1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Sang kien kinh nghiem Dia li 9

14 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 795,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giáo viên hướng dẫn cách so sánh phân tích các đối tượng địa lý biểu hiện trên bản đồ nhằm mục đích có được một biểu tượng tổng quát về các đối tượng hặc hiện tượng có trong các lãnh t[r]

Trang 1

Dạy học vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật, địi hỏi người giáo viên phải cĩ năng lực sư phạm vững vàng nhằm thực hiện chức năng đĩ Để cĩ thể tìm ra phương pháp dạy học một cách khoa học , mang lại hiệu quả và chất lượng cao như mong muốn, ngồi việc hướng dẫn học sinh nắm bắt và khai thác nội dung kênh chữ, người giáo viên cĩ nhiệm vụ hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức kênh hình, làm cho mỗi một học sinh đều được hoạt động, suy nghĩ, tìm tịi, khám phá nhằm phát huy được tính độc lập, tự chủ, sáng tạo của mình

Trong những năm qua việc hướng dẫn học sinh khai thác tri thức từ bản đồ địa lí nĩi chung, và việc hướng dẫn học sinh khai thác tri thức từ bản đồ địa lí nĩi riêng, hầu hết chưa được quan tâm đúng mức Đặc biệt từ khi đổi mới sách giáo khoa lớp 9 đến nay, sự đổi mới trong phương pháp dạy học chưa được phát huy tích cực và khai thác tri thức từ bản đồ hiệu quả chưa cao Thời gian để hướng dẫn cũng như khai thác tri thức từ bản đồ trong tiết học cịn quá ít, chỉ cĩ một số tiết thực hành mới cĩ thời gian nhiều để khai thác kĩ năng đĩ, nhưng kết quả khai thác tri thức từ bản đồ cịn yếu do những nguyên nhân khách quan và chủ quan của người học và người dạy ảnh hưởng phần nào đến sự hình thành kĩ năng về bản đồ của học sinh

Năm 2005-2006 thực hiện chương trình thay sách lớp 9 bằng đổi mới phương pháp dạy học, thì việc hướng dẫn cho học sinh khai thác tri thức từ bản đị lớp 9 cĩ sự chuyển biến hoạt động dạy và học đã cĩ những nét tích cực Song hiệu quả vẫn chưa cao, chất lượng và kĩ năng của học sinh nĩi chung và học sinh học mơn địa lí 9 trường THCS Ngơ Mây nĩi riêng cịn hạn chế hiểu biết về bản đồ của học sinh mang tính chất đối phĩ, sự hứng thú trong việc tìm những kiến thức trong bản đồ, cách dạy của thầy và cách học của trị chưa phát huy hết khả năng của mình Do đĩ tơi quyết định chọn đề tài “ Một số phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác tri thức từ bản đồ- mơn địa lí 9”, để gĩp phần nâng cao trong việc khai thác kiến thức từ bản đồ cĩ hiệu quả cao hơn

I Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn:

Trang 2

1 Cơ sở lí luận:

Bản đồ là phương tiện trực quan, một nguồn tri thức địa lí quan trọng Qua bản đồ, học sinh cĩ thể nhìn một cách bao quát những khu vực lãnh thổ rộng lớn, những vùng lãnh thổ xa xơi trên bề mặt Trái đất mà họ chưa bao giờ cĩ điều kiện đi đến tận nơi để quan sát

- Về mặt kiến thức, bản đồ cĩ khả năng phản ánh sự phân bố và những mối quan hệ của các đối tượng địa lí trên bề mặt Trái đất một cách cụ thể mà khơng một phương tiện nào khác cĩ thể làm được Những kí hiệu, màu sắc, cách biểu hiện trên bản đồ là những nội dung địa lí đã được mã hĩa, trở thành một thứ ngơn ngữ đặc biệt- ngơn ngữ bản đồ

+ Bản đồ được phân ra 2 nhĩm lớn: Bản đồ tự nhiên và bản đồ kinh tế xã hội

Trong mỗi nhĩm lại cĩ bản đồ chuyên đề, thể hiện những thơng tin về một loại yếu

tố hoặc hiện tượng địa lí như: bản đồ địa hình, bản đồ khí hậu, bản đồ thủy văn, bản đồ dân

cư, bản đồ nơng nghiệp, bản đồ cơng nghiệp…

- Về mặt phương pháp, bản đồ được coi là những phương tiện trực quan giúp học sinh khai thác, củng cố tri thức và phát triển tư duy trong quá trình học địa lí

