VẬN DỤNG KIẾN THỨC “ LỰC CORIOLIT” GIẢI THÍCH MỘT SỐ VÁN ĐỀ TRONG GIẢNG DẠY ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN ĐẠI CƯƠNG LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. MỞ ĐẦU 1.1. Lí do chọn đề tài. Kiến thức của bộ môn Địa Lý là rất cần thiết liên quan nhiều đến các vấn đề thực tiễn của quá trình phát triển kinh tế xã hội. Mang tính giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng hội nhập và đặc biệt hơn nữa là những kiến thức trong bảo vệ môi trường phòng chống thiên tai. Những vấn đề về ô nhiễm môi trường, biển đảo Việt Nam… đang ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người Thực tế cho thấy khoa học Địa lý là hết sức cần thiết của học sinh trong việc vận dụng kỹ năng và kiến thức cùng với những ứng dụng thực tiễn khoa học Địa lý trong tương lai khi trở thành những người lao động chính thức trong xã hội. Đặc biệt khi lựa chọn đề tài này bản thân tôi nhận thấy trong quá trình dạy học phần Địa lí tự nhiên Đại cương lớp 10. Cụ thể như sau: + Khi giảng dạy về các vấn đề tự nhiên liên quan đến khoa học Trái đất. Chương II, Bài 5: Vũ Trụ. Hệ mặt trời và Trái Đất. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất. Mục II.3: Sự lệch hướng chuyển động các vật thể. (SGK cơ bản: Địa lí lớp 10) Hay còn gọi là lực Coriolit. Tôi nhận thấy đơn vị kiến thức này có liên quan đến rất nhiều các đơn vị kiến thức khác trong quá trình dạy phần kiến thức Địa lí Tự nhiên Đại Cương. Sự chuyển động của các loại gió trên địa cầu, hướng di chuyển của dòng biển, hay cơ chế hoạt động của Bão… Một lý do quan trọng nữa đó là: Mặc dù kiến thức đó đã đề cập cụ thể trong bài học đã nêu trên nhưng khi học ở các đơn vị kiến thức khác trong cùng một hệ thống sách giáo khoa vấn đề này được nhắc đến như một quy luật mà không chỉ ra nguyên nhân tác động của lực Coriolit, điều nay khiến cho học sinh khó hiểu và dẫn đến việc ghi nhớ một cách máy móc. Xuất phát từ những lý do nêu trên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm với chủ đề: VẬN DỤNG KIẾN THỨC “ LỰC CÔRIOLIT” GIẢI THÍCH MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG GIẢNG DẠY ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN ĐẠI CƯƠNGLỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. trong giảng dạy Địa lý nhà trường Trung học Phổ Thông. 1.2 Mục đích nghiên cứu: Nâng cao chất lượng hiệu quả dạy và học của thầy và trò, vận dụng phát huy chương trình đổi mới căn bản và toàn diện chương trình phổ thông, tiệm cận tới định hướng giáo dục, xây dựng bài dạy theo hướng dạy và học theo chuyên đề của Bộ Giáo Dục và đào tạo trong xây dựng chương trình sách Giáo Khoa mới trong giáo dục ở các nhà trường Trung Học Phổ Thông. Góp phần nâng cao trình độ chuyên môn trong trong giảng dạy bộ môn Địa lý ở nhà trường Trung Học Phổ Thông. Giúp học sinh vận dụng kiến thức, kỹ năng, sử dụng nền tảng đó vận dụng để giải quyết vấn đề. Có ý thức trong cuộc sống, gắn liền với môi trường tự nhiên và phát triển bền vững. Giúp cho bản thân người dạy cũng như đồng nghiệp bổ sung vào kiến thức và vận dụng kiến thức dạy học bộ môn Địa lí. Góp phần đẩy mạnh phong trào tự học, tự nghiên cứu của người giáo viên trước yêu cầu cấp thiết của xã hội. Tăng cường trao đổi học tập kinh nghiệm từ các đồng nghiệp. Cũng như mong muốn có sự đóng góp kinh nghiệm của bản thân tới các bạn đồng nghiệp, đồng thời mong nhận được sự đóng góp ý kiến trao đổi thảo luận nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và khả năng tự học, tự đào tạo thực hiện phương châm học thường xuyên, học suốt đời. Sáng kiến có giá trị trong ứng dụng vào thực tiễn dạy học bộ môn địa lý ở cấp Trường Trung Học Phổ Thông. Đáp ứng yêu cầu đổi mới về dạy và học. Tiệm cận đến phương hướng dạy và học theo hướng tích hợp nội môn và liên môn của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo. 1.3. Đối tượng: Hệ thống kiến thức khoa học Địa lí tự nhiên – Sách giáo khoa Địa lí lớp 10. Là học sinh đang học trên ghế nhà trường Trung Học Phổ Thông. Giáo viên giảng dạy bộ môn Địa Lý Trung Học Phổ Thông.
