1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về phục hồi chức năng của người chăm sóc chính cho người khuyết tật tại gia đình ở một số xã, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên​

104 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 583,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MAI VĂN DŨNGTHỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC CHÍNH CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TẠI GIA ĐÌNH Ở MỘT SỐ XÃ, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN

Trang 1

MAI VĂN DŨNG

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC CHÍNH CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TẠI GIA ĐÌNH Ở MỘT SỐ XÃ, HUYỆN PHÚ LƯƠNG,

TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

THÁI NGUYÊN – NĂM 2019

Trang 2

MAI VĂN DŨNG

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC CHÍNH CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TẠI GIA ĐÌNH Ở MỘT SỐ XÃ, HUYỆN PHÚ LƯƠNG,

TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Y học dự phòng

Mã số: 87 20 163 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS TRẦN THẾ HOÀNG

THÁI NGUYÊN – NĂM 2019

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất

kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, năm 2019

Người cam đoan

Mai Văn Dũng

Trang 4

Em xin trân trọng cảm ơn: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các thầy cô khoa Y tế công cộng - Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Thế Hoàng - người Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, dìu dắt em trên con đường nghiên cứu khoa học.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Sở Y tế Thái Nguyên, Tập thể Ban giám đốc và cán bộ Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Thái Nguyên, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình triển khai đề tài, học tập và nghiên cứu.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Trung tâm Y tế huyện Phú Lương, UBND huyện Phú Lương, Trạm Y tế xã Ôn Lương, Hợp Thành, Phú Lý và Trạm Y tế Thị trấn Đu – đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu để hoàn thành luận văn thạc sĩ của mình.

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô trong Hội đồng khoa học đã tạo điều kiện, góp nhiều ý kiến qúy báu cho luận văn của tôi.

Tôi cũng chân thành cảm ơn các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và người thân đã giúp đỡ, động viên tôi cả về tinh thần và vật chất trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2019

Mai Văn Dũng DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

NCS

NCSNKTNKT

Trang 5

: United Nations Children's Fund - Quỹ Nhi đồngLiên hiệp quốc

: World Health Organization - Tổ chức Y tế thế giới

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Thông tin chung về phục hồi chức năng và người khuyết tật 3

1.1.1 Đặc điểm về phục hồi chức năng 3

1.1.2 Đặc điểm về người khuyết tật 5

1.1.3 Khái niệm người chăm sóc chính cho người khuyết tật 7

1.1.4 Tầm quan trọng của PHCN tại nhà cho người khuyết tật 7

1.1.5 Nội dung hỗ trợ PHCN của gia đình cho người khuyết tật 9

1.1.6 Phục hồi chức năng của NCS người khuyết tật tại gia đình 12

1.2 Kiến thức, thái độ và thực hành về phục hồi chức năng của người chăm sóc chính cho người khuyết tật tại gia đình 15

1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành về phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng của người chăm sóc chính cho người khuyết tật tại gia đình 18

1.4 Hoạt động phục hồi chức năng tại tuyến xã 20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.2 Địa điểm nghiên cứu 21

2.3 Thời gian nghiên cứu 22

2.4 Phương pháp nghiên cứu 22

2.4.1 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu 22

2.4.2 Cỡ mẫu 22

2.4.3 Chọn mẫu 23

2.5 Chỉ số nghiên cứu 23

2.5.1 Các chỉ số về đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu 23

2.5.2 Các chỉ số đánh giá về kiến thức, thái độ và thực hành phục hồi chức năng của người chăm sóc chính cho người khuyết tật 24

Trang 7

2.6 Một số tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu 25

2.7 Xử lý số liệu 26

2.8 Đạo đức nghiên cứu 26

Chương 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 Đặc điểm chung của người chăm sóc chính cho người khuyết tật 28

3.2 Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về phục hồi chức năng của người chăm sóc chính cho người khuyết tật 33

3.2.1 Kiến thức về phục hồi chức năng của NCS chính cho NKT 33

3.2.2 Thái độ về phục hồi chức năng của người chăm sóc chính cho NKT 34

3.2.3 Thực hành về phục hồi chức năng của người chăm sóc NKT 36

3.3 Yếu tố ảnh hưởng đến thực hành về phục hồi chức năng của người chăm sóc người khuyết tật 42

Chương 4 BÀN LUẬN 53

4.1 Đặc điểm chung của NCS chính cho NKT tham gia nghiên cứu 52

4.2 Kiến thức, thái độ và thực hành về phục hồi chức năng của người chăm sóc chính cho người khuyết tật tại địa bàn nghiên cứu 53

4.3 Yếu tố ảnh hưởng đến thực hành về phục hồi chức năng của người chăm sóc chính cho người khuyết tật 56

KẾT LUẬN 61

KHUYẾN NGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi và dân tộc của NCS chính cho NKT 28Bảng 3.2 Đặc điểm về trình độ học vấn, nghề nghiệp và mối quan hệ với người

khuyết tật của người chăm sóc chính 30Bảng 3.3 Một số đặc điểm khuyết tật của người khuyết tật (n = 219) 31Bảng 3.4 Kiến thức về phục hồi chức năng của NCS chính cho NKT 33Bảng 3.5 Thái độ về hoạt động phục hồi chức năng của người chăm sóc chính

cho người khuyết tật 34Bảng 3.6 Tần suất người chăm sóc hỗ trợ PHCN tại nhà cho NKT 36Bảng 3.7 Đặc điểm người hướng dẫn tập luyện PHCN tại nhà cho NCSNKT

37

Bảng 3.8 Tần suất thực hiện hỗ trợ phục hồi chức năng của người chăm sóc

chính cho người khuyết tật 38Bảng 3.9 Cách thức hỗ trợ của người chăm sóc người khuyết tật (n = 155) 39Bảng 3.10 Tỉ lệ NCSNKT tự đánh giá kết quả PHCN tại gia đình cho NKT 40Bảng 3.11 Đặc điểm khám sức khỏe cho người khuyết tật 40Bảng 3.12 Ảnh hưởng bởi tuổi của người chăm sóc chính cho người khuyết tật

với thực hành phục hồi chức năng 42Bảng 3.13 Ảnh hưởng bởi giới của người chăm sóc chính cho người khuyết tật

với thực hành phục hồi chức năng 43Bảng 3.14 Ảnh hưởng bởi dân tộc của người chăm sóc chính cho người khuyết

tật với thực hành phục hồi chức năng 43Bảng 3.15 Ảnh hưởng bởi trình độ học vấn của người chăm sóc chính cho

người khuyết tật với thực hành phục hồi chức năng 44Bảng 3.16 Ảnh hưởng bởi nghề nghiệp của người chăm sóc chính cho người

khuyết tật với thực hành phục hồi chức năng 44

Trang 9

Bảng 3.18 Ảnh hưởng bởi kiến thức của người chăm sóc chính cho người

khuyết tật với thực hành phục hồi chức năng 45Bảng 3.19 Ảnh hưởng bởi thái độ của người chăm sóc chính cho người khuyết