- Để khai thác được những tri thức trên bản đồ, trước hết học sinh phải hiểu bản đồ, đọc được bản đồ, trên cơ sở đĩ cĩ được những kĩ năng làm việc với bản đồ Đối với lớp 9, địi hỏi mức độ hiểu bản đồ các khối dưới

Vì vậy, việc hình thành kĩ năng sử dụng bản đồ trong học tập địa lí cho học sinh là một nhiệm vụ quan trọng đối với giáo viên địa lí

2 Cơ sở thực tiễn:

- Chất lượng thực tiễn của 5 lớp 9 về kỹ năng khai thác tri thức từ bản đồ:

+ Giỏi: 18- 8,3%

+ Khá : 46- 21,1%

+ Trung bình: 68- 31,1%

+ Kém: 16- 7,3%

- Khi học sinh cĩ kỹ năng sử dụng bản đồ thì các em cĩ thể tái tạo lại được hình ảnh các lãnh thổ nghiên cứu với những đặc điểm cơ bản của chúng mà khơng phải nghiên cứu trực tiếp ngồi thực địa

- Làm việc với bản đồ, học sinh sẽ rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ, khơng chỉ trong học tập, nghiên cứu mà cịn trong cuộc sống, đặc biệt đối với lĩnh vực quân sự, trong các ngành kinh tế khác nhau

Trang 3

- Khi phân tích một nội dung các bản đồ rồi đối chiếu so sánh chúng với nhau, học sinh sẽ phát hiện được tư duy lơgíc, biết thiết lập các mối quan hệ nhân quả giữa chúng

- Kỹ năng xuất phát từ tri thức, nên muốn dạy học cho học sinh các kỹ năng hiểu, đọc và vận dụng bản đồ… thì việc dạy các tri thức tối thiểu về bản đồ là cần thiết

- Tri thức bản đồ sẽ giúp học sinh giải mã các ký hiệu bản đồ và biết xác lập các mối quan hệ giữa chúng Từ đĩ phát hiện ra các kiến thức địa lý mới ẩn tàng trong bản đồ Tất nhiên ở đây chỉ cĩ những tri thức bản đồ khơng cũng chưa đủ, mà cịn cần phải cĩ cả những tri thức địa lý

* Khi làm việc với bản đồ trong sách giáo khoa, học sinh cần đối chiếu kết hợp với

bản đồ trong tập át lát và bản đồ giáo khoa treo tường để quan sát, phân tích và rút ra nhận xét về các đối tượng sự vật và hiện tượng địa lý sâu sắc hơn

II Thực trạng tình hình:

Mơn địa lý 9 là mơn thay sách đã hơn 5 năm, do đĩ bản thân tơi luơn quan tâm tình hình học tập của học sinh, đặc biệt là việc khai thác tri thức từ bản đồ Để biết được khả năng khai thác tri thức từ bản đồ của học sinh, bản thân tơi đã kiểm tra, khảo sát, chất lựơng của học sinh từ bản đồ Thời điểm đánh giá đầu tuần 5 năm 2010, kết qủa như sau:

1 Về chất lượng:

Lớp 9A3 Giỏi: 2/43: 4,7%

Khá: 6/43: 14%

TB: 15/43: 34,8%

Yếu: 16/43: 37,2%

Kém: 4/43: 9,3%

2 Vê nhận thức:

Theo tìm hiểu và điều tra bản thân tơi nhận thấy, học sinh khai thác tri thức từ bản đồ kết quả chưa cao là vì các nguyên nhân

a Nguyên nhân từ học sinh:

- Ý thức học tập của học sinh chưa cao

- Kỹ năng đọc bản đồ cịn yếu

- Kỹ năng vận dụng bản đồ vào bài học cịn kém

- Cách ghi nhớ đối tượng trên bản đồ cịn hạn chế

- Cách mơ tả đối tượng địa lý trên bản đồ cịn mơ hồ

- Kỹ năng phân tích bản đồ cịn chậm

- Về nhà khơng nghiên cứu thêm các kiến thức trên bản đồ, khơng cĩ sự tìm tịi sáng tạo bản đồ trong sách giáo khoa hay các tài liệu tham khảo khác

Trang 4

b Nguyên nhân từ người dạy:

* Qua tìm hiểu nhiều trường tơi nhận thấy.

