1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an GDCD 9 moi

45 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Dục Trật Tự An Toàn Giao Thông
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo vệ hoà bình là giữ gìn cuộc sống XH bình yên; dùng thương lượng, đàm phán để giải quyết mọi mâu thuẫn, xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo và quốc gia; không để xảy ra chiến tranh ha[r]

Trang 1

Tiết 1/ Tuần 1

NGOẠI KHỐ: GIÁO DỤC TRẬT TỰ AN TỒN GIAO THƠNG

I/ Mục đích yêu cầu:

1.Kiến thức:

Giúp học sinh nắm bắt được: Ý nghĩa của hệ thống báo hiệu giao

thơng, nguyên nhân gây ra tai nạn giao thơng, những giải pháp của Nhà nước về GT và trách nhiệm của HS khi tham gia giao thơng

2 Kĩ năng:

Cĩ ý thức chấp hành tốt luật lệ giao thơng khi tham gia giao thơng nhằm gĩp phần ổn định TTXH, gĩp phần bảo vệ tài sản, tính mạng của gia đình và người đi đường

3 Thái độ:

Biết quí trọng người cĩ ý thức chấp hành TTATGT, phê phán những hành vi coi thường TTATGT như đua xe trái phép, vượt đèn đỏ…

II/ Phương pháp:

Trực quan, thảo luận nhĩm, nêu vấn đề, đàm thoại

III/ Phương tiện, cơ sở vật chất:

Hệ thống biển báo, máy chiếu (hình ảnh 1 số vụ tai nạn GT)

IV/ Tiến trình giảng dạy:

+ Vượt đèn đỏ + Đi ngược chiều + Lạng lách đánh võng + Đi xe tống 3; 4

+ Đua xe trái phép + Sử dụng chất kích thích khi tham gia giao thông…v.v…

Biển báo cấm: Hình trịn, nền trắng cĩ viền đỏ, hình vẽ màu đen, thể

hiện điều cấm

Trang 2

Biển báo nguy hiểm: Hình tam giác đều, nền vàng cĩ viền đỏ, hình vẽ màu

đen thể hiện điều nguy hiểm cần đề phịng

Biển báo hiệu lệnh: Hình trịn, nển màu xanh lam, hình vẽ màu trắng thể

hiện điều phải thi hành

Biển báo chỉ dẫn: Cĩ hình vuơng hoặc hình chữ nhật nhằm chỉ hướng đi

hoặc 1 số nội dung cần thiết cho người tham gia giaothơng biết khi tham gia giao thơng trên đường

Các nguyên nhân:

+ Dân số tăng nhanh.

+ Phương tiên tham gia giao thông ngày càng nhiều

+ Hệ thống đường sá chưa đáp ứng được yêu cầu.

+ Hiểu biết về pháp luật về giao thông chưa cao.

+ Yù thức chấp hành luật giao thông chưa tốt…v.v …

II/ Nguyên nhân gây

+ Vượt đèn đỏ + Đi ngược chiều + Lạng lách đánh võng + Đi xe tống 3; 4 + Đua xe trái phép + Sử dụng chất kích thích khi tham gia giao thông…v.v…

Các nguyên nhân:

+ Dân số tăng nhanh.

+ Phương tiên tham gia giao thông ngày càng nhiều

+ Hệ thống đường sá chưa đáp ứng được yêu cầu.

+ Hiểu biết về pháp luật về giao thông chưa cao.

+ Yù thức chấp hành luật giao thông chưa tốt…v.v …

Trang 3

2/Hậu quả cua tai nạn

giao thông Ở Bình Định, tám tháng đầu năm 2007 xãy ra229 vụ TNGT

làm cho244người chết và114người bị thương Tăng 27vụ và

15 người chết so với cùng kỳ năm trước Trong đó Hoài Nhơn, Quy Nhơn, Tuy Phước là những điểm nóng

Trang 5

Ba là: Trả lại sự thông thoáng của đường giao thông.