Trang 1SKKN Trung học phổ thông
XÂY DỰNG GIÁO ÁN PHÁT HUY NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÝ NHÀ
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
- Kiến thức của bộ môn Địa Lý là rất cần thiết liên quan nhiều đến các vấn đề thực tiễn của quá trình phát triển kinh tế xã hội Mang tính giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng hội nhập và đặc biệt hơn nữa là những kiến thức trong bảo vệ môi trường phòng chống thiên tai Những vấn đề về ô nhiễm môi trường, biển đảo Việt Nam… đang ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người
- Thực tế cho thấy khoa học Địa lý là hết sức cần thiết của học sinh trong việc chắc chắn về kỹ năng và kiến thức cùng với những ứng dụng thực tiễn khoa học Địa lý trong tương lai khi trở thành những người lao động chính thức trong xã hội
- Đặc biệt khi lựa chọn đề tài này tôi đã được tham gia các lớp tập huấn đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng phát huy năng lực người học, thay việc tiếp cận tri thức bằng tiếp cận năng lực, phát huy năng lực học sinh trên cơ sở nền tảng tri thức về, các phương pháp – kỹ thuật dạy học
- Qua học tập trao đổi với đồng nghiệp, ý kiến của các đông chí chuyên viên sở, tôi nhận thấy còn có khá nhiều bạn bè đồng nghiệp còn có sự mơ hồ khi sử dụng tổng hợp các phương pháp kỹ thuật dạy học này ví dụ như việc ứng dụng kỹ thuất “ KWL” ,
kỹ thuật khăn phủ bàn , mảnh ghép …và đặc biệt hơn nữa là việc ứng dụng tổng hợp và uyển chuyển các phương pháp, kỹ thuật để xây dựng một giáo án phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tế địa phương để có một bài giảng trên lớp đạt chuẩn kiến thức kỹ năng trong định hướng chuyên môn của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
- Một lý do quan trọng nữa đó là: Việc kết hợp phương pháp kỹ thuật dạy học xây dựng giáo án phát huy năng lực học là một công cụ tổ chức dạy học phát huy tư duy,
1
Trang 2SKKN Trung học phổ thông
năng lực vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn, đây là con đường dễ nhất
để chuyển tải thông tin vào não bộ, vận dụng những kiến thức kỹ năng đó giải quyết vấn đề mang lại hiệu quả cao, phát triển được tư duy logic, khả năng phân tích tổng hợp, học sinh nhớ bài lâu, hiểu bài Biết vận dụng tri thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, phát huy tính sáng tạo chủ động của học sinh…
- Xuất phát từ những lý do nêu trên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu sáng kiến kinh
nghiệm với chủ đề: “Kết hợp phương pháp kỹ thuật dạy học xây dựng giáo án
phát huy năng lực học sinh” trong giảng dạy Địa lý nhà trường Trung học Phổ Thông.
2 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm cấp Trường Trung Học Phổ Thông
3 Đối tượng.