- Một số giáo viên trong giờ dạy chỉ quan tâm đến kiến thức kênh chữ, nội dung chính của bài và những kiến thức nào cần học thuộc

- Muốn khai thác bản đồ cĩ hiệu quả mất rất nhiều thời gian và giáo viên phải hướng dẫn cho học sinh cách khai thác, trong khi đĩ thời gian của mỗi tiết học chỉ cĩ 45 phút

- Một giáo viên khi lên lớp khơng mang theo bản đồ, trong khi bài học hơm đĩ rất cần bản đồ để học sinh học và giáo viên giảng dạy

- Một số trường hợp khơng đủ các loại bản bản đồ đối với yêu cầu bài học, phải dùng bản đồ chung, hoặc bản đồ lâu năm, hư hỏng nên giáo viên khơng cĩ phương tiện để dạy

- Một số giáo viên chỉ lúc thao giảng, dự giờ, chuyên đề mới đầu tư vào việc khai thác bản đồ, vì vậy hiệu quả khai thác tri thức từ bản đồ của học sinh chưa cao

* Thực trạng trên địi hỏi bản thân tơi phải cĩ những giải pháp hướng dẫn học sinh

khai thác tri thức từ bản đồ để nâng cao chất lượng học tập của học sinh

III Những giải pháp thực hiện:

1 Phương thức hình thành kỉ năng sử dụng bản đồ cho học sinh:

Vì khơng được coi là mơn học riêng trong kế hoạch dạy học ở trường phổ thơng nên phương thức dạy các kiến thức, kỹ năng sử dụng bản đồ cho học sinh cũng cĩ nhiều điểm đặc biệt so với việc dạy kiến thức và kỹ năng ở các mơn học khác

Việc dạy kiến thức Địa lý 9 để hiểu bản đồ là những khái niệm quan trọng nhất

liên quan đến cơ sở tốn học và ngơn ngữ bản đồ

Những kiến thức cịn lại chủ yếu phải dạy

trong quá trình giáo viên sử dụng bản đồ giáo khoa

treo tường hoặc sử dụng bản đồ trong sách giáo khoa

và át lát

Ví dụ :Dựa vào H14.1 (SGK 9) hoặc

át lát Việt Nam (Trang 18) xác định

tuyến đường bộ xuất phát từ Hà Nội

và thành phố Hồ Chí Minh: Các

tuyến đường sắt chính; các cảng

biển , sân bay lớn của cả nước Từ đĩ

phân tích ý nghĩa kinh tế của một số

tuyến đường bộ, cảng biển, cảng

Trang 5

Giáo viên gợi ý cho học sinh cách khai thác bản đồ Từ những gợi ý và hướng dẫn của giáo viên đường sắt thống nhất và đường quốc lộ 1A Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh là trục xương sống của giao thơng vận tải nước ta, các cảng biển lớn ở Hải Phịng, Vinh, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu; sân bay lớn ( quốc tế) Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và một số sân bay trong nước Giáo viên vừa hướng dẫn vừa chỉ bản đồ, học sinh khai thác và tìm được tri thức từ bản đồ

Việc rèn luyện kỉ năng khai thác, sử dụng bản đồ cho học sinh chủ yếu cịn được tiến hành qua hình thức các câu hỏi, bài thực hành trên lớp, tham quan địa lí và các bài tập làm

ở nhà

Ví dụ: Dựa vào H 24.3 và H26.1 SGK hoặc át lát hãy xác định những bãi biển cĩ giá

trị du lịch nổi tiếng ở Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ, nhận xét tiềm năng phát triển kinh tế biển Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ

2 Các biện pháp hình thành kỉ năng sử dụng bản đồ cho học sinh:

a Dạy học và hiểu bản đồ:

- Khái niệm hiểu bản đồ nghĩa là cĩ kiến thức về bản đồ, biết bản đồ là cái gì, đặc trưng tính chất của nĩ ra sao, nội dung chức năng của nĩ, mỗi một ký hiệu quy ước trên bản

đồ cĩ nghĩa gì? Cần phải sử dụng bản đồ như thế nào và ích lợi nào được rút ra từ việc này

Trang 6

Hiểu bản đồ cịn bao gồm cả một số kỹ năng đầu tiên từ lớp 6 đến lớp 9 cần hình thành cho học sinh, đĩ là các kỹ năng ban đầu thiên về bản đồ học như các kỹ năng xác định phương hướng, đo độ cao, độ dốc trên bản đồ

- Xác định mục đích của việc làm

- Xác định những kiến thức cĩ liên quan cần dựa vào để tiến hành cơng việc (nhắc lại kiến thức đã học và nêu lý do tại sao phải dựa vào các kiến thức đĩ)

