Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm... Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng 2.[r]
Trang 2Tr êng tõ vùng
Sù ph¸t triÓn cña tõ vùng
Trang 4I Từ tượng thanh – Từ t ượ ng hỡnh
thanh của tự nhiờn,
của con người
Từ t ợng hình, từ t ợng thanh gợi đ ợc hình ảnh,
âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.
1 Ôn lại khái niệm
Trang 5Từ tượng thanh – Tõ tượng hình
Trang 6Từ tượng thanh – tượng hình
Lê thê
Loáng thoáng
Lồ lộ
3 Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng của
chúng trong đoạn trích sau:
Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức trắng toát.
Miêu tả đám mây một cách cụ thể, sinh động
Trang 7II Mét sè phÐp tu tõ tõ –
vùng.
1 ¤n l¹i c¸c kh¸i niÖm
Trang 8d. Lợi dụng tớnh đặc sắc về õm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thỏi dớ dỏm, hài hước làm cõu văn hấp dẫn và thỳ vị.
c. Dựng cỏch diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, trỏnh gõy cảm giỏc đau buồn, ghờ sợ, nặng nề, trỏnh thụ tục, thiếu lịch sự
g. Gọi tờn sự vật, hiện tượng bằng tờn của một sự vật, hiện tượng, khỏi niệm khỏc cú quan hệ gần gũi với nú, nhằm tăng sức gợi hỡnh, gợi cảm cho sự diễn đạt
b Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khỏc cú nột tương đồng, để làm tăng sức gợi hỡnh, gợi cảm
8 Chơi chữ
a. Gọi tờn sự vật, hiện tượng này bằng tờn sự vật, hiện tượng khỏc cú nột tương đồng với nú, nhằm tăng sức gợi hỡnh, gợi cảm cho sự diễn đạt
h. Phúng đại mức độ, qui mụ, tớnh chất của sự vật, hiện tượng được miờu tả để nhấn mạnh, gõy ấn tượng, tăng sức biểu
cảm
e. Lặp lại từ ngữ hoặc cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc
Trang 9c. Dựng cỏch diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, trỏnh gõy cảm giỏc đau buồn, ghờ sợ, nặng nề, trỏnh thụ tục, thiếu lịch sự.
g. Gọi tờn sự vật, hiện tượng bằng tờn của một sự vật, hiện tượng, khỏi niệm khỏc cú quan hệ gần gũi với nú, nhằm tăng sức gợi hỡnh, gợi cảm cho sự diễn đạt
d. Lợi dụng tớnh đặc sắc về õm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thỏi dớ dỏm, hài hước làm cõu văn hấp dẫn và thỳ vị
i. Gọi hoặc tả con vật, cõy cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dựng cho con người; làm cho thế giới loài vật, đồ vật trở nờn gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tỡnh cảm của con người.
h. Phúng đại mức độ, qui mụ, tớnh chất của sự vật, hiện tượng được miờu tả để nhấn mạnh, gõy ấn tượng, tăng sức biểu
cảm
e. Lặp lại từ ngữ hoặc cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc
Trang 10Các phép tu từ từ vựng
2 Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau (trích từ
truyện Kiều của Nguyễn Du)
a, Thà rằng liều một thân con
Hoa dù r cánh lá còn xanh cây. ã
b, Trong nh tiếng hạc bay qua,
Đục nh tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan nh gió thoảng ngoài, Tiếng mau sầm sập nh trời đổ m a.
c Làn thu thuỷ nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng n ớc nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
d Gác kinh viện sách đôI nơi, Trong gang tấc lại gấp m ời quan san.
e Có tài mà cậy chi tài, Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Trang 11Các phép tu từ từ vựng Bài tập 2/a
Thà rằng liều một thõn con Hoa dự ró cỏnh lỏ cũn xanh cõy
Ẩn dụ tu từ
Thỳy Kiều Gia đỡnh Thỳy Kiều
Phép ẩn dụ tu từ đ ợc sử dụng làm cho cách diễn đạt thêm tế nhị và cảm động khi nói về việc Thuý Kiều bán mình để cứu gia đình.
Trang 12Các phép tu từ từ vựng
2 Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau (trích từ
truyện Kiều của Nguyễn Du)
a, Thà rằng liều một thân con
Hoa dù r cánh lá còn xanh cây. ã
b, Trong nh tiếng hạc bay qua,
Đục nh tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan nh gió thoảng ngoài, Tiếng mau sầm sập nh trời đổ m a.
c Làn thu thuỷ nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng n ớc nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
d Gác kinh viện sách đôI nơi, Trong gang tấc lại gấp m ời quan san.
e Có tài mà cậy chi tài, Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Trang 13C¸c phÐp tu tõ tõ vùng Bài tập 2/b
Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
So sánh
Tiếng đàn của Thúy Kiều
So sánh tiếng đàn của Thuý Kiều với những âm thanh của
tự nhiên gợi cho người ta sự liên tưởng, đồng thời góp phần ngợi ca tiếng đàn làm say đắm lòng người của Kiều.