tật với thực hành phục hồi chức năng 47Bảng 3.20 Hình thức tiếp cận dịch vụ phục hồi chức năng 47Bảng 3.21 Đặc điểm về biện pháp phục hồi chức năng của người chăm sóc

dành cho người khuyết tật 48Bảng 3.22 Đặc điểm hoạt động về dịch vụ PHCN của trạm y tế xã 49Bảng 3.23 Nguồn thông tin về dịch vụ phục hồi chức năng mà người chăm sóc

chính cho người khuyết tật được tiếp cận 50

Trang 10

Biểu đồ 3.1 Phân bố đặc điểm giới của NCS chính cho NKT 29Biểu đồ 3.2 Phân bố đặc điểm trình độ học vấn của NCS chính cho NKT 29Biểu đồ 3.3 Thời gian bị khuyết tật của người khuyết tật 32Biểu đồ 3.4 Nhu cầu hỗ trợ phục hồi chức năng của người khuyết tật 32Biểu đồ 3.5 Kiến thức chung về phục hồi chức năng của người chăm sócngười khuyết tật 34Biểu đồ 3.6 Thái độ chung về phục hồi chức năng của người chăm sóc chínhcho người khuyết tật 37Biểu đồ 3.7 Thực hành chung về phục hồi chức năng của người chăm sóc chínhcho người khuyết tật 41

Trang 11

Hộp 3.1 Kiến thức, thái độ và thực hành về phục hồi chức năng của ngườichăm sóc chính cho người khuyết tật 41Hộp 3.2 Ảnh hưởng bởi kiến thức, thái độ với thực hành phục hồi chức năngcủa người chăm sóc chính cho người khuyết tật 46Hộp 3.3 Ảnh hưởng bởi tiếp cận dịch vụ phục hồi chức năng của người chămsóc chính cho người khuyết tật 47Hộp 3.4 Ảnh hưởng bởi trang thiết bị hỗ trợ phục hồi chức năng của ngườichăm sóc chính cho người khuyết tật 48Hộp 3.5 Kiến thức, thái độ và thực hành về PHCN của cán bộ y tế xã 50Hộp 3.6 Đặc điểm nguồn thông tin hỗ trợ phục hồi chức năng của người chămsóc chính cho người khuyết tật 51

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Người khuyết tật là một người do khiếm khuyết hoặc các điều kiện/tìnhtrạng sức khoẻ mà bị giảm chức năng (hoạt động) và /hoặc hạn chế sự thamgia trong các mặt sinh hoạt, lao động, học tập, đời sống xã hội [6], [20] Trênthế giới, có khoảng 10% dân số sống chung với một loại khuyết tật [32] Theoước tính, ở Việt Nam có 6,1 triệu người, hay 7,8% dân số từ 5 tuổi trở lên, cókhó khăn trong việc thực hiện ít nhất một trong bốn chức năng nhìn, nghe,vận động và tập trung hoặc ghi nhớ [29]

Phục hồi chức năng là ngành nghiên cứu, sử dụng các biện pháp y họckinh tế, xã hội học, giáo dục hướng nghiệp và kỹ thuật phục hồi để làm giảmtác động của bệnh tật, khiếm khuyết, giảm khả năng, tàn tật tới người bệnh vàngười tàn tật Giúp người tàn tật, người bệnh phục hồi tối đa về thể chất, tâmthần và xã hội [6] Phục hồi chức năng chủ yếu dựa vào các khoa phục hồichức năng của các bệnh viện Trung ương, các Trung tâm phục hồi chức năng.Đội ngũ cán bộ phục hồi chức năng tại cộng đồng còn thiếu hụt: tuyến tỉnh cókhoảng 5-10%, tuyến huyện có khoảng 1% và tuyến xã là 0%

Để giải quyết vấn đề người khuyết tật tại cộng đồng, Hội đồng Bộ trưởng đã

có văn bản số 405/VP ngày 17 tháng 02 năm 1987 cho phép Bộ Y tế triển khai Chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng ở Việt Nam Ngày 07 tháng 2 năm 2002 Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT [5] về việc ban hành “Chuẩn quốc gia y tế xã giai đoạn 2001-2010” tại chuẩn III: Khám chữa bệnh và Phục hồi chức năng có quy định: Tỉ lệ người khuyết tật được hướng dẫn và phục hồi chức năng tại cộng đồng ở miền núi phải đạt từ 15% trở lên Nghiên cứu của Đào Thanh Quang thấy nhu cầu cần phục hồi chức năng của người khuyết tật tại địa bàn nghiên cứu là 49,2%, trong đó, nhu cầu ở nhóm mất cảm giác chiếm cao nhất (100,0%) và thấp nhất là nhóm khuyết tật về nhìn

Trang 13

(27,2%) Tỉ lệ người khuyết tật và gia đình tham gia vào công tác phục hồi chứcnăng dựa vào cộng đồng là 63,3% Tỉ lệ yêu cầu dụng cụ hỗ trợ 14,9% [19].Tuy nhiên, hoạt động hỗ trợ phục hồi chức năng tại cộng đồng phụ thuộcvào nhiều yếu tố như: trình độ văn hóa, quan hệ với người khuyết tật, tiếp cậndịch vụ y tế và năng lực cán bộ y tế tại tuyến xã , trong đó có kiến thức, thái

độ và thực hành về phục hồi chức năng của người chăm sóc người khuyết tật.Nghiên cứu của Nguyễn Thị Anh (2002) thấy có 43,2% gia đình chưa nghe vềtập luyện phục hồi chức năng, 84,5% gia đình chưa có bất cứ tài liệu nào vềphục hồi chức năng, 63,0% gia đình chưa được hướng dẫn phục hồi chứcnăng, trong đó có 45,6% hộ gia đình cho trẻ tập luyện phục hồi chức năng,45,0% hộ gia đình đề nghị cung cấp dụng cụ giúp vận động và 34,9% gia đình

có nhu cầu tài liệu về phục hồi chức năng [1]

Phú Lương là một huyện miền núi của Việt Nam, gồm có 15 xã, thị trấn, hiện đang triển khai chương trình quản lý người khuyết tật Câu hỏi đặt ra là: Kiến thức, thái độ và thực hành phục hồi chức năng của người chăm sóc người khuyết tật hiện nay ra sao? Yếu tố nào ảnh hưởng đến thực hành phục hồi chức năng của người chăm sóc người khuyết tật? Đó là lý do chúng tôi tiến hành nghiên cứu

“Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về phục hồi chức năng của người chăm sóc chính cho người khuyết tật tại gia đình ở một số xã, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” nhằm 02 mục tiêu

1 Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về phục hồi chức năng của ngườichăm sóc chính cho người khuyết tật tại gia đình ở một số xã, huyện Phú Lươngnăm 2018

2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành phục hồi chức năng của người chăm sóc chính cho người khuyết tật tại gia đình

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Thông tin chung về phục hồi chức năng và người khuyết tật