- Quy tắc về trình tự tiến hành cơng việc

- Kiểm tra, đánh giá khi thực hiện

Sau khi làm mẫu giáo viên yêu cầu học sinh giải thích, nhắc lại trình tự cơng việc đã làm và ghi trình tự đĩ vào vở để về nhà thực hiện một bài tập tương tự theo mẫu mà giáo viên đã làm trên lớp

b Dạy học sinh vận dụng bản đồ:

- Khái niệm đọc bản đồ: Theo N.N Bran xki, “ Đọc bản đồ là thơng qua những ký hiệu trên bản đồ mà phân tích và nhìn thấy những nét thực tế của khu vực bề mặt Trái Đất được biểu hiện trên bản đồ”

- Hiểu bản đồ là kỹ năng tương đối khĩ và phức tạp đối với học sinh Trong kỹ năng này, các em đã vận dụng đồng thời cả những kiến thức về bản đồ cũng như những kiến thức

về địa lý Trên cơ sở hiểu biết tính quy ước và tính khái quát của bản đồ, học sinh cĩ thể tìm ra được những tri thức địa lý ẩn tàng trên bản đồ

- Để giúp học sinh khai thác tri thức từ bản đồ, giáo viên phải hướng dẫn các cơng việc sau:

+ Giáo viên hướng dẫn các ký hiệu và biểu tượng rõ ràng về các sự vật và hiện tượng địa lý thể hiện qua các ký hiệu đĩ trên bản đồ

+ Giáo viên hướng dẫn cách làm sáng tỏ tính chất của các đối tượng và hiện tượng riêng biệt được biểu hiện và miêu tả trên bản đồ

+ Giáo viên hướng dẫn những biểu tượng khơng gian cần thiết về sự phân bố sắp xếp tương hỗ giữa các sự vật và hiện tượng địa lý

+ Giáo viên hướng dẫn cách so sánh phân tích các đối tượng địa lý biểu hiện trên bản đồ nhằm mục đích cĩ được một biểu tượng tổng quát về các đối tượng hặc hiện tượng

cĩ trong các lãnh thổ nĩi chung để tìm ra mối quan hệ giữa chúng, tìm ra những đặc điểm

và tính chất địa lý của lãnh thổ mà bản đồ khơng biểu hiện trực tiếp

- Đọc bản đồ cĩ 3 mức độ khác nhau

b.1 Mức 1:

Trang 7

- Mức sơ đẳng nhất chỉ mới thể hiện được ở chỗ đọc được vị trí các đối tượng địa lý,

có được biểu tượng về các đối tượng đó thông qua hệ thống các ước hiệu ghi trong bản chú giải

- Tuy đơn giản nhưng muốn thể hiện được kỹ năng học sinh cũng phải nắm được quy trình sau đây:

- Nắm được mục đích của việc làm:

- Đọc bản chú giải để biết được các ký hiệu quy ước chỉ các đối tượng cần tìm trên bản đồ

- Tái hiện các biểu tượng địa lý dựa vào các ký hiệu

- Căn cứ vào các ký hiệu, tìm vị trí của chúng trên bản đồ

Trong phần này giáo viên có thể hướng dẫn cách ghi nhớ đối tượng địa lý trên bản đồ bằng các biện pháp như:

- Khi nói đến địa danh, giáo viên phải vừa chỉ, vừa đọc nhiều lần một cách rõ ràng, hoặc viết nhiều địa danh cần nhớ lên bảng…

- Để giúp học sinh ghi nhớ vị trí các đối tượng địa lý trên bản đồ, giáo viên khi dạy có thể dán các ký hiệu bằng giấy màu lên bản đồ với những sự vật cụ thể các em thường thấy để tạo biểu tượng không gian hoặc vạch ra các mối tương quan giữa vị trí của đối tượng trên bản đồ với đối tượng khác

Ví dụ 2: Để học sinh dễ nhớ giáo viên có thể nói “ Việt Trì là một thành phố ngã ba

sông” và chỉ trên bản đồ Việt Trì nằm trên ngã ba của các con sông

- Cũng có trường hợp giáo viên kết hợp với bản đồ treo tường, vẽ lên bảng hình dáng vị trí của từng đối tượng để học sinh dễ nhận hơn

- Đối với một số địa danh, giáo viên có thể giải thích hoặc nói rõ nguồn gốc của chúng để gây một ấn tượng dễ nhớ

Ví dụ: Dựa vào H.17.1

SGK lớp 9 xác định vị

trí của vùng Trung du

và miền núi Bắc Bộ

(ranh giới, tên các tỉnh

thành, tiếp giáp)