-Là học sinh đang học trên ghế nhà trường Trung Học Phổ Thông
-Giáo viên giảng dạy bộ môn Địa Lý Trung Học Phổ Thông
4 Mục đích nghiên cứu:
- Nâng cao chất lượng hiệu quả dạy và học của thầy và trò, vận dụng phát huy chương trình đổi mới căn bản và toàn diện chương trình phổ thông, tiệm cận tới định hướng giáo dục, xây dựng bài dạy theo hướng dạy và học theo chuyên đề của Bộ Giáo Dục và đào tạo trong xây dựng chương trình sách Giáo Khoa mới trong giáo dục ở các nhà trường Trung Học Phổ Thông
- Góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, ứng dụng các phương pháp dạy học tích cực trong giảng dạy bộ môn Địa lý ở nhà trường Trung Học Phổ Thông
- Giúp học sinh vận dụng kiến thức, kỹ năng, sử dụng nền tảng đó vận dụng để giải quyết vấn đề đó Có ý thức trong cuộc sống, gắn liền với môi trường và phát triển bền vững
2
Trang 3SKKN Trung học phổ thông
- Giúp cho bản thân người dạy cũng như đồng nghiệp bổ sung vào phương pháp dạy học bộ môn của mình cũng như có bài học thực tiễn
- Góp phần đẩy mạnh phong trào tự học, tự nghiên cứu của người giáo viên trước yêu cầu cấp thiết của xã hội
- Tăng cường trao đổi học tập kinh nghiệm từ các đồng nghiệp Cũng như mong muốn có sự đóng góp kinh nghiệm của bản thân tới các bạn đồng nghiệp, đồng thời mong nhận được sự đóng góp ý kiến trao đổi thảo luận nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và khả năng tự học, tự đào tạo thực hiện phương châm học thường xuyên, học suốt đời
* Sáng kiến có giá trị trong ứng dụng vào thực tiễn dạy học bộ môn địa lý ở cấp Trường Trung Học Phổ Thông Đáp ứng yêu cầu đổi mới về dạy và học Tiệm cận đến phương hướng dạy và học theo chuyên đề của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
CHƯƠNG II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Mỗi môn học trong trường THPT có những đặc trưng riêng về phương pháp cũng như kỹ năng học bài, làm bài Qua thực tiễn giảng dạy hơn 14 năm cùng với những kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm qua các đợt tập huấn nghiệp vụ, đặc biệt xuất phát từ những định hướng trong tổ chức dạy và học theo chuyên đề, soạn giảng với mục tiêu phát huy năng lực, vận dụng kiến thức giải quyết tình huống có vấn đề… nên cách thức tiến hành xây dựng bài giảng chủ yếu là dựa trên căn bản soạn giảng ứng dụng tổng hợp các phương pháp kỹ thuật dạy học bao gồm : Phương pháp nêu vấn
đề , xây dựng cây sơ đồ tư duy, kỹ thuật KWL,Kỹ thuật đặt câu hỏi, làm phiếu học tập , kết hợp sử dụng công nghệ thông tin…Hình thành giáo án giảng dạy phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh, phát huy năng lực sáng tạo, năng lực tư duy vận dụng kiến thức vào thực tiễn, bằng việc xây dựng hệ thống bài dạy theo các cấp độ: Nhận biết, thông hiểu,vận dụng thấp, vận dụng cao Hình thành năng lực học tập và sáng tạo của lực lượng lao động đáp ứng yêu cầu xã hội.