Trang 14Các phép tu từ từ vựng Bài tập 2/c
Làn thu thủy nột xuõn sơn, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kộm xanh.
Một hai nghiờng nước nghiờng thành, Sắc đành đũi một tài đành họa hai.
đó thể hiện đầy ấn tượng một nhõn vật tài sắc vẹn toàn (Thuý Kiều).
Làn thu thủy nột xuõn sơn
Bên cạnh đó, phép ẩn dụ tu từ và phép nhân hoá cũng đ ợc sử dụng rất thành công để bày tỏ sự trân trọng, ngợi ca của tác giả
dành cho Thuý Kiều.
Nhân hoá và ẩn dụ tu từ
Trang 15C¸c phÐp tõt tõ vùng Bài tập 2/d
Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
Nói quá
Bằng lối nói quá, Nguyễn Du cực tả sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh
Trang 16Các phép tu từ từ vựng Bài tập 2/e
Cú tài mà cậy chi tài, Chữ tài liền với chữ tai một vần.
tạo ra một cỏch diễn đạt độc đỏo.
Tài năng và tai họa nhiều lỳc đi liền với nhau
tài tài
Phép điệp ngữ đ ợc sử dụng nhằm
gây sự chú ý tới ng ời đọc.
Điệp ngữ
Trang 173 Vận dụng kiến thức đ học về một số phép tu từ từ vựng để phân ã
tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu (đoạn) thơ sau :
a Còn trời còn n ớc còn non, Còn cô bán r ợu anh còn say s a.
(Ca dao)
b G ơm mài đá, đá núi cũng mòn, Voi uống n ơc, n ớc sông phải cạn.
(Nguyễn Tr I, “Bình Ngô đại cáo”)ã
c Tiếng suối trong nh tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Trang 18Các phép tu từ từ vựng Bài tập 3/a
Cũn trời cũn nước cũn non, Cũn cụ bỏn rượu anh cũn say sưa
của chàng trai Ba từ “còn” ở câu thơ trên
để dẫn dắt nội dung hai từ “còn” d ới
-Bằng việc dựng từ đa nghĩa “ say sưa ” Chàng trai “say s a”vì r ợu hay cô bán
r ợu ? Đây là cách bày tỏ tình cảm vừa tình tứ kín đáo,vừa dí dỏm hài h ớc mà không kém phần mạnh mẽ của dân gian
Chơi chữ
say sưa
Trang 193 Vận dụng kiến thức đ học về một số phép tu từ từ vựng để phân ã
tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu (đoạn) thơ sau :
a Còn trời còn n ớc còn non, Còn cô bán r ợu anh còn say s a.
(Ca dao)
b G ơm mài đá, đá núi cũng mòn, Voi uống n ơc, n ớc sông phải cạn.
(Nguyễn Tr I, “Bình Ngô đại cáo”)ã
c Tiếng suối trong nh tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Trang 20Các phép tu từ từ vựng Bài tập 3/b
Gươm mài đỏ, đá nỳi cũng mũn.
Voi uống nước, nước sụng phải cạn.
Lam Sơn
Trang 21Các phép tu từ từ vựng Bài tập 3/c
Tiếng suối trong như tiếng hỏt xa, Trăng lồng cổ thụ búng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ, Chưa ngủ vỡ lo nỗi nước nhà.
So sỏnh
Hình ảnh so sánh thật đẹp: Tiếng suối giữa rừng mà nghe nh tiếng hát xa vọng lại, nó làm ấm lên không gian rừng khuya và thể hiện niềm lạc quan của con ng ời sống giữa thiên nhiên.
ánh trăng rừng sáng lồng lộng khiến cảnh vật hiện rõ đ ờng nét Cảnh đêm khuya nh bức tranh đẹp lộng lẫy làm say đắm lòng ng ời
Trang 22thơ Nhờ phép nhân hoá mà thiên ”
nhiên trong bài thơ trở nên sống
động hơn, có hồn hơn và gắn bó với con ng ời hơn.
Trang 23Các phép tu từ từ vựng Bài tập 3/e
Mặt trời của bắp thỡ nằm trờn đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trờn lưng.
Ẩn dụ
Mặt trời Em bé trên l ng mẹ (em Cu Tai) –
Phép ẩn dụ tu từ Mặt trời ở câu thơ “ ”
thứ hai thể hiện sự gắn bó của đứa con với ng ời mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi d ỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai.
Trang 24So s¸nh Nh©n ho¸
cña nghÜa tõ ng÷
Trang 25Bài tập mở rộng
Hãy viết đoạn văn ngắn phân tích cái hay của biện pháp tu từ đ ợc sử dụng trong khổ thơ sau :
“Mặt trời xuống biển nh hòn lửa
Sóng đ cài then, đêm sập cửa ã
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi, Câu hát căng buồm cùng gió khơi.”
( Đoàn thuyền đánh cá Huy Cận)“ ” –