Các giải pháp:

NHỮNG GiẢI PHÁP ĐỂ HẠN CHẾ TNGT

Bốn là: Đối với trường học: tổ chức các buổi dạy học luật GTĐB Bộ GDĐT nên có chương trình giáo dục lâu dài cho họcsinh

Các giải pháp:

NHỮNG GiẢI PHÁP ĐỂ HẠN CHẾ TNGT

Trang 6

Năm là: Xử lý học sinh vi phạm và tăng cường quản lí họcsinh:

- CSGT kiên quyết xử lý học sinh vi phạm và gửi thông báo vềgia đình, nhà trường và địa phương

- Địa phương cần thông báo rõ tên, tuổi của học sinh vi phạmtrên phương tiện thông tin văn hóa xã, phường

- Về phía nhà trường: Kiểm điểm trước cờ, hạ bậc hạnh kiểm

Có thể buộc thôi học có thời hạn…

Các giải pháp:

NHỮNG GiẢI PHÁP ĐỂ HẠN CHẾ TNGT

III/ Trách nhiệm của

HS khi tham gia giao

thông:

• Tuyên truyền những quy định của luật giao thông đường bộ

• Nhắc nhở cho mọi người cùng thực hiên, nhất là các em nhỏ

-Hiểu được thế nào là chí công vô tư?

-Nêu được những biểu hiện của phẩm chất chí công vô tư

- Hiểu được ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư và phương hướng rèn luyện

-Kĩ năng tư duy phê phán những việc làm không CCVT

-Kĩ năng ra quyết định thể hiện CCVT…

3 Thái độ:

-Đồng tình, ủng hộ những hành vi chí công vô tư

-Phê phán, phản đối những biểu hiện CCVT

Trang 7

*GD tư tưởng HCM:

-Trong công việc Bác luôn công bằng, không thiên vị

-Bác luôn đặt lợi ích của đất nước, của ND lên trên lợi ích bản thân

II Nội dung trọng tâm:

-Nội dung cốt lõi của CCVT là sự công bằng vô tư, hoàn toàn xuất phát từ lợi ích chungtrong giải quyết mọi việc

-CCVT phải được biểu hiện ở mọi nơi, mọi lúc, qua thái độ, lời nói, hành động, đem lạilợi ích cho tập thể, cộng đồng xã hội

-Người có phẩm chất CCVT sẽ được mọi người tôn trọng và tin cậy, góp phần làm chođất nước giàu mạnh, cuộ sống của ND được đảm bảo

III Phương pháp:

Thảo luận nhóm, đàm thoại, thuyết trình, phân tích

IV Phương tiện , CSVC:

Sách giáo khoa, Sách giáo viên, mẫu chuyện, câu nói của các danh nhân nói về chí công vô tư

V Tiến trình giảng dạy:

1 Ổn định, giới thiệu:

2 Kiểm tra kiến thức đã học:

3 Tiến trình hoạt động:

- Yêu cầu học sinh đọc 2 mẩu chuyện

trong sách giáo khoa I Đặt vấn đề:

- Chia nhóm và yêu cầu thảo luận

Nhóm 1:

Câu hỏi a

Tô Hiến Thành đã có suy nghĩ như thế

nào trong việc dùng người và giải

quyết công việc? Qua đó em hiểu gì

Nhóm 2:

Câu hỏi b

Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự

nghiệp CM cùa CT Hồ Chí Minh?

Theo em, điều đó đã tác động như thế

nào đến tình cảm của Nhân dân ta với

Bác?

*GD tư tưởng HCM:

-Trong công việc Bác luôn

công bằng, không thiên vị

-Bác luôn đặt lợi ích của đất

nước, của ND lên trên lợi ích

bản thân

- Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của chủ tịch làtấm gương sáng tuyệt vời đã dành chọn cả đời mìnhcho dân tộc Chính vì vậy Bác đã nhận được trọnvẹn tình cảm của nhân dân: sự tin yêu, lòng kínhtrọng, sự khâm phục, lòng tự hào và sự gắn bó vôcùng gần gũi, thân thiết

- Những việc làm của Tô Hiến Thành và Chủ Tịch

Hồ Chí Minh đều là biểu hiện của phẩm chất chícông vô tư  đem lại lợi ích cho tập thể và cộngđồng, xã hội góp phần làm cho đất nước giàu mạnh,nhân dân được hạnh phúc ấm no

Trang 8

- Học sinh trỡnh bày đỏp ỏn.

- Nhận xet - bổ sung

Giỏo viờn phõn tớch:

Cỏc em thấy chớ cụng vụ tư khụng chỉ thể hiện qua lời núi, mà cũn được thể hiện bằngviệc làm và hành động cụ thể trong cuộc sống hàng ngày ở mọi nơi, mọi lỳc Vỡ vậy muốn rốnluyện phẩm chất đạo đức này ta cần phải cú nhận thức đỳng, phõn biệt và cú thỏi độ thể hiện rừràng đối với những hành vi thể hiện chớ cụng vụ tư hay khụng chớ cụng vụ tư

Yờu cầu học sinh liờn hệ thực tế

- Lấy vớ dụ thể hiện chớ cụng vụ tư

trong cuộc sống hàng ngày? - Cố gắng phấn đấu vươn lờn bằng tài năng, trớ lực của mỡnh.