3
Trang 4SKKN Trung học phổ thông
I/ Các bước xây dựng giáo án phát huy năng lực học sinh:
1 Bước 1 : Định dạng nội dung bài học, thông qua nội dung bài học cụ thể hướng dẫn
tổng quan nội dung của bài ở nội dung này giáo viên chưa yêu cầu học sinh phải tham khảo tổng quan chu đề, định hình các đơn vị kiến thức ở giai đoạn này có thể vận dụng
kỹ thuật dạy học KWL (Know want learn) với kỹ thuật này nhằm tạo ra cho học sinh nền tảng đầu tiên là biết tổng quan kiến thức, tạo tâm thế ham thích và muốn tìm tòi học hỏi để nắm được nội dung bản chất vấn đề-giải quyết vấn đề
2 Bước 2: Yêu cầu học sinh xây dựng sơ đồ tổng quan nội dung cơ bản mà thông qua
việc đọc nghiên cứu tài liệu học sinh đã được định hình Đây là bước hình thành sơ bộ cây sơ đồ tư duy một cách đơn giản để học sinh nắm được những nội dung chính của bài học, như: Ở mỗi nội dung có những vấn đề gì, gồm có những vấn đề gì cần giải quyết…Từ những nội dung đó học sinh có thể định hình các vấn đề cần phải giải quyết một cách cụ thể khi đi sâu vào nghiên cứu nội dung bài học
3 Bước 3: Giáo viên chuẩn hóa sơ đồ nội dung bài học ở bậc thứ nhất tức là ở những
nội dung chính cơ bản của bài học , tiếp đến giáo viên đưa ra câu hỏi gợi ý để học sinh
có thể đưa ra chủ đề nhỏ tiếp theo Khuyến khích học sinh phát triển tư duy sắp xếp ý tưởng để hoàn thành sơ đồ căn cứ trên hệ thống kỹ thuật đặt câu hỏi để hoàn thiện sơ đồ kiến thức chi tiết
4 Bước 4 Trên cây sơ đồ hoàn chỉnh Đến bước này giáo viên kết hợp các kỹ thuật
phân nhóm, giao vấn đề đã được giáo viên xây dựng theo các bước của chuẩn kiến thức
kỹ năng, thứ tự từng cấp độ, nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao, kết hợp với sử dụng công nghệ thông tin, xây dựng phiếu học tập… nghiên cứu làm rõ nội dung cụ thể của các đơn vị kiến thức trong sơ đồ ở cấp đơn vị kiến thức chi tiết
5 Bước 5: Yêu cầu học sinh bám sát chuẩn kiến thức sách giáo khoa để thực hiện đúng
yêu cầu nội dung bám sát tổng quan kiến thức
4
Trang 5SKKN Trung học phổ thông
6 Bước 6: Xây dựng hệ thống câu hỏi bám sát nội dung kiến thức theo các cấp độ nhận
biết- thông hiểu -vận dụng cấp 1- vận dụng cấp hai…
7 Bước 7: Rút kinh nghiệm cho các phần thực hiện tư nhận biết-Thông hiểu -Vận dụng
thấp-Vận dụng cao Bổ sung phương pháp kịp thời phù hợp
II/ Phối hợp sử dụng uyển chuyển các phương pháp kỹ thuật dạy học xây dựng bài dạy phù hợp nhuần nhuyễn mang lại hiệu quả giảng dạy và học tập cao.
