- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.. -Tác dụng: Gợi tả được âm thanh, hình ảnh cụ thể sinh động có giá trị biểu cảm cao... b/ Tác dụng của các từ tượn
Trang 1PHỊNG GIÁO DỤC HẢI LĂNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ TRẤN
HẢI LĂNG
TIẾT THAO GIẢNG
MƠN: NGỮ VĂN 9
NGƯỜI THỰC HIỆN: CHÂU LỆ CHI
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
Chào mừng quý Thầy, Cô
Trang 2TỔNG KẾT TỪ VỰNG
Từ tượng thanh, từ tượng hình Một số phép tu từ từ vựng
Luyện tập
Trang 3I/ Từ tượng thanh, từ tượng hình
1/ Khái niệm:
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
trạng thái của sự vật.
-Tác dụng: Gợi tả được âm thanh, hình ảnh cụ thể sinh động có giá trị biểu cảm cao.
Trang 42/ Bài tập:
*Bài tập 1: Đọc đoạn trích sau:
Mưa sầm sập, giọt ngã, giọt lay, bụi nước tỏa trắng ngần Trong nhà âm xầm hẳn đi Mùi nước mưa mới ấm, ngòn ngọt, ngai ngái Mùi man mác, xa lạ của những trận mưa đầu mùa đem về Mưa rèo rèo trên sân, gõ độp độp trên phên nứa, mái dại, đập lùng đùng, liên miên vào tàu lá chuối Tiếng giọt gianh đổ ồ ồ, xói lên những rãnh nước sâu Bỗng một cơn gió ào đến, cây cối lại vật vã, nổi lên một hồi xa thẳm, rạt rào….
(Tô Hoài - Tự truyện)
a/ Hãy xác định các từ tượng thanh có trong đoạn trích?
b/ Tác dụng của các từ tượng thanh trên trong văn miêu tả
Trang 5Đáp án
Các từ tượng thanh có trong đoạn trích:
lùng đùng, ồ ồ, rạt rào, ào
Miêu tả cụ thể âm thanh của từng tiếng mưa rơi trong sự tương giao, tương ứng với từng cảnh vật, tạo cho cảnh vật thêm sinh động
Trang 6*Bài tập 2: Cho biết giá trị biểu cảm
của các từ tượng hình trong đoạn thơ sau:
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
(Lượm - Tố Hữu)
Trang 7Đáp án
* Các từ tượng hình trong đoạn thơ :
Loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh
* Giá trị biểu cảm: Gợi dáng vẻ nhỏ nhắn, xinh xắn, nhanh nhẹn, hồn nhiên thật đáng yêu của chú bé Lượm
Trang 8II/Một số phép tu từ từ vựng
So sánh Nhân hóa
Ẩn dụ Hoán dụ
Nói quá Nói giảm nói tránh Điệp ngữ Chơi chữ
Trang 9*Bài Tập 1: Tìm các biện pháp tu từ trong các câu thơ sau, phân tích nét nghệ thuật độc đáo của chúng :
a/ Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
b/ Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa
c/ Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi
d/ Gác kinh viện sách đôi nơi
Trong gang tấc lại gấp mười quan san
e/ Có tài mà cậy chi tài
Trang 10a/ Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
b/ Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa
c/ Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi
d/ Gác kinh viện sách đôi nơi
Trong gang tấc lại gấp mười quan san
e/ Có tài mà cậy chi tài
Chữ tài liền với chữ tai một vần
f/ Làn thu thủy nét xuân sơn
ĐÁP ÁN
Ẩn dụ
So sánh
Hoán dụ Nói quá Chơi chữ
Trang 11Biện
pháp tu
từ
So sánh
Đối chiếu sự vật,sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng
- So sánh ngang bằng
- So sánh không ngang bằng
- Công cha như núi Thái Sơn
- Con đi chiến dịch…
Không bằng khó nhọc
Nhân
hóa
Gọi tả con vật, cây cối, đồ vật…bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người
-> sinh động, gần gũi
- Dùng từ vốn gọi người để gọi
vật
- Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật
-Trò chuyện, xưng hô như đối với con người
- Ông mặt trời mặc áo giáp
đen…
- Người ngắm trăng soi…
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà
thơ
-Trâu ơi ta bảo trâu này
Ẩn dụ
Gọi tên sự vật, hiện tượng…
này bằng tên sự vật, hiện tượng… khác có nét tương đồng
-> Gợi cảm
- Cách thức
- Hình thức
- Phẩm chất
- Chuyển đổi cảm giác
- Về thăm quê Bác …
Có hàng dâm bụt thắp lên lửa
hồng
- Gần mực thì đen gần đèn thì
sáng
-Ánh nắng chảy đầy vai
Hoán
Gọi tên sự vật, hiện tượng … bằng tên sự vật, hiện
tượng…khác có quan hệ gần
- Lấy bộ phận chỉ toàn thể -Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
-Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự
-Sống trong cát…
Những trái tim…
-Xe vẫn chạy vì miền Nam phía
trước
Trang 12Biện
pháp
tu từ
Nói
quá Nói phóng đại mức độ quy
mô,tính chất…của sự vật
-Dẫu là đá cũng nát gan lọ
người
-Mồ hôi thánh thót như mưa
ruộng cày
Nói
giảm
nói
tránh
Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác đau buồn ghê sợ nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự
- Dùng từ đồng nghĩa (Từ Hán Việt)
- Dùng cách nói phủ định (Từ trái nghĩa)
- Nói vòng
- Nói trống
- Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta
- Cậu Vàng đi đời rồi, ông Giáo
ạ!
Chơi
chữ
Lợi dụng đặc sắc về âm về nghĩa của từ ngữ ->dí dỏm, hài hước
- Đồng âm, trại âm
- Điệp âm, nói lái
- Đồng nghĩa, trái nghĩa, gần nghĩa
-…đau lòng con cuốc cuốc … mỏi miệng cái gia gia
- Khi đi cưa ngọn, khi về con
ngựa
Trang 13III/ Luy n t p ệ ậ
- Chia 2 nhóm A và B
Trang 14Bài t p v nhà ậ ề
Trang 15Chân thành c m n quý th y ả ơ ầ
Thân ái chào các em !