1.1.1 Đặc điểm về phục hồi chức năng

1.1.1.1 Khái niệm phục hồi chức năng

Phục hồi chức năng (PHCN): Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO),PHCN cho người khuyết tật (NKT) là một quá trình nhằm tạo điều kiện cho

họ tiếp cận và duy trì những cảm giác, tình trạng thân thể, trí tuệ tâm lý và cácchức năng xã hội của họ một cách tối ưu Phục hồi chức năng cung cấp choNKT công cụ cần thiết để đạt được sự độc lập và tự quyết [56]

PHCN được hiểu là: "Áp dụng các vấn đề y học, xã hội, hướng nghiệp,giáo dục nhằm hạn chế ảnh hưởng của khiếm khuyết, giảm chức năng do tàntật tạo điều kiện cho người bệnh, người tàn tật phục hồi tối đa về thể chất, tâmthần và xã hội, qua đó hội nhập, tái hội nhập xã hội, có cơ hội bình đẳng thamgia vào các hoạt động trong cộng đồng" Hay nói cách khác, là "Sự khôi phụcđầy đủ nhất những cái bị mất đi do bệnh tật, tổn hại hoặc khuyết tật bẩm sinh"

Sự phục hồi của cá nhân liên quan rất nhiều đến sinh thái môi trường và cácmối quan hệ trong xã hội [4], [43]

1.1.1.2 Mục đích của phục hồi chức năng

PHCN cho NKT không phải chỉ là công tác y tế đơn thuần mà nó còn có

ý nghĩa nhân đạo, kinh tế, xã hội và pháp lí sâu sắc Mục đích của PHCN:

- Hoàn lại một cách tối đa thể chất, tinh thần và nghề nghiệp

- Ngăn ngừa tổn thương thứ phát

- Tăng cường tối đa khả năng còn lại của NKT để giảm hậu quả khuyết tật của bản thân, gia đình và xã hội

Trang 15

- Thay đổi tích cực nhận thức, thái độ và hành vi của xã hội, các thànhviên trong gia đình và chính bản thân NKT, coi NKT cũng là một thành viên bìnhđẳng trong cộng đồng.

- Cải thiện các điều kiện nhà ở, trường học, giao thông để NKT có thểtham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội NKT không phải lúc nào cũng làmđược những việc mà người bình thường có thể làm hoặc không làm theo cách củangười bình thường được

- Động viên được toàn xã hội nhận thức được việc phòng ngừa khuyếttật là công việc của cộng đồng, xã hội và tích cực tham gia vào hoạt động này

Quan điểm trước đây nhận định quá trình PHCN cho NKT chỉ được bắtđầu khi một hoặc nhiều bộ phận trong cơ thể đã bị mất chức năng hoàn toànhoặc gần hoàn toàn Ngày nay, quan điểm về PHCN cho NKT được xác định

kể từ khi chưa bị bệnh, người ta gọi đó là "phục hồi dự phòng" [32].

1.1.1.3 Các hình thức phục hồi chức năng

Phục hồi chức năng tại trung tâm: Đây là hình thức PHCN đã được áp

dụng từ lâu, để chỉ tình trạng một khi hầu hết hoặc tất cả mọi dịch vụ PHCN đềuđược tập trung tại viện hoặc tại trại dành cho NKT PHCN tại trung tâm có nhiềuthuận tiện về điều kiện cán bộ kỹ thuật, cơ sở vật chất và trang thiết bị, có thểphục hồi được những trường hợp khó và nặng Tuy nhiên, hình thức này đòi hỏichi phí cao, trong khi số lượng người được phục hồi không nhiều và gây rấtnhiều bất tiện cho bản thân NKT và gia đình họ một khi họ phải sống xa nhà.Điều này làm cho NKT được phục hồi khó chấp nhận các trung tâm [4]

Phục hồi chức năng ngoài trung tâm: Đây là hình thức đưa cán bộ PHCN

cùng phương tiện xuống cộng đồng hay là PHCN ngoài viện Với hình thức này,

số lượng NKT được PHCN có thể tăng lên chút ít và khắc phục được nhiều khókhăn cho bản thân và gia đình NKT Tuy vậy, chi phí cho PHCN ngoài trung tâmrất lớn và khó có thể đảm bảo được nhân lực và trang thiết bị [4]

Trang 16

Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng: là một chương trình y tế được

xã hội hóa cao Những kiến thức phòng ngừa và PHCN cho NKT được truyền

đạt từ người thầy thuốc đến nhân viên y tế thôn bản, đến NKT và gia đình họ.Với sự giúp đỡ của nhân viên y tế thôn bản, NKT có thể được tập luyện tạinhà bằng việc sử dụng các dụng cụ thích ứng có ở địa phương [25] Công tácPHCN thành công việc của cộng đồng, thông qua các tổ chức ở cộng đồng để

xã hội hoá và dân chủ hoá công tác PHCN và phòng ngừa tàn tật

PHCNDVCĐ được triển khai với sự phối hợp chung của chính bản thânNKT, gia đình họ và cộng đồng thông qua những dịch vụ y tế, giáo dục,hướng nghiệp và xã hội thích hợp PHCNDVCĐ đáp ứng được cả 5 mức độ

về nhu cầu cơ bản của con người [25] Trong hình thức PHCNDVCĐ, ngườiquản lý chương trình có trách nhiệm trực tiếp hoặc gián tiếp chuyển giao kiếnthức và các kỹ năng PHCN đến tận NKT; gia đình NKT và thành viên củacộng đồng Cộng đồng có trách nhiệm tham gia lập kế hoạch quyết định triểnkhai đánh giá chương trình PHCNDVCĐ cần có sự tham gia của nhiềungành, sự hợp tác chặt chẽ giữa cán bộ và chính quyền các cấp và các ngành

Năm 2004, Tổ chức Y tế Thế giới và Liên đoàn Lao động Quốc tế đãthống nhất định nghĩa: "PHCNDVCĐ là chiến lược phát triển của cộng đồng

về PHCN, bình đẳng về cơ hội, hội nhập xã hội của mọi NKT, triển khaiPHCNDVCĐ thuộc về trách nhiệm của cộng đồng, bản thân NKT và gia đìnhcủa họ thông qua các dịch vụ y tế, giáo dục, hướng nghiệp và xã hội” [55]

1.1.2 Đặc điểm về người khuyết tật

1.1.2.1 Khái niệm người khuyết tật

NKT là một người do khiếm khuyết hoặc các điều kiện/tình trạng sứckhoẻ mà bị giảm chức năng (hoạt động) và /hoặc hạn chế sự tham gia trongcác mặt sinh hoạt, lao động, học tập, đời sống xã hội [6], [20]

1.1.2.2 Phân loại khuyết tật

Hiện nay, Bộ Y tế Việt Nam đang sử dụng phân loại khuyết tật của WHO,

Trang 17

gồm 7 nhóm khuyết tật khác nhau áp dụng chung cho cả người lớn và trẻ em.