- Luụn giải quyết cụng bằng theo lẽ phải vỡ lợi ớch chung của lớp, trường, cộng đồng.

-Biết đối xử cụng bằng với bạn bố, mọi người, khụng thiờn vị những người thõn với mỡnh

- Lấy vớ dụ trỏi với chớ cụng vụ tư trong

- Giải quyết cụng việc theo sự yờu, ghột cỏ nhõn…

- Qua những hiểu biết trờn em hiểu như

thế nào là chớ cụng vụ tư?

GV chốt lại: cụng bằng, khụng thiờn vị,

làm việc theo lẽ phải, vỡ lợi ớch chung

- Thỏi độ của em đối với người chớ

cụng vụ tư như thế nào?

- Chớ cụng vụ tư cú ý nghĩa như thế nào

- GV yờu cầu HS nờu và giải thớch cõu

danh ngụn “ Phải để việc cụng, việc

nước lờn trờn, lờn trước việc tư, việc

Trang 9

phê phán người vụ lợi cá nhân, không công bằng,khách quan trong giải quyết công việc.

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1

- Bµi tËp 2

III Bài tập:

- Hành vi chí công vô tư: d, e

- Hành vi không chí công vô tư: a, b, c, đ

- Giáo viên hệ thống nội dung bài học

- Yêu cầu HS tìm những hiểu biết chí công vô tư trong cuộc sống

5 Hoạt động tiếp nối:

- Học bài, sưu tầm 1 số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về CCVT

-Nêu được biểu hiện của người có tính tự chủ

-Hiểu được vì sao con người cần có tính tự chủ

2.Kỹ năng:

-Có khả năng làm chủ bản thân học tập, sinh hoạt

*KN sống: KN ra quyết định; KN kiên định trước áp lực tiêu cực của bạn bè;

KN thể hiện sự tự tin và kiểm soát cảm xúc

3.Thái độ:

-Tôn trọng người biết sống tự chủ

-Có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong quan hệ với mọi người và côngviệc

II Nội dung trọng tâm:

HS nắm được 3 đơn vị kiến thức sau:

-Thế nào là tự chủ

-Ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc sống

-Cách rèn luyện tính tự chủ

III Phương pháp:

Đàm thoại, thảo luận, trắc nghiệm, nêu vấn đề

IV Phương tiện, CSVC:

V Tiến trình giảng dạy:

Trang 10

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra kiến thức đã học:

- Thế nào là chí công vô tư? Cách rèn luyện phÈm chÊt chí công vô tư?

- Ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư?

3 Tiến trình hoạt động:

- Yêu cầu học sinh đọc 2 câu chuyện

- Giáo viên chia nhóm thảo luận

Theo em bà Tâm là người như thế nào? - Bà Tâm là người có tính tự chủ cao, bà rất bình

tĩnh, tự tin trong mọi tình huống

Nhóm 3 Câu hỏi c

N đã từ 1 HS ngoan đi đến chỗ nghiện

ngập và trộm cắp như thế nào? N: bị bạn bè rủ hút thuốc, uống bia…→ trượt tốtnghiệp, nghiện ma tuý, trộm cắp, bị bắt.

Hs trao đổi, trả lời câu hỏi:

Hãy nêu 1 số biểu hiện đặc trưng của

Trang 11

vượt khó khăn để hoàn thành tốt

nhiệm vụ học tập và các nhiệm vụ

được giao phó ; kiên định thực hiện

và bảo vệ cái đúng, cái tốt ; không a

dua theo bạn bè xấu làm điều không

+Mỗi người cần rèn luyện tính

tự chủ để trong mọi trường hợp

- Cách rèn luyện tính tự chủ như thế

nào?

- Nêu những câu ca dao, tục ngữ, danh

ngôn mà em biết nói về tính tự chủ?

“Đi đâu………phải chân”

GV GD thái độ cho HS: Trong các

hoạt động, các tình huống, hoàn cảnh

của cuộc sống hàng ngày luôn có ý

- Tập suy nghĩ trước khi hành động

- Sau mỗi viếc làm cần xem xét lại thái độ, lờinói hành động của mình đúng hay sai→ rót kinhnghiÖm, sửa chữa

- Yêu cầu học sinh trắc nghiệm

Bài tập 1

III Bài tập

Đồng ý với: a, b, d, eKhông tán thành: c, đ

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bài - Học sinh thảo luận rồi cử đại diện lên trình bày

Trang 12

5 Hoạt động tiếp nối :

- Học bài - Chuẩn bị bài 3: Dõn chủ và kỉ luật

Tiết 4/ tuần 4 Bài 3

DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT

I Mục đớch yờu cầu:

1.Kiến thức: HS hiểu được:

-Thế nào là dõn chủ, kỉ luật?

