng phụ

- Đại diện các nhóm nêu

- Các nhóm thi đua

- HS đọc lại bài làm-Viết vào vở bài tập

- 2HS đọc yêu cầu bài tập

-Viết hết câu ghi dấu chấm

-Cuối câu hỏi ghi dấu chấm hỏi

-Viết hoa

-Làm bài tập vào vở

-Vài HS đọc bài

-Nam xin lỗi ông bà vì chữ xấu và sai lỗichính tả nhưng chữ trong thư là chữ của chị.-Tìm thêm từ chỉ người vềhọ nội, họ ngoại

-Thủ công

GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI

I MỤC TIÊU

- Biết cách gấp thuyền phẳng đáy cĩ mui

- Gấp được thuyền phẳng đáy cĩ mui Các nếp gấp tương đối phẳng

- Với HS khéo tay: Gấp được thuyền phẳng đáy cĩ mui Hai mui thuyền cân đối Các nếp gấp phẳng, thẳng

II CHUẨN BỊ.

- Quy trình gấp gấp thuyền phẳng đáy có mui, vật mẫu, giấu màu

- Giấy nháp, giấy thủ công, kéo, bút …

III.CÁC HOẠT ĐỘNG.

HĐ 1: Củng cố lại cách gấp truyền

-Treo quy trình gấp thuyền phẳng đáy

có mui

-2HS thực hiện gấp thuyền

-Nhắc lại tên bài học

-Quan sát

Trang 13

HĐ 2: Thực hành

-Yêu cầu

-Theo dõi và giúp đỡ

HĐ3 HD trang trí sản phẩm

-Cùng HS nhận xét đánh giá

3 Củng cố dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS

-Nhắc lại quy trình các bước và thao tác thựchiện gấp thuyền phẳng đáy có mui

-Thực hành theo cá nhân

-Trình bày sản phẩm theo nhó

- Dán thuyền m-Ôn lại các cách gấp các sản phẩm đã học vàchuẩn bị giấy, kéo, hồ dán, …

Trang 14

Thứ 5 ngày 3 tháng 11 năm 2011

Thể dục:

Bài 20: ĐIỂM SỐ 1- 2, 1-2

I MỤC TIÊU.

- Thực hiện đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách điểm số 1 – 2, 1 – 2 theo đội hình vịng trịn

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được

II CHUẨN BỊ.

-Vệ sinh an toàn sân trường

III CÁC HOẠT ĐỘNG.

A Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học

- Đứng tại chỗ và hát

- Xoay các khớp chân, tay

- Giậm chân tại chỗ theo nhịp 1 –2, ôn bài

thể dục

B Phần cơ bản

1) Điểm số 1-2, 1-2 theo hàng ngang

- Điểm số theo vòng tròn Điểm số theo

chiều kim đồng hồ Chọn một số cách điểm

số khác để hs tập

+ Trò chơi bỏ khăn

- Giới thiệu trò chơi, giải thích cách chơi

- Cho HS chơi

- Nhận xét sửa sai sau mỗi lần hs chơi

- Đi đều theo nhịp

C Phần kết thúc

- Cúi người thả lỏng và hít thở sâu

- Nhảy thả lỏng

+ Hệ thống bài học

- Nhận xét dặn dò

- HS tập hợp 4 hàng dọc+ Làm theo hiệu lêïnh của GV

- Đứng tại chỗ và hát

- Xoay các khớp chân, tay

- Ôn bài thể dục

- HS điểm số 1- 2, 1- 2

- Điểm số theo vòng tròn

- HS chơi nhiệt tình, nghiêm túc

- Cán sự lớp điều khiển

-Chính tả: (N- V)ÔNG VÀ CHÁU

I MỤC TIÊU.

- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng hai khổ thơ

- Làm được BT 2; BT 3 (b)

II CHUẨN BỊ.

Trang 15

-Vở bài tập Tiếng Việt.

III CÁC HOẠT ĐỘNG.

+ HD tìm hiểu nội dung

- GV đọc bài viết

- Có thật cậu bé trong bài thắng ông của

mình không?

- Câu nào trong bài viết dấu ngoặc kép?

- Đọc các tiếng khó: keo, thua, hoan hô,

khoẻ, trời chiều, rạng sáng, …

- Đọc bài cho HS viết

- Đọc lại bài cho HS soát lỗi

HĐ3 Chấm bài

- Chấm 8 – 10 bài

HĐ4: HD làm bài tập

Bài 2: HD cách làm

- Khi nào thì viết k/c?

Bài3: Ghi trên chữ in đậm dấu hỏi hay dấu

ngã?

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS

- Viết bảng con

- Nhận xét

- 2 HS đọc bài viết

- Không ông nhường cháu, giả thua vờ chocháu vui

- Ông thua cháu ông nhỉ

- Cháu khoẻ hơn ông nhiều

- Viết bảng con

- Viết bài vào vở

- Đổi bài soát lỗi

- 2HS đọc yêu cầu đề bài

- Làm bài tập vào vở

- HS đọc bài làm:

- HS nêu

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Làm bài vào vở

- HS đọc bài làmDạy bảo – cơn bão Mạnh mẽ - sứt mẻLặng lẽ - số lẻ

Áo vải – vương vãi

- Về nhà làm lại bài tập ở nhà

Ngày đăng: 09/06/2021, 20:34

w