1 Khó khăn về tật vận động: là tình trạng giảm hoặc mất chức năng cửđộng đầu, cổ, chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động, di chuyển

2 Khó khăn về nghe/nói hoặc nghe và nói kết hợp: là tình trạng giảm hoăcmất chức năng nghe, nói hoặc cả nghe và nói, phát âm thành tiếng và câu rõ ràng dẫnđến hạn chế trong giao tiếp, trao đổi thông tin bằng lời nói

3 Khó khăn về học: là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhận thức, tưduy biểu hiện bằng việc chậm hoặc không thể suy nghĩ, phân tích về sự vật, hiệntượng, giải quyết sự việc

4 Khó khăn về nhìn: là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhìn và cảmnhận ánh sáng, màu sắc, hình ảnh, sự vật trong điều kiện ánh sáng và môi trườngbình thường

5 Nhóm hành vi xa lạ: là tình trạng rối loạn tri giác, trí nhớ, cảm xúc,kiểm soát hành vi, suy nghĩ có biểu hiện với những lời nói, hành động bất thường

6 Nhóm động kinh: bao gồm các khiếm khuyết, giảm khả năng, khuyết tật

liên quan đến bệnh động kinh: bẩm sinh hay mắc phải, có hoặc không kèm theo các dạng khuyết tật khác

7 Khó khăn mất cảm giác: bao gồm các khiếm khuyết, giảm khả năng, khuyết tật liên quan đến bệnh phong [7]

1.1.2.3 Nguyên nhân và tỉ lệ người khuyết tật

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng khuyết tật là do “già cả” (46,9%),khoảng một phần tư số người được hỏi cho biết họ bị khuyết tật chủ yếu là dobệnh tật (39,8%) Tai nạn là nguyên nhân phổ biến thứ ba của khuyết tật, đặcbiệt là đối với nhóm khuyết tật về vận động (5,2% và 4,0%) Mặc dù chiếntranh đã kết thúc từ lâu, nhưng hậu quả của nó để lại vẫn hiện diện rất rõ trong

số liệu về khuyết tật Chiến tranh và chất độc màu da cam đứng ở vị trí thứ tư

Trang 18

(0,9%) và có khoảng 5% số NKT cho rằng đây là nguyên nhân chính dẫn đếntình trạng khuyết tật của họ [30] NKT được Đảng, Chính phủ quan tâm thôngqua các trợ cấp xã hội NKT được nhận trợ cấp xã hội nhưng chỉ có khoảng70% NKT tương đối hài lòng Vẫn còn tồn tại một số vấn đề liên quan đếnquy trình trợ cấp và mức trợ cấp [26] Tỉ lệ NKT khác nhau ở mỗi quốc gia,nghiên cứu ở Etiopia cho tỉ lệ NKT là 3,8%, trong đó nguyên nhân do TNGTbằng xe máy là 47,0% và do mù là 28,6% [39].

Tỉ lệ khuyết tật ở người cao tuổi thuộc Ấn Độ là 5178/100.000 ngườicao tuổi, trong đó, khuyết tật về vận động chiếm 25,0% và khuyết tật về nghechiếm 19,0% [53] Tỉ lệ khuyết tật ở người cao tuổi Nhật Bản là 20,1% vớinguyên nhân chiếm cao nhất là mất trí nhớ 23,5% và đột quỵ 24,7% [57].Nghiên cứu của Mitra S và cs (2014) cho tỉ lệ NKT ở người trưởng thànhthuộc 54 quốc gia tham gia nghiên cứu là 14% [47] Tỉ lệ này ở vị thành niên

và người trưởng thành tại vùng nông thôn Trung Quốc chiếm 7,0% [33] Tỉ lệNKT có xu hướng tăng có ý nghĩa thống kê, đặc biệt là người già [50]

1.1.3 Khái niệm người chăm sóc chính cho người khuyết tật

Người chăm sóc (NCS) chính cho NKT là người thường xuyên hỗ trợNKT thực hiện các hoạt động trong cuộc sống, sinh hoạt; giúp NKT có cơ hộihòa nhập, tái hòa nhập xã hội

1.1.4 Tầm quan trọng của PHCN tại nhà cho người khuyết tật

Cải thiện tình trạng của NKT là nhiệm vụ khó khăn và đầy thử thách

Có nhiều yếu tố cản trở sự cải thiện đó, rất nhiều người cho rằng khuyết tật tạicộng đồng là một vấn đề nhỏ, phục vụ cho NKT tốn kém, họ không muốncung cấp kinh phí và thiếu nhiệt tình trong việc giúp đỡ NKT NKT thường lànghèo khổ, phụ thuộc và ít có cơ hội tiếp cận với dịch vụ y tế chuyên sâu

NKT có một số đặc điểm về sinh lý khác với người bình thường Hơn nữa,

ở những NKT sớm sau khi được sinh ra thì thông thường những chức năng kháccủa họ cũng bị ảnh hưởng nhiều Ngoài những nhu cầu chung, NKT còn

Trang 19

có những nhu cầu đặc biệt liên quan đến sự phát triển thể chất, tinh thần và xãhội, nếu những nhu cầu này không được đáp ứng thì sẽ làm tăng mức độkhuyết tật hoặc ảnh hưởng đến tương lai của họ Trong cuộc sống hàng ngày,NKT nói chung chủ yếu sống trong môi trường gia đình (xã hội thu nhỏ) Vìvậy, quá trình hội nhập xã hội phải bắt đầu từ ngay chính tại gia đình NKT.

Do đó nhà nước khuyến khích tạo điều kiện cho NKT thực hiện bình đẳng cácquyền về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và phát huy khả năng của mình để

ổn định đời sống, hòa nhập cộng đồng, tham gia các hoạt động xã hội [28]

NKT bình đẳng hòa nhập xã hội thể hiện ở chỗ MKT có quyền tham giamọi hoạt động trong gia đình, trong cộng đồng, giống như mọi thành viên khác.Gia đình, bạn bè, cộng đồng, xã hội cần tạo mọi điều kiện để NKT/trẻ khuyết tật

có thể tiếp cận và tham gia các hoạt động này Vai trò của gia đình NKT trong sựphát triển chương trình PHCNDVCĐ là rất lớn Cha mẹ có thể chia sẻ kinhnghiệm của mình, có thể khuyến khích các phụ huynh khác tham gia cùng concái của họ trong hoạt động hàng ngày, bằng cách thông cảm, lắng nghe NKT Họcũng chia sẻ thông tin y tế và xã hội dịch vụ Gia đình có thể tìm cách để pháthiện khả năng cá nhân NKT, tạo sự kết nối giữa NKT và người sử dụng laođộng NKT cần có cơ hội học nghề để có được kỹ năng NKT và gia đình họ cầnphải được tham gia ngay từ đầu trong chương trình PHCNDVCĐ, để họ đưa raquan điểm, mong muốn hy vọng, nhu cầu, nỗi sợ hãi và những rào cản, cha mẹ

có vai trò rất mạnh mẽ trong việc thúc đẩy trẻ em khuyết tật trong môi trườnggiáo dục chính thống, vì vậy cần nâng cao nhận thức cho họ

Các thành viên trong gia đình như bố mẹ, ông bà, vợ chồng và anh chị em

là những người có ảnh hưởng trực tiếp và là nguồn hỗ trợ lớn nhất đối với NKT,đặc biệt là vai trò của NCS chính cho NKT Việc PHCN tại gia đình được nhấnmạnh với NKT là trung tâm nhằm mục đích: (1) Tăng cường và nâng cao mốiquan hệ giữa người nhà và NKT (2) Giúp phòng chống những vấn đề tiềm tàngnảy sinh thông qua mối quan hệ lành mạnh giữa cha mẹ - con cái, anh –