-Mối qua hệ giữa dõn chủ và kỉ luật

-í nghĩa của dõn chủ và kỉ luật

2.Kĩ năng:

-Biết thực hiện tốt quyền dõn chủ và chấp hành kỉ luật của tập thể

-KN sống: Kĩ năng tư duy phờ phỏn (những hành vi thiếu dõn chủ, vụ kỉ

luật …); KN trỡnh bày suy nghĩ về vấn đề dõn chủ, kỉ luật và MQH giữa

chỳng

3 Thỏi độ:

-Cú thỏi độ tụn trọng quyền dõn chủ và kỉ luật của tập thể

II Nội dung trọng tõm:

-HS hiểu và phõn biệt được dõn chủ và thiếu dõn chủ, KL và vụ KL cũng như MQHgiửa DC & KL ; hiểu ý nghĩa của DC & Klla2 điều kiện cần thiết đảm bảo cho mọi cỏ nhõn cú

cơ hội để phỏt triển nhõn cỏch, cú thể cống hiến sức lực, trớ tuệ cho sự phỏt triển của XH

- Hỡnh thành ở HS ý thức thường xuyờn rốn luyện tớnh KL và biết phỏt huy quyền

DC của CD trong mọi hoạt động XH, đặc biệt là trong đời sống học đường

III Phương Phỏp:

Động nóo, thảo luận nhúm, giải quyết vấn đề, nờu gương điển hỡnh

IV Phương tiện, CSVC:

Tỡnh huống dõn chủ, kỉ luật

Thảo luận nhúm, tập thể, giải quyết tỡnh huống, nêu vấn đề

IV Tiến trỡnh giảng dạy:

Trang 13

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tự chủ là gỡ? í nghĩa của tự chủ trong cuộc sống?

- Đọc hai cõu ca dao núi về tự chủ và giải thớch?

3 Giảng bài mới:

- Yờu cầu học sinh đọc truyện 1, 2

- GV chia nhúm thảo luận

I Đặt vấn đề:

Nhúm 1

Cõu hỏi a

Hóy nờu những chi tiết thể hiện việc

là phỏt huy dõn chủ và thiếu dõn chủ

trong hai cõu chuyện trờn

- Dõn chủ:

+ Họp bàn xõy dựng kế hoạch lớp

+ Lớp sụi nổi thảo luận + Đề xuất chỉ tiờu biện phỏp + Tình nguyện tham gia văn hoỏ

Hóy nờu tỏc dụng của việc phỏt huy

dõn chủ và thực hiện kỉ luật của tập

thể lớp 9A dưới sự chỉ đạo của thầy

chủ nhiệm?

- Mọi khú khăn được khắc phục, kế hoạch được thựchiện trọn vẹn, đạt tập thể xuất sắc toàn diện, phỏt huydõn chủ tốt, cú tớnh kỷ luật cao

Nhúm 3

Cõu hỏi d

Việc là của ụng giỏm đốc ở cõu

chuyện 2 đó cú tỏc hại như thế nào?

Vỡ sao?

- Cụng nhõn sức khoẻ giỏm sỳt  bỏ việc, kiến nghịkhụng được chấp nhận kết quả là sản xuất giảmsỳt, cụng ty thua lỗ nặng nề vỡ sự độc đoỏn của giỏmđốc, giờ làm căng thẳng, bảo hộ lao động không cú,lương thấp

Kết luận - Thầy giỏo và tập thể lớp 9A đó phỏt huy được tớnh

dõn chủ, kỉ luật, trong việc bàn xõy dựng kế hoạchlớp  thành cụng

- ễng giỏm đốc cụng ty ở cõu truyện thứ hai khụngphỏt huy tớnh dõn chủ, kỉ luật nờn cụng ty thua lỗnặng nề

- Lấy vớ dụ những biểu hiện mang tớnh

dõn chủ, kỉ luật trong cuộc sống?