Việc sử dụng tổng hợp các phương pháp trong nội dung một bài dạy có nhiều nội dung kiến thức , mỗi đơn vị kiến thức đòi hỏi phương pháp tiếp cận khác nhau , đồng thời cần thiết phải trình bày một cách trực quan Nên sử dụng phối hợp các phương pháp để xây dựng giáo án giảng dạy là hết sức cần thiết cho việc dạy và học
CHƯƠNG III ỨNG DỤNG VÀO THỰC TIỄN
I/ Với quy mô là đề tài sáng kiến kinh nghiệm kết hợp với các phương pháp, kỹ thuật dạy học xây dựng giáo án phát huy năng lực học sinh đối với các đối tượng học sinh Nhưng có thể sử dụng cho các đối tượng dạy học môn Địa lí ở nhiều loại hình dưới đây:
- Giúp cho giáo viên thực hiện đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng định hướng giảng dạy theo hướng phát huy năng lực học sinh Tiệm cận tới phương thức học tập, đánh giá học sinh và giảng dạy bộ môn Địa Lý theo hướng chuyên đề…
- Qua thực tiễn đề tài còn giúp cho người giáo viên mau chóng cải thiện phương pháp có hiệu quả hơn với các đối tượng dạy học cụ thể
- Việc áp dụng các bước trong đề tài còn là cơ sở cho giáo viên hiểu, vận dụng, tự hoàn thiện và nâng cao chính kiến thức kỹ năng của thầy cũng như đo và đánh giá năng lực học sinh
- Bài học qua thực nghiệm đề tài này còn giúp cho người dạy cần thấy rõ việc học rèn luyện kiến thức cơ bản là bản lề để rèn luyện kiến thức nâng cao Tiền đề thực hiện
5
Trang 6SKKN Trung học phổ thông
việc xây dựng nội dung chương trình giảng dạy theo định hướng của bộ giáo dục và đào tạo thực hiện vào năm 2018
- Qua thực tiễn dạy học và nghiên cứu đề tài này tôi nhận thấy sự thành công của
cả học sinh và giáo viên trong việc thực hiện dạy học tích cực theo phương pháp mới
II Một số giáo án minh họa đề tài:
1 Có thể trình bày ngắn gọn như sau:
2.Xây dựng bài giảng minh họa cụ thể:
BÀI 25/ SINH QUYỂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ
PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT
(Sách giáo khoa lớp 10 nâng cao)
1/ Kiến thức:
-Khái niệm sinh quyển
-Xác định được giới hạn của sinh quyển
-Vai trò của các nhân tố: Nhân tố vô cơ, sinh vật và con người đến sự phát triển và phân
bố của sinh vật
2/ Thái độ:
Định hướng bài
học Sử dụng kỹ
thuật: (KWL)
Đọc tổng quan nội
dung vấn đề cơ,
nảy sinh tâm lý
ham tìm tòi nghiên
cứu, học tập…
Xây dựng
sơ đồ các nội dung
cơ bản, vấn đề đặt ra phương pháp giải quyết vấn
đề …
Vận dụng các phương pháp
kỹ thuật dạy học, xây dựng
hệ thống kiến thức bám sát theo từng cấp
độ của chuẩn kiến thức kỹ năng.
Nhận biết, thông hiểu Vận dụng kiến thức theo từng cấp độ Nắm vững và hệ thống hóa được kiến thức qua sơ
đồ bài học Vận dụng được kiến thức đó vào giải quyết những vấn đề thực tiễn.
6
Trang 7SKKN Trung học phổ thông
-Quan tâm đến thực trạng suy giảm diện tích rừng ở Việt Nam và trên thế giới hiện nay: Tích cực trồng, chăm sóc cây xanh và bảo vệ các loài động thực vật
-Hình ảnh sách giáo khoa
-Tranh ảnh về tác động của con người tới sinh vật
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A/ 1.Ổn định - Kiểm tra: Đặc điểm của Đất? Nêu những thành phần của đất ?
*Trả lời: Đặc trưng bởi độ phì, đó là khả năng cung cấp nước, khí, nhiệt độ, chất dinh
dưỡng cần thiết để cây sinh trưởng và phát triển Thành phần của đất gồm các chất vô
cơ và hữu cơ
* Định hướng bài học: Học sinh quan sát một số hình ảnh về cảnh quan sinh vật…định
hướng tạo hứng thú về chủ đề nội dung bài học
B/ Bảng mô tả kiến thức theo định hướng phát triển năng lực:
Chủ đề nội
dung
Sinh quyển
Các nhân
hưởng tới
sự phát
triển và
phân bố
sinh vật
Nắm được khái
quyển Xác định được giới hạn của sinh quyển.
Biết được những nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố của sinh vật
Hiểu được vai trò của sinh quyển trong lớp
vỏ địa lý
Phân tích được vai trò của các nhân tố ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển và phân
bố sinh vật.
Vận dụng kiến thức đã học để có thể phân tích được tác động của các nhân tố đến phát triển và phân bố sinh vật tại địa phương.
-Năng lực chung: Phân tích nhận xét các hình vẽ để rút ra kết luận cần thiết.