Trang 20

em, ông bà – cháu và như vậy họ là những người thân trong gia đình trở thànhngười cho chính NKT, con em của mình Ủy ban Quyền trẻ em của Liên hiệpquốc khuyến nghị rằng cần ưu tiên cho công tác phục hồi và tái hòa nhập của trẻ

em trong môi trường gia đình, làm việc với toàn thể gia đình chứ không nên đưatrẻ vào các cơ sở chăm sóc tập trung (3) PHCN tại nhà được coi là phương phápkinh tế, hiệu quả trong quá trình hội nhập của NKT thông qua việc sử dụng toàn

bộ các nguồn lực sẵn có ngay tại gia đình, cộng đồng Để có thể đảm nhận đượcvai trò của mình, gia đình cần được nâng cao nhận thức về quyền của NKT vànhững lĩnh vực liên quan đến khuyết tật được đào tạo và chuyển giao những kỹnăng PHCN cơ bản, mà đối tượng cần chú ý nhất là NCS chính

1.1.5 Nội dung hỗ trợ PHCN của gia đình cho người khuyết tật

1.1.5.1 Hỗ trợ phục hồi chức năng vận động và di chuyển

Vận động di chuyển là một trong những nhu cầu cơ bản của con người

Sự vận động di chuyển giúp con người, nhất là NKT nâng cao nhận thức vềthế giới tự nhiên, xã hội Trong các hoạt động PHCN, nguyên tắc cơ bản nhất

mà bất cứ người làm công tác PHCN nào cũng phải coi trọng và tuân theo là:Phải luôn luôn khiến người bệnh hoạt động, hiển nhiên sự hoạt động đó đemlại lợi ích về sức khỏe cho họ [25] Với NKT, phần lớn các nguyên nhân gâykhiếm khuyết về vận động di chuyển đều có thể xảy ra bất kỳ lúc nào và gâyảnh hưởng nặng nề đến quá trình phát triển của NKT PHCN cho NKT cầntiến hành ngay sau khi bị khiếm khuyết là bước đầu tiên tạo ra sự hồi phục vềthể chất của NKT Với NKT vận động, PHCN nhằm chống teo cơ, cứng khớp

và hình thành những hoạt động vận động thông thường là vấn đề đầu tiên vàcốt lõi, nhằm đảm bảo cho NKT có sự vận động di chuyển dễ dàng

Trong khuôn khổ của chương trình PHCNDVCĐ thì can thiệp hỗ trợ vềPHCN được thực hiện hàng ngày tại cộng đồng và gia đình NKT thông qua sự

hỗ trợ về vận động và di chuyển Hoạt động này mang lại lợi ích trực tiếp choNKT, hỗ trợ NKT PHCN và phòng ngừa được các khuyết tật thứ phát Báo cáo

Trang 21

nghiên cứu của Trần Trọng Hải và cs cho thấy: theo quan điểm của đa số giađình NKT (83%) và gia đình không có NKT (86%) thì PHCN tại nhà đã manglại kết quả tốt cho NKT ở các lĩnh vực: vận động (75%), độc lập trong sinh hoạt(49%), giao tiếp và ngôn ngữ (49%), tham gia vào các hoạt động gia đình Chỉ có17% các gia đình không có NKT cho thấy kết quả PHCN chưa tốt [12].

1.1.5.2 Hỗ trợ phục hồi chức năng về ngôn ngữ và giao tiếp

PHCN về ngôn ngữ giao tiếp thật sự cần thiết cho NKT để họ tiếp cận vàtrao đổi thông tin với mọi người xung quanh Nhằm đảm bảo cho NKT có thể đềxuất ý kiến hay nguyện vọng của mình nhằm để thỏa mãn một số nhu cầu trongcuộc sống hàng ngày NKT tham gia vào các hoạt động khác nhau của xã hội,cộng đồng, gia đình và nhà trường, được vui chơi cùng bạn bè cùng tuổi và nhậnđược sự hỗ trợ hàng ngày của bạn bè, thầy cô thì ngôn ngữ và giao tiếp thực sựhết sức quan trọng Bên cạnh sự phát triển về trí tuệ và kiến thức, thông quatương tác với người xung quanh, biểu hiện bằng ngôn ngữ giao tiếp, ngỗn ngữhình thể không lời NKT sẽ dần khắc phục được sự mặc cảm, thiếu tự tin vàkhẳng định được giá trị của mình Như vậy, NKT có cơ hội bình đằng, tiếp nhậndịch vụ giáo dục với những hỗ trợ cần thiết, phù hợp tại cộng đồng để chuẩn bịtrở thành những thành viên đầy đủ của xã hội Theo nghiên cứu của Võ NgọcDũng thì có 64,4% NCS chính có thực hành PHCN tại nhà cho NKT về ngônngữ và giao tiếp [11] Bên cạnh việc dạy NKT tại trường, sự hỗ trợ về việc họctập ngôn ngữ hàng ngày cũng rất quan trọng, đặc biệt là giáo dục về ngôn ngữ vàgiao tiếp Đa số NKT đều cần sự trợ giúp của gia đình trong việc đi học, giảngbài thêm cho NKT khi ở nhà để củng cố kiến thức Theo ước tính có khoảng 6,1triệu NKT ở Việt Nam, trong đó có 1,1 triệu khuyết tật nặng, chiếm 21,5% tổng

số NKT, trong đó có 7% khuyết tật về ngôn ngữ [3]

1.1.5.3 Hỗ trợ phục hồi chức năng về sinh hoạt hàng ngày

PHCN về sinh hoạt hàng ngày như ăn uống, mặc quần áo, vệ sinh cánhân thật sự cần thiết đối với NKT Sinh hoạt hàng ngày cũng sẽ giúp NKT

Trang 22

phát huy được tính tương tác xã hội, đồng thời cũng giúp cho NKT trở nênđộc lập hơn, có khả năng tự chăm sóc cho bản thân mình Theo kết quảnghiên cứu của Nguyễn Thị Huyền Ngân thì tỉ lệ NCS chính có thực hànhPHCN sinh hoạt hàng ngày cho NKT ăn uống (86,3%), tắm rửa (43,9%), đánhrăng (27,5%) và mặc quần áo 57,5%), đại tiểu tiện (39,6%) [16] Theo nghiêncứu của Võ Ngọc Dũng có 70% NCS chính có thực hành hồi phục chức năngtại nhà cho NKT trong sinh hoạt hàng ngày [11].