- Lớp trưởng cho lớp bầu ra những bạn đủ tiờu chuẩn

đi học lớp cảm tỡnh đoàn

- Lớp học bầu ban cỏn sự lớp

Trang 14

- Tích cực, phát biểu ý kiến

- Bàn kế hoạch kỉ niÖm 26/3

- Tổ trưởng dân phố triệu tËp họp bàn làm đường dânsinh

- Lấy ví dụ những biểu hiện thiếu tính

dân chủ, kỉ luật trong cuộc sống? - lớp trưởng tự quyết định danh s¸ch c¸c b¹n đi họccảm tình đoàn

- Lớp trưởng tự quyÕt định việc tuyên dương, nhắcnhở

- Cô giáo chỉ định cán sự lớp

- Em hiểu thế nào là dân chủ? Cho ví

dụ

II Nội dung bài học :

1 khái niệm: Dân chủ là mọi người được làm chủ

công việc của tập thể và xã hội, mọi người phải đượcbiết, được cùng tham gia bàn bạc, góp phần thực hiện

và giám sát những công việc chung của tập thể và

XH có liên quan đến mọi người, đến cộng đồng, đấtnước

- Em hiểu thế nào là kû luËt? Cho ví

dụ

- Kỉ luật là tuân theo những quy định chung của cộngđồng hoặc một tổ chức xã hội nhằm tạo ra sự thốngnhất hành động để đạt được chất lượng, hiệu quảtrong công việc vì mục tiêu chung

- Nêu mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ

2 Mối quan hệ: dân chủ là phát huy sự đóng góp

của mình vào công việc chung, kỉ luật là điều kiệnđảm bảo cho dân chủ thực hiện có hiệu quả

- Nêu ý nghĩa của dân chủ, kỉ luật

trong cuộc sống?

HS có thể nêu rõ ý nghĩa của DC và

KL đối với cuộc sống của cá nhân, tập

thể và XH

3 ý nghĩa : thực hiện tốtdân chủ và kỉ luật sẽ tạo ra

sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí và hành độngcủa các thành viên trong một tập thể, tạo cơ héi chomọi người phát triển, xây dựng quan hệ xã hội tốtđẹp, nâng cao hiệu quả, chất lượng học tập, lao động,hoạt động xã hội

- Nêu cách rèn luyện tính dân chủ, kỉ

luật? 3.Cách rèn luyện:Tự giác chấp hành kỉ luật, tạo điều kiện để mọi người

phát huy tính dân chủ, kỉ luật

- Yêu cầu học sinh trắc nghiệm

Trang 15

- Hướng dẫn học sinh giải bài tập 4.

Để thực hiện tốt dân chủ - kỉ luật

trong nhà trưêng học sinh cần phải

làm gì?

- Học sinh trình bày ý kiến

4 Hoạt động củng cố:

HS nhắc lại nội dung trọng tâm và liên hệ thực tế

5 Hoạt động tiếp nối:

Học bài, chuẩn bị bà 4: Bảo vệ hòa bình

Chú ý: sư tầm 1 số tranh ảnh về hậu quả của chiến tranh và ủng hộ hòa bình

BẢO VỆ HOÀ BÌNH

I Mục đích yêu cầu:

1.Kiến thức:

-Hiểu được thế nào là hoà bình và bảo vệ hoà bình

-Giải thích được vì sao cần phải bảo vệ hoà bình

-Nêu được ý nghĩa của việc bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh đang diễn ra ở VN và trên TG

.2.Kĩ năng:

-Tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình, chống chiến tranh do lớp, trường, địa phương tổ chức

GDKN sống: KN xác định giá trị của hoà bình; kĩ năng giao tiếp thể

hiện văn hoá hoà bình; KN tư duy phê phán (ủng hộ hoà bình, ghét chiến tranh…)

3.Thái độ:

Có thái độ yêu hoà bình, ghét chiến tranh phi nghĩa

II Hội dung trọng tâm:

-Khái niệm chiến tranh, hòa bình, bảo vệ hòa bình

-Gía trị của HB, hậu quả của CT đối với cuộc sống con người

-Sự cần thiết phải bảo vệ HB, ngăn chặn CT

-Trách nhiệm của HS trong việc ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ HB

III Phương pháp:

-Động não, Thảo luận nhóm, Trò chơi, Xử lí tình huống

IV Phương tiện, CSVC:

V Tiến trình giảng dạy:

1 Ổn định tổ chức:

Trang 16

2 Kiểm tra kiến thức đã học:

D©n chñ lµ g× ? kû luËt lµ g×? mèi quan hÖ gi÷a d©n chñ vµ kû luËt?

3 Tiến trình hoạt động:

- Yêu cầu học sinh đọc thông tin và

quan sát ảnh

- Chia nhóm thảo luận theo chủ đề sau

I Đặt vấn đề:

Nhóm 1 3

Vì sao cần phải bảo vệ hoà bình, ngăn

ngừa chiến tranh?

