Trình bày được các ứng dụng chủ yếu của học thuyết Âm Dương trong chế biến và sử dụng Đông dược... Khái niệmHọc thuyết Âm Dương là vũ trụ quan của triết học Trung Quốc cổ đại về cách t
Trang 1Học thuyết Âm Dương
& Y Dược cổ truyền
PGS TS Nguyễn Phương Dung
Trang 2NỘI DUNG
1 Trình bày được nội dung cơ bản của học thuyết Âm
Dương
2 Trình bày được các ứng dụng chủ yếu của học thuyết
Âm Dương trong chế biến và sử dụng Đông dược
Trang 3Khái niệm
Trang 4Khái niệm
Trang 5Tối, đêm, mặt trăng
Mát, lạnh, ẩm ướt
Thu, Đông
Trong, dưới, sau, trái
Nữ, tĩnh, mềm dẻo
Sáng, ngày, mặt trời
Ấm, nóng, khô Xuân, Hè
Ngoài, trên, trước, phải Nam, động, cứng rắn
Trang 6Thiếu dương
Mùa xuân
Buổi sáng
Mặt trời mọc
Thái dương
Mùa hè Buổi trưa Mặt trời lên
Thiếu âm
Mùa thu Buổi chiều Mặt trời lặn
Thái âm
Mùa đông Buổi tối Mặt trăng lên
Trang 7Khái niệm
Học thuyết Âm Dương
là vũ trụ quan của triết học Trung Quốc cổ đại về
cách thức vận động của mọi sự vật, mọi hiện tượng;
dùng để giải thích sự xuất hiện, sự tồn tại, sự
chuyển hóa được lặp lại có tính chu kỳ của sự vật.
Trang 84 quy luật cơ bản
1 Âm dương đối lập: sự mâu thuẫn giữa âm và
dương (ngày-đêm, ngủ-thức, nước-lửa, lạnh-nóng, hưng phấn - ức chế, )
2 Âm dương hỗ căn: sự nương tựa vào nhau
giữa âm và dương (trong âm có dương, trong dương có âm), âm dương có tính tương đối
3 Âm dương tiêu trưởng: sự vận động không
ngừng của âm dương (sinh ra - lớn lên - già cỗi - mất đi - sinh ra)
4 Âm dương bình hành: cùng vận động song
song đạt trạng thái "cân bằng động"
mâu thuẫn
nhưng
thống nhất
vận động
đối lập
cân bằng
tương đối
Mọi sự vật, hiện tượng luôn mâu thuẫn, nhưng thống nhất với
nhau, không ngừng vận động, biến hoá để phát sinh, phát triển,
tiêu vong.
Trang 9Âm Dương tiêu trưởng - nhịp sinh học
Trang 10Âm Dương & Y học cổ truyền
- Cơ thể người là một khối thống nhất
- Phân loại cơ quan trong cơ thể theo chức năng, vị trí.
Phần dưới cơ thể
Kinh Âm
Phía trong (lý)
Mặt trước (bụng)
Ngũ tạng
Tỳ, Can, Thận
Huyết dịch
Dinh khí
Vật chất Phần trên cơ thểKinh Dương
Phía ngoài (biểu) Mặt sau (lưng) Lục phủ
Phế, Tâm Khí
Vệ khí
Cơ năng
Trang 11Âm dương & Y học cổ truyền
Âm dương
quân bình
Âm thịnh Âm suy Dương thịnh Dương suy
Trang 12Âm Dương và Y Dược cổ truyền
Nguyên tắc chọn thuốc: ĐỐI LẬP VỚI BỆNH
THUỐC
BỆNH
DƯƠNG DƯỢC
ÂM CHỨNG
ÂM DƯỢC
DƯƠNG CHỨNG
Hàn, lương Khổ, toan, hàm Trầm, giáng
Nhiệt, ôn Cam, tân, đạm Phù, thăng
Sử dụng thuốc khơng đúng bệnh nặng hơn
Trang 13Âm dương và tính chất của thuốc
Cay (Tân) Phát tán,
hành trệ…
Cảm cúm, tiêu hóa kém, đau…
khương, Mộc hương, Trần bì…
Ngọt (Cam) Bổ hư, hòa
hoãn… Suy nhược Đường, tinh bột Thục địa, Hà thủ ô, Sa sâm…),
Đắng (Khổ ) Thanh nhiệt,
tả hạ… Nhiễm trùng, viêm,
mụn nhọt
Glycosid, alkaloid,polyphe-nol, flavonoid
Hoàng liên, Đại hoàng…
Chua (Toan) Thu liễm, cố
sáp… Tiêu chảy, ra mồ hôi, di
tinh
Acid hữu cơ (acid ascorbic, citric, oxalic, malic…)
Ngũ vị tử, Sơn tra, Toan táo nhân…
Mặn (Hàm) Nhuyễn kiên
tán kết, tả hạ…
Táo bón, đàm, hạch,
…
Muối Natri sulfat, muối vô cơ, Iốt … Mang tiêu, Mẫu lệ…
Trang 14Tác dụng Chủ trị Vị thuốc Tính vị Thăng Kiện Tỳ ích khí,
thăng dương khí
Sa tạng phủ Hoàng kỳ, Đảng
sâm, Thăng ma Ôn nhiệt,
Cay, ngọt
Sốt
Quế chi, Cát căn
Giáng Hạ khí, Giáng khí,
Bình suyễn Hen nôn mửa suyễn, Bán hạ, Thị đế, Tô tử Hàn lương,
Chua, đắng, mặn
Trầm Lợi thủy, Thanh
nhiệt Phù mụn thủng, nhọt,
ban chẩn
Kim ngân, Liên
hoàng
Âm dương và tính chất của thuốc
Trang 15Âm dương trong phối hợp thuốc
Ứng dụng quy luật âm dương hỗ căn
Trong phương thuốc chữa bệnh huyết hư có dùng kèm thuốc hoạt huyết, bệnh dương hư có kèm thuốc bổ âm…
- Bài Tứ vật có tác dụng bổ huyết, trong đó có vị Xuyên khung có tác
dụng hành huyết
- Bài Thận khí hoàn có tác dụng bổ Thận dương, kèm các vị thuốc có
tác dụng bổ Thận âm
Trang 16Âm Dương trong chế biến thuốc
Giảm tính Dương, tăng tính Âm của thuốc
MgCl2, nước gạo, muối, Miết huyết, giấm, …
Tăng tính Dương, giảm tính Âm của thuốc
Rượu, gừng, sa nhân, mật ong, dầu/mỡ …