1.1.5.4 Hỗ trợ phục hồi chức năng hòa nhập xã hội

Hòa nhập xã hội là một nhu cầu thật sự cần thiết cho NKT Điều này đãđược xã hội chấp nhận thông qua Luật NKT của chính phủ [20] Như nhữngngười bình thường, NKT cũng là một thành viên của xã hội, vì vậy không thểtách tời cuộc sống của NKT ra khỏi các hoạt động của gia đình Ngoài việc chămsóc và luyện tập PHCN hàng ngày cho NKT thì việc khuyến khích và tạo điềukiện cho NKT tham gia vào các hoạt động của gia đình cũng là một biện pháp trịliệu tích cực Tham gia vào các hoạt động rửa bát đĩa, quét dọn nhà cửa hoặc làmmột số việc vặt khác sẽ làm NKT mong muốn được tham gia vào các hoạt độngcủa gia đình Được tham gia vào hoạt động thông thường như dọn dẹp nhà cửa,rửa bát hoặc một số việc lặt vặt sẽ làm NKT khẳng định được vị thế, vai trò củamình trong gia đình, sống năng động và tích cực hơn

Song song với hòa nhập xã hội với cuộc sống gia đình thì NKT cần đượctham gia vào các hoạt động tập thể tại cộng đồng Thông qua sự tham gia này,NKT sẽ không còn cảm giác bị bỏ rơi, xa lánh hoặc kỳ thị Ngược lại, cộng đồngcũng có điều kiện khẳng định sự tôn trọng và yêu thương đối với NKT Cácthành viên trong gia đình NKT là người đầu tiên cần tìm các cơ hội cho NKTtiếp cận với các hoạt động chung của cộng đồng bằng cách tạo điều kiện choNKT chơi với bạn bè, cho NKT đi học và đưa NKT tham gia vào các hoạt độngchung của cộng đồng Hòa nhập xã hội là mục tiêu cao nhất của mọi hoạt độngPHCN cho NKT NKT sẽ không còn cảm giác mặc cảm, bị xa lánh hoặc

Trang 23

bị bỏ rơi, cô lập Thông qua hội nhập xã hội, NKT trở nên tự tin hơn, có khảnăng bộc lộ những khả năng tiềm tàng của mình và phát triển để trở thành mộtnhân tố đóng góp tích cực vào sự phát triển của cộng đồng và xã hội Tuynhiên, NKT không thể hội nhập nếu không có sự tham gia và hỗ trợ của giađiình, cộng đồng và xã hội PHCNDVCĐ thúc đẩy sự hợp tác của các nhàlãnh đạo cộng đồng, NKT, gia đình họ và các thành viên liên quan cung cấp

cơ hội bình đằng cho tất cả các NKT trong cộng đồng Các thành viên của giađình, đặc biệt là NCS chính cần tham gia một các tích cực có hiệu quả mớigiúp NKT vượt qua mọi chướng ngại vật để đi đến đích

1.1.6 Phục hồi chức năng của NCS người khuyết tật tại gia đình

1.1.6.1 Tình hình PHCN của NCSNKT tại gia đình trên thế giới

Năm 1974, tại Iraq đã xảy ra một vụ ngộ độc làm phần lớn dân thường

cả trẻ em và người lớn trong một vùng nông thôn bị liệt, teo cơ Sau khi xảy

ra, tại đây nhân dân đã tự luyện tập, kết hợp với việc sử dụng các dụng cụthích hợp các dụng cụ thích nghi có tại địa phương Sau gần 3 năm luyện tập,

Tổ chức Y tế thế giới đã cử các đoàn chuyên viên về kiểm tra, đánh giá thấytrên 80% người bị liệt, teo cơ đã được phục hồi, nhiều người đã trở về với laođộng sản xuất bình thường, trẻ em đi học trở lại Tất cả các người bệnh tại đây

đã được cán bộ y tế địa phương giúp đỡ tại cộng đồng Từ đó năm 1976 đãđưa ra Chương trình PHCNDVCĐ Năm 1978, vấn đề này được nêu trongHội nghị bàn về chăm sóc sức khoẻ ban đầu và sức khoẻ cho mọi người đếnnăm 2000 Hội nghị được cộng đồng thế giới chấp thuận và Chương trìnhPHCNDVCĐ được lồng ghép chặt chẽ trong Chương trình mạng lưới chămsóc sức khỏe ban đầu Tất cả những nơi đã triển khai chăm sóc sức khỏe banđầu đều có thể áp dụng Chương trình PHCNDVCĐ

Năm 1979, Chương trình PHCNDVCĐ đã tiến hành thử nghiệm ở 10nước, năm 1982 lại tiếp tục thử nghiệm và đã đưa ra 23 nhu cầu cơ bản của conngười Năm 1981, Liên hợp quốc phát động năm quốc tế về người tàn tật, khởi

Trang 24

đầu về sự quan tâm đến vấn đề người tàn tật của cộng đồng quốc tế Năm

1982, Chương trình thế giới hành động vì người tàn tật đã tuyên bố thập kỷđầu tiên người tàn tật (1983 - 1992) Mục tiêu của thập kỷ người tàn tật nhằmphòng ngừa các nguyên nhân gây tàn tật, PHCN, sự tham gia tối đa và sự bìnhđẳng tối đa của người tàn tật

Qua nhiều thập kỷ triển khai và nghiên cứu về PHCNDVCĐ, chứngminh đây là một hình thức PHCN rất có hiệu quả, phù hợp với hoàn cảnh kinh

tế của các nước đang phát triển Tại Châu Á, năm 1992 đã có 33 nước thamgia và tuyên bố giai đoạn 1993 - 2002 là thập kỷ người tàn tật Châu Á và TháiBình Dương, đồng thời triển khai nhiều Chương trình nhằm cải thiện chấtlượng sống của người tàn tật, trong đó PHCNDVCĐ được chọn là một biệnpháp phù hợp để giải quyết vấn đề NKT

Đến nay, Chương trình PHCNDVCĐ đã phát triển ở hầu hết các quốcgia trên thế giới, nhiều bài học kinh nghiệm thu nhận được từ việc triển khaiChương trình PHCNDVCĐ ở các nước đang phát triển, ở Châu Phi, Châu Á,

Ấn Độ, Nam Mỹ chất lượng cuộc sống của NKT được cải thiện rõ rệt vàcộng đồng ngày càng tích cực tham gia vào chương trình nhằm giúp đỡ NKT.Chương trình PHCNDVCĐ có tám nội dung hoạt động chủ yếu sau:

- Phát hiện thương tật và đề phòng khuyết tật

- Tăng cường sự phát triển tối đa ở trẻ em trước khi đi học qua sự kích thích sớm trong khi chơi đùa

- Huấn luyện về giao tiếp cho NKT về nghe, nói

- Huấn luyện những sinh hoạt hàng ngày (ăn, mặc, vệ sinh cá nhân vàcác công việc nội trợ)

- Huấn luyện lao động thông qua sản xuất

- Tìm việc làm và tăng thu nhập [48]