GD KN tư duy phê phán

-Hiện nay chiến tranh, xung đột vũ trang vẫn còn đang diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới và là nguy cơ đối với nhiều quốc gia, nhiều khu vực trên thế giới.

Nhóm 2.4

Chúng ta phải làm gì để bảo vệ hoà

bình, ngăn ngừa chiến tranh?

Chúng ta cần xây dựng mối quan hệ tôn trọng,thân thiện giữa con người với con người, xây dựngmối quan hệ hiểu biết, bình đẳng, hữu nghị, hợp tácgiữa các dân tộc quốc gia trên thế giới

Tìm những biểu hiện của lòng yêu hoà

bình?

BT1: biểu hiện yêu hoà bình: a, b, d, e, h, i

Chúng ta cần có cuộc sống luôn hoà bình thân thiệnvới mọi người xung quanh

GV:

Em hiểu hòa bình là gì?

Biểu tượng của hoà bình là gì?

(chim bồ câu trắng)

Em có suy nghĩ gì về bài hát “Trái đất

này là của chúng mình” và bài “Em

như chim câu trắng”

Nêu các biểu hiện của sống hoà bình

II Nội dung bài học : 1.Khái niÖm:

Hoà bình là tình trạng không có chiến tranh hayxung đột vũ trang, là mối quan hệ hiểu biết, tôntrọng, bình đẳng, hợp tác giữa các quốc gia - dântộc, giữa con người với con người, là khát vọng củatoàn nhân loại nhân loại

Bảo vệ hoà bình là giữ gìn cuộc sống XH bình yên;dùng thương lượng, đàm phán để giải quyết mọimâu thuẫn, xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo vàquốc gia; không để xảy ra chiến tranh hay xung đột

vũ trang

Trang 17

trong cuộc sống hằng ngày?

HS trả lời

GV bổ sung và nhấn mạnh: đó là

Biết lắng nghe, biết đặt mình vào địa

vị của người khác để hiểu và thông

cảm với họ ; biết thừa nhận những

điểm khác với mình ; biết dùng

thương lượng để giải quyêt mâu

thuẫn ; biết học hỏi những tinh hoa,

những điểm mạnh của người khác ;

sống hoà đồng với mọi người, không

phân biết đối xử, kì thị người khác ;

biết tôn trọng các DT khác, các nền

văn hoá khác.

Ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hoà

bình là trách nhiệm của ai? Nó được

thể hiện như thế nào

GV yêu cầu HS đọc phần tư liệu tham

khảo

GV: Tại sao nhân dân ta lại yêu

chuộng hoà bình và tích cực tham gia

đấu tranh bảo vệ hoà bình?

(HS quan sát ảnh và nêu thông tin về

hậu quả chiến tranh mà Mĩ đã để lại ở

Việt Nam)

GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của các

hoạt động bảo vệ hoà bình, chống

chiến tranh đang diễn ra ở VN và

trên thế giới.

HS nêu:

GV: ví dụ như hoạt động hợp tác

giữa các quốc gia trong việc chống

chiến tranh khủng bố, ngăn ngừa

chiến tranh hạt nhân ; hoạt động gìn

giữ hoà bình ở Trung Đông

2 Ý thức b ¶o vÖ hoµ b×nh:

Ý thức bảo vệ hoà bình cần có ở tất cả các quốcgia, dân tộc và toàn nhân loại, phải được thể hiện ởmọi nơi, mọi lúc trong mối quan hệ giữa người vớingười trong xã hội

3 Thái độ của nhân dân ta về hoà bình và bảo

vệ hoà bình: (đọc thêm)

Là một dân tộc chịu nhiều đau thương, mất mát vìchiến tranh nên nhân ta rất thấu hiểu giá trị của hoàbình và tích cực tham gia nhiều hoạt động bảo vệhoà bình

GV: Mỗi người cần phải làm gì để bảo

GD kĩ năng giao tiếp thể

hiện văn hoá hoà bình

Ví dụ: đi bô, biểu diễn nghệ thuật vì

hoà bình ; mít tinh, tuần hành ủng hộ

4 Tr¸ch nhiÖm cña c«ng d©n:

-Xây dựng mối quan hệ, tôn trọng, bình đẳng,thân thiện giữa con người với con người, thiết lậpquan hệ hiểu biết hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc

và quốc gia trên thế giới

- HS cần tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình,chống chiến tranh do nhà trường, địa phương tổchức

Trang 18

hoà bình, chống chiến tranh ; vẽ

tranh, hát về chủ đề hoà bình ; kí tên

vào bảng thông điệp bảo vệ hoà bình,

chống chiến tranh ; Viết thư, gửi quà

I Mục đích yêu cầu:

1.Kiến thức:

-Hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên TG

-Y nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc trên TG

Tôn trọng, thân thiện với người nước ngoài khi gặp gỡ, tiếp xúc

II Nội dung trọng tâm

-Khái niệm tình hữu nghị giữa các DT

-Lợi ích của quan hệ hữu nghị giữa các DT

-Chính sách hòa bình hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta

Trang 19

-Trách nhiệm của HS trong việc thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với tjie6u1 nhi và NDcác nước khác.

