Sơ đồCác cách phát triển từ vựng Phát triển nghĩa của từ Phát triển số lượng từ ngữ Thêm nghĩa Chuyển nghĩa Tạo từ mới Vay mượn... • Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo c
Trang 1Trường THCS Tơn Đức Thắng
Huyện Đơng Hịa
Tổ: Ngữ Văn
Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô giáo
về dự giờ thăm lớp
Năm học: 2008 – 2009
Trang 2Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ?
Kiểm tra bài cũ:
Trường từ vựng là tập hợp của những từ cĩ ít nhất một nét chung về nghĩa
Ví dụ: Trường từ vựng về “tay”:
- Các bộ phận của tay: bàn tay, ngĩn tay, mĩng tay,
- Hình dáng của tay: to, nhỏ, dài, ngắn,
- Hoạt động của tay: nắm, cầm, giữ,
Trang 3Tiết 50: TỔNG KẾT TỪ VỰNG (tiếp theo)
• Có mấy cách để phát triển từ vựng ?
- Phát triển nghĩa của từ.
- Tăng số lượng từ ngữ.
I Sự phát triển của từ vựng:
Trang 4Vận dụng kiến thức đã học để điền nội dung thích hợp vào các ô trống theo sơ đồ.
Trang 5Sơ đồ
Các cách phát triển từ vựng
Phát triển số lượng từ ngữ
Trang 6Sơ đồ
Các cách phát triển từ vựng
Phát triển nghĩa của từ Phát triển số lượng từ ngữ
Thêm nghĩa Chuyển nghĩa Tạo từ mới Vay mượn
Trang 7Hãy cho ví dụ minh họa theo sơ đồ về các cách phát triển từ vựng ?
Trang 8• Ví dụ:
• Cách 1: Phát triển nghĩa của từ
• a Thêm nghĩa mới:
• - Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế (Phan Bội Châu) Từ “ kinh tế” là cách nói tắt của “kinh bang tế thế” có nghĩa là “trị nước cứu đời”.
• - Nền kinh tế nhà nước Từ “kinh tế” có nghĩa là “ toàn bộ hoạt động của con người trong sản xuất, lưu thông và sử dụng hàng hoá”
• b Bằng cách chuyển nghĩa:
• - Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
• (và) Ngày xuân em hãy còn dài.
• (Phương thức ẩn dụ)
• - Giở kim thoa với khăn hồng trao tay.
• (và) Cũng phường bán thịt cũng tay buôn người.
• (Phương thức hoán dụ)
Trang 9• * Cách 2: Tăng số lượng từ ngữ
• a Tạo thêm từ ngữ mới:
• - Từ ngữ mới xuất hiện:
• Ví dụ: kinh tế tri thức, du lịch sinh thái, điện thoại di động )
• - Cấu tạo theo mô hình: x + y hoặc y + x:
• Ví dụ: văn học, toán học, hoá học, học tủ, học lệch, học gạo,
• b Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài:
• - Mượn của tiếng Hán
• Ví dụ: sơn lâm, cường quốc, ái quốc,
• - Mượn của tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga:
• Ví dụ: in-tơ-nét, ma-két-ting, mít-tinh, ra-đi-ô,
Trang 10• Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo
cách phát triển số lượng từ ngữ hay không? Vì sao ?
Nếu không có sự phát triển nghĩa thì mỗi từ ngữ chỉ có một nghĩa Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người bản ngữ thì số lượng từ ngữ sẽ tăng lên gấp nhiều lần Đó chỉ là phủ định không xảy ra với bất kì ngôn ngữ nào trên thế giới Nói cách khác ngôn ngữ của nhân loại đều phát triển từ vựng theo tất cả các cách thức đã nêu trong sơ đồ
Câu hỏi thảo luận:
Trang 11Nếu không có sự phát triển nghĩa của từ sẽ ảnh hưởng
như thế nào?
• Nếu không có sự phát triển nghĩa của từ thì vốn
từ không thể sản sinh nhanh để đáp ứng nhu cầu
giao tiếp
Trang 12Sơ đồ
Các cách phát triển từ vựng
Phát triển nghĩa của từ Phát triển số lượng từ ngữ
Thêm nghĩa Chuyển nghĩa Tạo từ mới Vay mượn
Trang 13II Từ mượn:
• Là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà Tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị
Trang 14Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ
mượn tiếng nào? Cho ví dụ minh hoạ?
• Từ mượn tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt)
• Ví dụ: trượng (từ gốc Hán), tráng sĩ (từ Hán Việt)
Ngoài ra tiếng Việt còn mượn từ của ngôn ngữ nước
nào? Cho ví dụ?
Tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga
Trang 16• * Bài tập 2/135: Chọn nhận định đúng trong những nhận định sau? Lí giải vì sao?
• a Chỉ một số ít ngôn ngữ trên thế giới phải vay
Trang 17Bài tập 3/135: Theo cảm nhận của em thì những từ mượn như : săm, lốp, bếp (ga), xăng, phanh, có khác gì so với những từ mượn như: a-xít, ra-đi-ô,
vi-ta-min, ?
• + Các từ như: săm, lốp, ga, xăng, phanh tuy đã vay mượn nhưng đã Việt hoá hoàn toàn về âm, cách
dùng như từ thuần Việt
• + Các từ như: a-xít, ra- đi- ô, vi-ta-min, vay mượn
nhưng còn giữ nét ngoại lai, chưa được Việt hoá, một từ cấu tạo nhiều âm tiết có chức năng cấu tạo vỏ âm thanh cho từ chứ không có nghĩa gì
Trang 18•Lưu ý: Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, ta không nên mượn từ nước ngoài một cách tuỳ tiện.
* Đọc lại bài đọc thêm: “Bác Hồ nói về việc dùng từ mượn” (SGK Ngữ văn 6/ tập 1 trang 27)
Trang 19III Từ Hán Việt:
Là từ mượn của tiếng Hán nhưng được phát âm và dùng theo cách dùng của tiếng Việt
Ví dụ: gia trưởng, cường quốc, giáo viên,
Trang 20• a Từ Hán Việt chiếm một tỉ lệ không đáng kể trong vốn từ tiếng Việt.
• b Từ Hán Việt là một bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán
• c Từ Hán Việt không phải là một bộ phận của vốn từ tiếng Việt
• d Dùng nhiều từ Hán Việt là việc làm cần phê
phán
Bài tập2/ 136: Chọn quan niệm đúng ? Lí giải vì sao
Trang 21• - Ôn tập các khái niệm đã học.
• - Làm hoàn chỉnh các bài tập (SGK)
• - Chuẩn bị bài:
• “Nghị luận trong văn bản tự sự”
• - Ôn lại kiến thức văn tự sự và nghị luận
• - Làm bài tập phần tìm hiểu (mục I) từ đó định hướng về việc tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.
* Hướng dẫn về nhà:
Trang 22Bài học đến đây kết thúc
Chúc thầy cô sức khoẻ, chúc
giỏi.