Trang 25

1.1.6.2 Tình hình PHCN của người chăm sóc NKT tại gia đình tại Việt Nam

Theo ước tính của Tổ chức y tế thế giới, Việt Nam có trên 6,1 triệu NKT,trong đó khoảng 2 triệu là trẻ em, 42% có nhu cầu PHCN Tỉ lệ các dạng khuyếttật: khó khăn vận động chiếm 42%, khó khăn về học chiếm 23%, khó khăn nghenói chiếm 22%, khó khăn về nhìn chiếm 7%, hành vi xa lạ chiếm 4%, động kinhchiếm 1%, mất cảm giác chiếm 1% Tỉ lệ người có nhu cầu PHCN là 47% [9].Một nghiên cứu năm 2007 của Ngân hàng thế giới trên 1020 hộ gia đình tại TháiBình cho thấy tỉ lệ khuyết tật tại đây là 31,6% [48] Trong số NKT có nhu cầuPHCN thì 75% đến 80% có thể PHCN tại cộng đồng [18]

Triển khai Chương trình PHCNDVCĐ đã hỗ trợ nhiều mặt cho NKT,

cụ thể: có 64% người lớn khuyết tật và 71% trẻ em khuyết tật được hưởng cácdịch vụ hỗ trợ từ Chương trình PHCNDVCĐ Tỉ lệ NKT hội nhập là 45%;NKT có công ăn việc làm là 12%, trong đó, 54% NKT được nhận hỗ trợ việclàm và 24% NKT được vay vốn sản xuất, kinh doanh; sức khoẻ của NKTđược cải thiện hơn trước (54,4%) Một báo cáo về PHCNDVCĐ tại tỉnh BìnhDương cho thấy, tỉ lệ NKT được PHCN có kết quả là 67,42%; NKT hội nhập

là 36,33%, tự sinh hoạt được là 20,22% và sinh hoạt được một phần là43,45% Trên thực tế, phần lớn NKT đều không có thói quen đi khám bệnh,

họ cho rằng chỉ khi ốm nặng thì mới đi khám Đa phần khi cảm thấy khôngkhỏe thì ra hiệu thuốc mua thuốc tự uống Nghiên cứu cho thấy, trong sốnhững NKT đi khám thì chỉ có 75% NKT sử dụng thẻ BHYT [31]

1.2 Kiến thức, thái độ và thực hành về phục hồi chức năng của người chăm sóc chính cho người khuyết tật tại gia đình

Mặc dù Việt Nam đã triển khai chương trình PHCNDVCĐ nhưng thực tếcho thấy việc đảm bảo thực hiện quyền trẻ em khuyết tật tại Việt Nam vẫn tồn tạinhững hạn chế nhất định Bên cạnh đó, trẻ khuyết tật Việt Nam chủ yếu sống ởkhu vực vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn, nền kinh tế còn nhiều khó khăn, lạihạn chế trong việc tiếp cận với các dịch vụ như y tế, giáo dục, thông

Trang 26

tin… nên trình độ học vấn cũng như nhận thức vẫn còn khá thấp [24] Trongkhi đó thì nhu cầu được hỗ trợ vận động là 99,4%, điều trị và chăm sóc96,2%, hỗ trợ xã hội 98,0% và cung cấp thông tin 96,2% [46] Do đó, đòi hỏi

sự giúp đỡ của gia đình là cực kỳ quan trọng

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Anh cho thấy trên 90% các giađình quan tâm đưa trẻ đến khám và điều trị tại các cơ sở y tế nhưng vai tròcủa gia đình còn thụ động trong PHCN, 43,2% gia đình chưa nghe về tậpluyện PHCN, 84,5% gia đình chưa có bất cứ tài liệu nào về PHCN, 63,0% giađình chưa được hướng dẫn PHCN, trong đó có 45,6% hộ gia đình cho trẻ tậpluyện PHCN, 45% hộ gia đình đề nghị cung cấp dụng cụ giúp vận động và34,9% gia đình có nhu cầu tài liệu về PHCN [1]

Nghiên cứu của Phạm Dũng (2003), “ Thực trạng tàn tật và Phục hồi

chức năng người tàn tật tại hai xã của huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh năm 2003”

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích Cỡ mẫu nghiên cứu là 386 gia đình cóNKT trên địa bàn hai xã Nội Duệ và Lạc vệ của huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tỉ lệ gia đình chưa tiếp cận với kiến thức, kỹ thuậtPHCN rất cao (80,8%), có 16,1% gia đình NKT được hướng dẫn kỹ thuậtPHCN, 14,5% gia đình có ý thức tự tập luyện PHCN cho người thân [10]

Nghiên cứu của Nguyễn Lương Bầu (2005), “Tình hình người khuyết tật và hoạt động của chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng tại huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang năm 2005” Nghiên cứu điều tra mô tả cắt

ngang có phân tích, dựa trên số liệu định tính và định lượng Kết quả nghiêncứu cho thấy, nhu cầu cần PHCN của NKT là 37,4%, nhu cầu hòa nhập xã hộicủa NKT với tần suất cao nhất là (100%) [2]

Nghiên cứu của Nguyễn Đăng Tấn (2006), “Thực trạng và một số yếu tốliên quan đến việc PHCN tại nhà cho người bệnh tâm thần nặng ở Cầu Giấy năm2006”, Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 130 bệnh nhân tâm thần của 8 phườngthuộc Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội năm 2006 Kết quả nghiên

Trang 27

cứu cho thấy thực trạng PHCN tại nhà: Tự tìm hiểu kiến thức về khuyết tậtchiếm 13,2%, tỉ lệ chưa tiếp cận kiến thức chiếm 39,5%, NCS chính chưađược tập huấn chăm sóc PHCN cao gấp 4 lần NCS chính có tập huấn, tỉ lệngười bệnh không thể làm việc được chiếm 23,7%, tỉ lệ NCS chính không tổchức lao động cho người bệnh chiếm 64,5% [21].

Nghiên cứu của Nguyễn Anh Tuấn (2007), “Đánh giá thực trạng và nhu cầu chăm sóc trẻ khuyết tật vận động tại nhà trên địa bàn huyện Gia Lâm năm 2007”, nghiên cứu mô tả cắt ngang, nghiên cứu định lượng kết hợp với nghiên cứu định tính Cỡ mẫu trong nghiên cứu định lượng là 124 NCS trẻ

khuyết tật vận động, theo phương pháp chọn mẫu toàn bộ Cỡ mẫu trongnghiên cứu định tính là 10 trẻ khuyết tật vận động Kết quả nghiên cứu chothấy: giới tính của NCS chủ yếu là nữ 65,32%, hầu hết đều là bố mẹ trẻ96,77% và làm nghề nông 61,29% Tỉ lệ NCS chính đạt yêu cầu thực hànhtrong lĩnh vực chăm sóc y tế, PHCN là 75,81%, sinh hoạt hàng ngày là46,77%, hòa nhập xã hội là 42,7% và giáo dục là 25% [27]