III Phương pháp:

-Động não -Thảo luận nhóm -Giải quyết vấn đề - Thuyết trình

IV Phương tiện, CSVC:

Tư liệu về tình đoàn kết hữu nghị giữa nước ta và các nước trên thế giới

V.Tiến trình giảng dạy:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

KiÓm tra 15 phót.

1/ Thế nào là hoà bình và bảo vệ hoà bình?

2/ Mçi ngêi cÇn làm gì để bảo vệ hoà bình?

3 Tiến trình hoạt động:

Yêu cầu học sinh đọc phần đvđ, quan

sát ảnh và nêu nhận xét về quan hệ hữu

nghị của Việt Nam đối với các nước

trên thế giới

I/Đặt vấn đề:

Tình hữu nghị giữa Việt Nam với các nước trênthế giới ngày càng mở rộng và có uy tín

GV: Em hiểu thế nào là tình hữu nghị

giữa các dân tộc trên thế giới?

HS:

II/ Nội dung bài học:

1 Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới làquan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này và nướckhác

Ví dụ: quan hệ Việt – Lào ; VN – Cu-baGV: Quan hệ hữu nghị giữa các dân

tộc có ý nghĩa như thế nào đối với sự

phát triển của mỗi nước và toàn nhân

đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta về

mối quan hệ của nhân dân ta với nhân

dân các nước khác trên thế giới

HS:

- Đảng và nhà nước ta thực hiện chính sách đốingoại hoà b×nh, hữu nghị với các dân tộc, các quốcgia khác nhằm làm cho thế giới hiểu rõ về đất nước,con người Việt Nam, tranh thủ sự đồng tình ủng hộ

và hợp tác ngày càng rộng rãi

GV: Chúng ta cần phải làm gì để thể

hiện tình hữu nghị với bạn bè của mình

và người nước ngoài trong cuộc sống

hàng ngày?

- Luôn thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị bằng thái

độ, cử chỉ, việc làm và sự tôn trọng, thân thiện trongcuộc sống hàng ngày

Trang 20

HS: trả lời

GV lưu ý thêm: tham gia hoạt động

mít tinh bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị

với nhân dân và trẻ em các vùng bị

chiến tranh tàn phá ; hoạt động quyên

góp, ủng hộ nhân dân và trẻ em các

vùng bị thiên tai, lũ lụt, động đất ; hoạt

động giao lưu với thanh niên quốc tế

GDKN giao tiếp

Gv yêu cầu HS đọc phần Tư liệu tham

khảo và giải thích thêm

GV:

- Hãy cho một vài ví dụ hoạt động thể

hiện sự hợp tác hữu nghị của Việt Nam

với các nước trên thế giới?

GV lưu ý thêm cho HS nắm: Trong

quá trình hội nhập, quan hệ Quốc tế,

Đảng và Nhà nước ta luôn giữ vững

quan điểm “Đổi mới nhưng không đổi

màu”, “Hoà nhập nhưng không hoà

tan”, luôn giữ gìn và phát huy bản sắc

văn hoá tốt đẹp của dân tộc

Ví dụ: Việt Nam - Lào

Việt Nam – Cu- baViệt Nam - Nhật BảnViệt Nam - Úc

Việt Nam - Hàn QuốcViệt Nam – Sin-ga-poViệt Nam – ASEAN, LHQ, UNESCO…

- Hướng dẫn học sinh giải bài tập 1

- Nêu một số việc làm thể hiện tình

hữu nghị?

III Bài tập:

- Ủng hộ bão lụt bằng tình cảm và vật chất

- Viết thư kết bạn trong nước và nước ngoài

- Luôn tỏ ra lịch sự với người nước ngoài

- Hướng dẫn giải bài tập 2

Yêu cầu học sinh trả lời và phân tích vì

sao?

