Bài tập 3: Tăng nghĩa Sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô Giảm nghĩa Trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lấp lánh,xôm xốp... Có hai cách để giải nghĩa của từ: -Trình bày khái niệm mà từ bi
Trang 1TIẾT 43 & 44 LỚP 9
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
1.Từ nào sau đây
không phải là từ láy?A/ trang trải
B/ thỏ thẻC/ róc ráchD/ chùng chình
?
Trang 32 Từ nào không
cùng nhóm với 3 từ còn lại ?
A/ đo đỏ B/ trăng trắng C/ tim tím
D/ sạch sẽ
Trang 4ÔN LUYỆN VỀ TỪ VỰNG
1/ Từ đơn và phức: Điền vào những chỗ còn
để trống trong sơ đồ sau
Trang 6ơi! Hãy đến đây!
Ngặt nghèo, giam giữ,
bó buộc, tươi tốt, bọt bèo,
cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng,
mong muốn
Trang 7Bài tập 3:
Tăng nghĩa
Sạch sành sanh,
sát sàn sạt,
nhấp nhô
Giảm nghĩa
Trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lấp lánh,xôm xốp
Trang 82/ Thành ngữ :Thế nào là thành ngữ?Tục ngữ?
Thường là một cõu biểu thị phỏn đoỏn, nhận định
Vớ dụ:
- Khụng thầy đố mày làm nờn.
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cõy.
Thành ngữ Là một loại cụm từ có cấu tạo ổn
định Nghĩa của thành ngữ có tính hình t ợng, biểu tr ng và giàu cảm xúc Vớ dụ:- Non xanh nước biếc
- Ba chỡm bảy nổi
- Một nắng hai sương.
Tục ngữ
Trang 9Bài tập 2: Tìm các thành ngữ và tục ngữ và giải thích nghĩa
sự thông cảm, thương
xót giả dối nhằm đánh
lừa người khác
muốn giữ gìn thức ăn, với chó thì phải treo lên, với mèo thì phải đậy.
lam, được cái này lại
muốn cái khác hơn.
hoàn cảnh, môi trường
xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến tính cách, đạo đức của con người.
- Đánh trống bỏ dùi:
- Được voi đòi tiên :
- Nước mắt cá sấu:
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng:
Chó treo mèo đậy:
Trang 113/ Nghĩa của từ :
Nghĩa của từ là nội dung
mà từ biểu thị (sự vật, hoạt động, tớnh chất, quan hệ…)
Có mấy cách
để giải nghĩa của từ ?
Có hai cách để giải nghĩa của từ:
-Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đ a ra những từ đồng nghĩa , trái nghĩa với từ cần giải thích
Em hiểu thế nào
là nghĩa của từ ?
Trang 12 Bài tập 1: Chọn cách hiểu đúng trong những cách
hiểu sau:
a Nghĩa của từ mẹ là “ng ời phụ nữ, có con, nói
trong quan hệ với con”.
b Nghĩa của từ mẹ khác với nghĩa của từ bố ở
phần nghĩa “ng ời phụ nữ, có con”.
c Nghĩa của từ mẹ không thay đổi trong hai câu:
Mẹ em rất hiền và Thất bại là mẹ thành công.
d Nghĩa của từ mẹ không có phần nào chung với
nghĩa của từ bà.
Trang 134/ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển loại của từ?
chân, mũi, chín, xuân…
a.Từ nhiều nghĩa:
Là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa
.Trong từ nhiều nghĩa có:
- Nghĩa gốc
- Nghĩa chuyển
Ví dụ Mùa xuân(1) là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân(2)
b.Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
Trang 14BT: Dòng nào có từ “mẹ” được dùng theo nghĩa chuyển?
A/ Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo
B/ Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
C/ Những con tàu mẹ đang dắt tàu nhỏ ra khơi D/ Mẹ ta không có yếm đào
Nón mê thay nón quai thao đội đầu
Trang 16a Từ nhiều nghĩa
b là từ đồng âm
Bài tập:
Trang 17Thế nào là từ
Trang 18Bài tập 2
Câu trả
lời đúng
D
Trang 197/ Từ trái nghĩa: Từ trái
gì?
Là những từ có nghĩa trái ngược nhau
Đen >< trắngXấu >< tốt
Lạc hậu >< tiến bộ
Trang 20đấy!
Trang 21Bài tập 3
Trái nghĩa lưỡng phân gồm có :
cao - thấp
Trang 228/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:
Thế nào là Cấp độ khái quát của
với những từ ngữ này, đồng thời
có thể có nghĩa hẹp đối với một
từ ngữ khác.
Trang 23Từ láy vần
Trang 249/ Trường từ vựng:
Thế nào là Trường từ
vựng
Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Hoạt động của chân: đá, đạp, giẫm, xéo.
Dụng cụ để viết: bút máy, bút bi, bút chì, phấn.
Trang 26Hướng dẫn học và chuẩn bị ở nhà
- Mượn lại Sách Ngữ văn 6,
7, 8, 9 xem lại kiến thức liên quan.
- Làm bài tập còn lại.
Chào các em !