Trang 8

Tuy nhiên để học sinh nhớ kỹ các đối tượng địa lý trên bản đồ, giáo viên phải tạo điều kiện cho học sinh thực hành nhiều trên bản đồ trong quá trình học tập trên lớp cũng như tự học ở nhà

b.2/ Mức độ thứ 2 cao hơn:

Đòi hỏi học sinh phải biết dựa vào những hiểu biết về bản đồ, kết hợp với kiến thức địa lý để tìm ra được những đặc điểm tương đối rõ ràng của những đối tượng địa lý biểu hiện

trên bản đồ

Ví dụ: Dựa vào H.17.1 SGK địa lý 9: Xác định vị trí các mỏ than, sắt, thiếc, Apatit

và các dòng sông có tiềm năng phát triển thủy điện sông Đà, Lô, Gâm, Chảy?

- Nói chung ở mức độ này học sinh có thể mô tả được các đối tượng địa lý trên bản đồ với các đặc điểm chung của chúng

Để thực hiện đọc bản đồ ở giai đoạn này, quy trình cần thiết như sau:

+ Nắm được mục đích của việc làm

Ví dụ: Quan sát H 20.1 SGK địa lý 9 nêu ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát triển

của nông nghiệp và đời sống dân cư ở đồng bằng sông Hồng

+ Đọc bản chú giải trên bản đồ để biết ký hiệu ( tái hiện biểu tượng về dòng chảy của sông dựa vào ký hiệu đường uốn khúc màu lam)

+ Tìm tên và vị trí đối tượng trên bản đồ

Ví dụ: Quan sát H 20.1 SGK địa lý 9 hãy kể tên và nêu sự phân bố các loại

đất ở đồng bằng sông Hồng

Như vậy là ở giai đoạn 2 khác ở giai đoạn 1 là có thêm một bước nhận xét tính chất và đặc điểm của đối tượng sau khi đã tìm thấy nó trên bản đồ

+ Ở giai đoạn một mới chỉ ghi nhớ đối tượng thì giai đoạn 2 phải mô tả được đối tượng địa

lý trên bản đồ

+ Để hỗ trợ cho học sinh đọc bản đồ giáo viên có thể dạy học sinh cách mô tả các đối tượng địa lý trên bản đồ

+ Giáo viên trước tiên có thể mô tả mẫu một trung tâm kinh tế nào đó trên bản đồ, sau đó đưa ra những trình tự vấn đề cần mô tả hoặc ngược lại

Ví dụ: Cách mô tả trung tâm kinh tế theo quy trình.

+ Vị trí địa lý của trung tâm kinh tế

+ Kích thước ngang dọc của trung tâm kinh tế

+ Độ cao của nó so với mặt biển

+ Những đặc điểm trên bề mặt của trung tâm kinh tế

b.3/ Mức độ thứ 3:

Trang 9

Địi hỏi khi đọc bản đồ học sinh cần phải biết kết hợp những kiến thức bản đồ với kiến thức địa lý sâu hơn để so sánh, phân tích tìm ra được các mối liên hệ giữa các đối tượng trên bản đồ và rút ra những kết luận địa lý ẩn thấy trên bản đồ

Ví dụ: Quan sát bản đồ địa lý Việt Nam, thấy được mối quan hệ kinh tế ( trao đổi)

giữa vùng trung du miền núi Bắc Bộ và vùng đồng bằng sơng Hồng với vùng Băc Trung Bộ

Muốn rút ra được những kết luận này, học sinh khơng những kết hợp những kiến thức bản đồ với kiến thức địa lý mà cịn phải nắm chắc mối quan hệ giữa các đối tượng địa

lý trên bản đồ rồi vận dụng tư duy, so sánh, đối chiếu để rút ra kết luận, từ đĩ cĩ được kiến thức địa

lý mới

Ngồi thực hiện các bước của giai đoạn 1 và 2 thì giai đoạn này cịn 2 bước nữa:

+ Tổng hợp các đối tượng địa lý trong khu vực để tái tạo biểu tượng chung về khu vực + Dựa vào các kiến thức địa lý đã cĩ trước đây, phân tích các mối quan hệ giữa các đối tượng biểu hiện trên bản đồ rồi rút ra kết luận mới