GDKN tư duy phê phán

- Tình huống a: giải thích để bạn đó hiểu rằng đó làhành động không nên làm dù là đối với người trongnước hay nước ngoài, khuyên bạn hãy rút kinhnghiệm để lần sau cã xử sự lịch sự,văn hoá hơn

- Tình huống b: Em ủng hộ hoạt động đó và nếu cóthể sẽ nói lên những suy nghĩ của mình để bạn bènước ngoài hiểu về đất nước, con người Việt Namhơn

Trang 21

-Hiểu được vì sao phải hợp tác quốc tế.

-Nêu được nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta

2.Kĩ năng:

-Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khả năng của bản thân

-KN sống: KN xác định gí trị, KN tư duy phê phán (hành vi thiếu sự

h/tác); kĩ năng hợp tác, tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động h/tác…

-Hiểu được vì sao phải hợp tác quốc tế

-Nêu được nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta

III Phương pháp

Thảo luận nhóm, thuyết trình, vấn đáp, liên hệ thực tế

IV Phương tiện, CSVC:

V Tiến trình giảng dạy:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra kiến thức đã học:

-Tại sao phải xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc?

-Xây dựng tình hữu nghị giữa các nước nhằm mục đích gì?

3 Tiế trình hoạt động:

Yêu cầu học sinh đọc thông tin và xem

giữa nước ta và các nước trên thế giới?

Nước ta ngày càng mở rộng mối quan hệ với cácnước trong khu vực cung như trên thế giới: WHO,UNDP, FAO, UNICEF, UNESCO, ASEAN…khoảng 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên

Nhóm 2: Mang lại hiệu quả cho nhiều quốc gia về nhiều lĩnh

Trang 22

Sự hợp tác giữa các nước khác đã

mang lại lợi ích gì cho nước ta và các

nước khác?

vực như: bảo vệ môi trường, hạn chế bùng nổ dân

số, khắc phục đói nghèo, đẩy lùi bệnh hiểm nghèo…

Nhóm 3:

Theo em, hợp tác có hiệu quả cần dựa

trên nguyên tắc nào?

 Các nhóm trình bày, đáp án, nhận xét

chéo - Giáo viên chốt lại

Nguyên tắc: tôn trọng độc lập, chủ quyền và toànvẹn lãnh thổ của nhau, không dùng vũ lực, bìnhđẳng và cùng có lợi, giải quyết bất công bằngthương lượng hoà bình

- Hãy nêu một vài ví dụ thực tế về

thành quả của sự hợp tác mà em biết? Vd: Cầu Thăng Long (ViÖt Nam – Liên Xô), Nhàmáy thuỷ điện Hoà Bình (ViÖt Nam– Liên Xô), hợp

tác sản xuất kinh doanh ô tô – xe máy ( Việt Nam –Nhật Bản ), Cầu Mĩ Thuận (VN –Ô-xtrây-li-a)…

- Tìm biểu hiện tinh thần hợp tác trong

cuộc sống hàng ngày? - Tham gia hoạt động có ích cho xã hội: bảo vệ môitrường và TNTN, vệ sinh đường phố, tình nguyện

tham gia tổ chức tuyên truyền tháng ATGT…

- Hợp tác để hoµn thành công việc chung…

Hợp tác là gì? Hợp tác phải dựa trên cơ

GV: Đảng và Nhà nước ta luôn coi

trọng việc tăng cường hợp tác với các

nước XHCN, các nước trong khu vực

và trên thế giới theo nguyên tắc nào?

HS:

GV:Là HS, em cần rèn luyện tinh thần

hợp tác với ai? Trong lĩnh vực nào?

II Nội dung bài học:

1.Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong công việc, lĩnh vực nào đó vì mục đích chung

Hợp tác phải dựa trên cơ sở bình đẳng, hai bên cùng

có lợi và không làm phương hại đến lợi ích của những người khác

2 Hiện nay thế giới đang đứng trước những vấn đề cấp thiết, đe doạ sự sống còn của toàn nhân loại về nhiều lĩnh vực (như: bảo vệ môi trường, hạn chế bùng nổ dân số, khắc phục đói nghèo, đẩy lùi bệnh hiểm nghèo) ; để giải quyết những vấn đề đó, cần phải có sự hợp tác quốc tế, chứ không một quốc gia,một dân tộc riêng lẻ nào có thể tự giải quyết được

3.Nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta:

Đó là: tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnhthổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, không dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực ; bình đẳng và cùng có lợi ; giải quyết các bất đồng tranh chấp bằng thương lượng hoà bình ; phản đối mọi âm mưu và hành động gây sức ép, áp đặt vàcường quyền

4 Em cần rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn bè vá mọi người xung quanh trong học tập, lao động, hoạt động tập thể

Ngày đăng: 09/06/2021, 19:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w