-Năng lực chuyên biệt: Quan sát tìm hiểu thực tế địa phương để thấy được tác động
của các nhân tố, đặc biệt là tác động của con người đến sự phát triển và phân bố sinh vật
C/ Biên soạn câu hỏi minh họa cho từng mức độ nhận thức
1 Câu hỏi nhận biết
Câu 1/Sinh quyển là gì? Trình bày giới hạn của sinh quyển?
7
Trang 8SKKN Trung học phổ thông
Gợi ý:
-Là một quyển của Trái Đất, trong đó có toàn bộ sinh vật sinh sống
-Giới hạn của sinh quyển gồm: Bao gồm toàn bộ thủy quyển, phần thấp của khí quyển
Độ cao khoảng 25 km Độ sâu từ lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hóa, đến khoảng
11 km ở đáy đại dương
Câu 2/Từ kiến thức đã học và nội dung SGK hãy nêu vai trò của Sinh Quyển?
Gợi ý:
-Tạo ra những thay đổi lớn lao trong lớp vỏ địa lý cũng như trong từng hợp phần của nó
-Cung cấp oxi tự do trong khí quyển, sản phẩm của quá trình quang hợp của cây xanh -Tham gia vào việc hình thành một số đá hữu cơ và khoáng sản có ích như đá vôi, đá phấn, than bùn, than đá, dầu mỏ…
-Có vai trò quyết định đến việc hình thành đất thông qua việc cung cấp xác vật chất hữu
cơ, phân hủy và tổng hợp mùn cho đất
-Ảnh hưởng đến thủy quyển thông qua sự trao đổi vật chất giữa cơ thể sinh vật với môi trường nước
Câu 3/ Những nhân tố nào ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố sinh vật?
Gợi ý:
- Khí hậu …ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển và phân bố sinh vật qua 4 yếu tố: nhiệt độ, nước, độ ẩm không khí và ánh sáng
- Đất… Mỗi loại thực vật chỉ phát triển tốt nhất với một loại đất thông qua thành phần khoáng chất và độ phì
- Địa hình…độ cao khác nhau thì đất đai sinh vật cũng khác nhau Hướng sườn khác nhau sẽ có khí hậu khác nhau từ đó sinh vật cũng khác nhau
- Sinh vật Thực vật là nguồn thức ăn cho ĐV Sự phân bố thực vật ảnh hưởng đến phân bố động vật…
- Con người…có thể tao ra nhiều loài mới, thay đổi vị trí phân bố ban đầu, làm phát triển hoặc tuyệt chủng nhiều giống loài
Câu 4/Khí hậu có vai trò như thế nào đối với đất đai và sinh vật?
Gợi ý:
8
Trang 9SKKN Trung học phổ thông
-Khí hậu là nhân tố có ý nghĩa quyết định đến sự đối sự phân bố sinh vật vì khí hậu là tác nhân chính tạo ra sự khác biệt về đất đai, sinh vật trên trái đất
2 Câu hỏi thông hiểu:
Câu 1/ Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân bố thảm thực vật và đất theo vĩ độ và độ cao?