Rõ ràng từ cách dạy của thầy ảnh hưởng trực tiếp tới cách học của học sinh Một khi giáo viên quan tâm việc hình thành kỹ năng bản đồ cho học sinh trong học tập địa lý thì việc tiếp thu kiến thức, kỹ năng khả năng thuận lợi và cĩ kết quả hơn Học sinh nắm được cách thức học tập, tự mình giải quyết các nhiệm vụ học tập trên cơ sở đối chiếu so sánh các bản đồ, để rút ra những kiến thức cần thiết Đĩ là cách dạy và học tốt nhất, phù hợp với phương pháp dạy học phát triển ngày nay

3 Soạn bài địa lý theo hướng tích cực hóa, hoạt động khai thác tri thức từ bản đồ của học sinh:

3.1 Tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động tìm tịi, khám phá tri thức từ

bản đồ cần rất nhiều thời gian Vì vậy việc đầu tiên khi soạn bài cần xác định các kiến thức cơ bản để hướng dẫn học sinh tìm ra tri thức từ bản đồ một cách nhanh nhất.

Sau đây là cách tiếp cận một số kiến thức khai thác cơ bản của bản đồ địa lý 9

Khai thác các đối tượng địa lý trên bản đồ dân cư, kinh tế, tự nhiên và các vùng trên lãnh thổ Việt Nam Những kiến thức cơ bản trên bản đồ được học sinh quan sát lĩnh hội, tìm tịi một cách hứng thú cĩ hiệu quả qua những đối tựơng thể hiện trên đĩ

Ví dụ: Quan sát lược đồ H 3.1 SGK lớp 9, thấy được dân cư tập trung đơng đúc ở

vùng đồng bằng, ven biển, thưa thớt ở vùng núi (bài 3)

3.2 Thiết kế một số hệ thống các hoạt động học tập và xác định hình thức tổ chức

học tập để hướng dẫn học sinh tìm ra tri thức mới trong bản đồ.

Ví dụ: Bài trung du và miền núi Bắc Bộ.

Trang 10

Những hoạt động học tập của học sinh và cách tổ chức thực hiện các hoạt động đó cụ thể như sau:

Hoạt động 1: Vị trí và giới hạn lãnh thổ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giáo viên treo bản đồ tự nhiên vùng trung

du và miền núi Bắc Bộ Yêu cầu học sinh

quan sát và kết hợp H 17.1

Hướng dẫn học sinh thảo luận cặp

Quan sát bản đồ kết hợp H 17.1, hãy

xác định vị trí địa lý của vùng? ( ranh

giới, tên các tỉnh thành tiếp giáp)?

Vị trí địa lý của vùng có ý nghĩa như thế

nào đối với tự nhiên kinh tế, xã hội ?

Đại diện các nhóm trả lời

Giáo viên chuẩn xác kiến thức

Quan sát bản đồ tự nhiên trung du và miền núi Bắc Bộ

Thảo luận cặp

Quan sát bản đồ xác định được vị trí địa lý của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

Nêu được vị trí của vùng đối với kinh

tế và xã hội Học sinh quan sát bản đồ và phân tích

ý nghĩa của vị trí ( giao lưu thuận lợi với các tỉnh phía nam Trung Quốc, thượng Lào, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ Có vùng biển giàu tiềm năng

du lịch và hải sản)

1-2 học sinh trả lời

Hoạt động 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Dựa vào bản đồ treo tường, H 17.1 SGK

và át lát địa lý Việt Nam, bảng 17.1 kênh

chữ SGK và vốn hiểu biết

Thảo luận nhóm ( 3p)

Nhóm 1: Nêu sự khác biệt về điều kiện

tự nhiên giữa 2 tiểu vùng Tây Bắc và Đông

Bắc?

Nhóm 2: Trình bày những thế mạnh

kinh tế và những khó khăn trong sự phát

triển kinh tế do điều kiện tự nhiên?

Nhóm 3 : Tại sao nói vùng trung du và

miền núi Bắc Bộ là vùng giàu có nhất nước

ta về tài nguyên khoáng sản và thủy điện?

Học sinh quan sát bản đồ, H 17.1 và kiến thức SGK

Tiến hành chia nhóm thảo luận

Nhóm 1: Dựa vào bản đồ và kiến thức ở

sách nêu lên sự khác nhau của đặc điểm tự nhiên của 2 tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc ( khác nhau về thiên nhiên, tài nguyên)

Nhóm 2: Nêu được những ảnh hưởng

của vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên đến kinh tế

Nhóm 3: Nêu ra các tài nguyên của

vùng, khoáng sản xác định trên bản đồ và

Ngày đăng: 09/06/2021, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w