Gợi ý: Sự phân bố sinh vật và đất theo vĩ độ phụ thuộc chủ yếu vào khí hậu thông qua
chế độ nhiệt - ẩm
-Mỗi loại SV thích nghi với một chế độ nhiệt nhất định, đồng thời nước và độ ẩm là yếu tố quan trọng đối với sinh vật, nên sự phân bố sinh vật chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ nhiệt ẩm Các yếu tố nhiệt ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất, ngoài
ra còn có sự tác động gián tiếp thông qua sinh vật
-Do trái đất hình cầu nên từ xích đạo về 2 cực ánh sáng và nhiệt độ, giảm dần , chế độ nhiệt ẩm cũng có sự thay đổi khác nhau kéo theo sự phân bố đất và sinh vật tương ứng -Trên sườn núi, khi lên các độ cao khác nhau, nhiệt độ lượng mưa thay đổi do đó sự phân bố sinh vật và đất cũng khác nhau theo độ cao Ngoài ra, ở các hướng sườn khác nhau, do hướng phơi khác nhau nên sự phân bố của thực vật theo độ cao cũng khác nhau
Câu 2/ Con người có tác động như thế nào đến phát triển và phân bố sinh vật? Gợi ý:
-Tích cực: Làm thay đổi phạm vi phân bố nhiều loại cây trồng và vật nuôi do đưa các
loại cây trồng và vật nuôi từ nơi này đến nơi khác làm cho vật nuôi, cây trồng ở từng
khu vực trở nên đa dạng, phong phú hơn Con người đã lai tạo làm cho giống loài cây
trồng vật nuôi đa dạng thêm, chất lượng cũng được nâng cao hơn Việc đẩy mạnh trồng rừng thường xuyên làm cho diện tích rừng toàn thế giới được mở rộng
-Tiêu cực: Con người phá rừng với các mục đích khác nhau đã thu hẹp diện tích rừng
gây hậu quả nghiêm trọng Cuộc cách mạng xanh đã làm cho một số giống cây trồng của địa phương bị tuyệt chủng
3.Câu hỏi vận dụng thấp:
Câu1/ Căn cứ hình 26.1 SGK trang 89 cho biết có những vành đai thực vật và vành đai đất nào từ chân núi lên đỉnh núi? Tại sao có sự khác nhau như vậy?
9
Trang 10SKKN Trung học phổ thông
Gợi ý:
-Từ chân lên đỉnh núi gồm có các loại đất: Đỏ cận nhiệt - Đất nâu - Đất pôtdôn - Đất đồng cỏ trên núi - Đất sơ đẳng xen lẫn đá
-Rừng: Rừng Sồi - Rừng dẻ - Rừng lãnh sam - Đồng cỏ núi- Địa y cây bụi
* Nguyên nhân: Có sự thay đổi nhiệt độ và lượng mưa từ chân núi cho đến đỉnh núi…
Câu 2/ Phân tích vai trò của yếu tố khí hậu tới sự phát triển và phân bố sinh vật? Gợi ý:
-Khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố sinh vật chủ yếu thông
qua ba nhân tố: Nhiệt độ , nước và độ ẩm không khí, ánh sáng
+Nhiệt độ: Tác động trực tiếp đến sự phát triển và phân bố, mỗi loài thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định Nơi có nhiệt độ thích hợp sinh vật sẽ phát triển nhanh và thuận lợi hơn
+Nước và độ ẩm không khí: Mọi sinh vật đều cần nước nhưng động vật có thể di chuyển để lấy nước Những nơi có nước nhiều, có nguồn nhiệt ẩm dồi dào sinh vật phát triển nhanh và tập trung đông, những vùng khô khan chỉ những loài thích nghi tốt mới sống được
+Ánh sáng: Rất cần thiết cho quá trình quang hợp của thực vật Những vùng giàu ánh sángthực vật phát triển, rừng nhiều tầng
4 Vận dụng cao:
Câu1/ Giữa đất và sinh vật có quan hệ với nhau như thế nào?
-SV có quan hệ chủ đạo trong việc hình thành đất, sinh vật cung cấp các chất hữu cơ như cành khô lá rụng xác động vật cho đất Sinh vật phân giải các sinh vật và tổng hợp thành mùn là các chất hữu cơ chủ yếu trong đất Động vật sống trong đất như giun, kiến, mối …cũng góp phần thay đổi một số tính chất vật lý hóa học của đất và phân hủy một số vật chất hữu cơ trong đất
-Các đặc tính lý hóa, độ ẩm của đất có ảnh hưởng rõ rệt đến sự sinh trưởng và phân bố của sinh vật
*VD: đất đỏ vàng ở vùng nhiệt đơí ẩm thường có tầng dày, độ ẩm và tính chất vật lý tốt
nên có nhiều loài thực vật sinh trưởng và phát triển Đất ngập mặn ở các bãi triều ven
10