Nghiên cứu của Phạm Thị Nhuyên (2007) về “Đánh giá kiến thức, thái độ

và thực hành của gia đình NKT trong PHCNDVCĐ tại tỉnh Hải Dương”: Đây là

một nghiên cứu hệ thống, song song giữa hai đối tượng trong cùng một gia đình

là NKT và thành viên gia đình (người chăm sóc người khuyết tật (NCSNKT)) đểtìm hiểu thực trạng nhu cầu PHCN của NKT và năng lực PHCN tại nhà choNKT của thành viên gia đình Kết quả nghiên cứu mô tả cắt ngang đã chỉ ra thựctrạng về nhu cầu PHCN của NKT rất cao nhưng năng lực PHCN tại nhà củathành viên gia đình rất hạn chế và bốn nhiệm vụ của họ trong chương trìnhPHCNDVCĐ, gồm: Báo cáo tình trạng khuyết tật cho nhân viên PHCN; Sử dụngtài liệu huấn luyện NKT tại cộng đồng; Thay đổi điều kiện trong nhà phù hợpvới NKT; Tăng cường sự chấp nhận NKT trong gia đình [17]

Nghiên cứu của Phạm Văn Hán và cs (2010) về “Nghiên cứu thực trạng tàn tật và nhu cầu phục hồi chức năng cho người tàn tật ở 2 xã Vĩnh Hồng,

Trang 28

Hùng Thắng huyện Bình Giang Hải Dương” bằng phương pháp nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang có phân tích Kết quả nghiên cứu cho thấy: nhóm có

khó khăn về vận động 34,1%; nhóm có khó khăn về nhìn 13,5%; nhóm có khókhăn về nghe nói 19,8%; nhóm khó khăn về học 7%; hành vi xa lạ 21,7%;động kinh 3,7%; mất cảm giác 0% Nhu cầu PHCN chung 34,1%, ở trẻ dưới

15 tuổi 72,1%, từ 15 tuổi trở lên 29,9% Trong đó nhu cầu PHCN trong hòanhập xã hội là 86,3%, nhu cầu PHCN vận động 33,9% [14]

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Huyền Ngân (2014), “Thực trạng và một

số yếu tố liên quan đến sự hỗ trợ của NCS chính trong việc phục hồi chức năng tại nhà cho NKT tại phường Tân Hà, thành phố Tuyên Quang năm 2014”: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, nghiên cứu định lượng cỡ

mẫu trong nghiên cứu là 198 NCS chính của NKT Kết quả nghiên cứu chothấy NCS chính là vợ/chồng chiếm 41,9%, bố/mẹ chiếm 31,3%, NCS chính là

nữ cao gấp đôi nam, chiếm 68,7% Thực trạng hỗ trợ phục hồi chức năngchung tại nhà cho NKT của NCS chính đạt 27,8%, trong sinh hoạt hàng ngàyđạt 31,5%, trong vận động di chuyển đạt 32,9%, trong ngôn ngữ giao tiếp đạt28,6%, trong hòa nhập xã hội đạt 34,4%, hỗ trợ về y học đạt (16,5%) [16]

Nghiên cứu của Lee KW và cs (2015) thấy có tới 33,8% NCS bệnhnhân đột quỵ không có kiến thức phù hợp [44] Nghiên cứu của Shah A H và

cs (2017) thấy tỉ lệ NCS cho bệnh nhân có kiến thức phù hợp trong chăm sócsức khỏe là 59,2% và thái độ phù hợp là 48,3% [51] Theo Vincent C và cs(2007) thì NCS cho người già bị đột quỵ còn có nhiều yếu tố chưa đáp ứngđược nhu cầu cho từng trường hợp PHCN tại nhà [54] Torabi C.R và cs(2017) nhận thấy điểm trung bình thái độ của NCS là 108,77 ± 6,20 với49,3% NCS có thái độ trung bình trong việc đồng thuận chăm sóc bệnh nhânđột quỵ [52] Nghiên cứu của Dung A.D và cs (2009) thấy có 25% NCS trẻ bịđộng kinh không biết biểu hiện của động kinh; 49,0% cho rằng họ không cókiến thức về bệnh động kinh trong quá trình chăm sóc trẻ động kinh [37]

Trang 29

Thực tế cho thấy, cần có thêm những nghiên cứu đánh giá sâu và toàndiện về NCS để PHCN cho bệnh nhân tại nhà [58] cũng như can thiệp nângcao kiến thức và kỹ năng cho NCS [40].

1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành về phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng của người chăm sóc chính cho người khuyết tật tại gia đình

Hỗ trợ PHCN tại nhà cho NKT phụ thuộc vào nhiều yếu tố, làm ảnhhưởng đến chất lượng và kết quả phục hồi cho NKT Các yếu tố cơ bản nhưtrình độ văn hóa, quan hệ với NKT, tiếp cận dịch vụ…của NCS chính thường

có ảnh hưởng đến các hoạt động thường ngày nhưng ở nhiều mức độ khácnhau Các yếu tố trên thông thường đều có chi phối đến hoạt động thườngngày nhưng ở nhiều mức độ khác nhau Đã có một số nghiên cứu tìm hiểu vàxác định mối liên quan đến PHCN tại nhà của NCS chính nhưng chưa nhiều,đại đa số nghiên cứu về tình hình tàn tật và nhu cầu về PHCN của NKT Tuynhiên một số nghiên cứu đã tìm ra một số mối liên quan có ý nghĩa thống kêcủa một yếu tố với PHCN tại nhà cho NKT và NCS chính

Nghiên cứu của Phạm Dũng (2003) đã chỉ ra được mối liên quan giữakinh tế gia đình với việc PHCN tại nhà cho NKT Những gia đình có mứcsinh hoạt khá hơn, thu nhập cao hơn thì thường có điều kiện quan tâm tớiNKT, trong khi các gia đình có mức kinh tế nghèo thì không hoặc ít có điềukiện để chăm sóc cho NKT hơn Việc xác định mối liên quan với hỗ trợPHCN tại nhà của NCS chính giúp cho công tác PHCNDVCĐ có kế hoạchcan thiệp một cách tích cực, chủ động và hiệu quả [10]

Nghiên cứu của Nguyễn Anh Tuấn (2006) đã tìm ra được mối liên quangiữa trình độ học vấn của NCS chính và mối quan hệ của trẻ với NCS chínhvới thực hành chăm sóc y tế, PHCN Chất lượng chăm sóc y tế, PHCN tăngdần theo trình độ học vấn của NCS chính [21]

Nghiên cứu của Võ Ngọc Dũng (2010) cho thấy có mối liên quan có ýnghĩa thống kê giữa mối quan hệ của NCS chính với NKT với thực hành PHCN

Trang 30

trong vận động và di chuyển và sinh hoạt hàng ngày Người có quan hệ vớiNKT là bố/mẹ có xu hướng thực hành PHCN trong vận động và di chuyển vàsinh hoạt hàng ngày tốt hơn người không phải là bố/mẹ Nghiên cứu này chưatìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa trình độ học vấn, tiếp cậndịch vụ với thực hành PHCN tại nhà của NCS chính [11].

Nghiên cứu của Đào Thanh Quang (2012) cho thấy một số yếu tố liênquan đến tình trạng NKT và nhu cầu PHCN cho NKT ở các xã nghiên cứu vềtuổi, kinh tế gia đình NKT, trình độ học vấn NKT và gia đình NKT, nghềnghiệp NKT liên quan chặt chẽ với tình trạng khuyết tật Về yếu tố liên quanđến đáp ứng nhu cầu PHCN của NKT như trình độ học vấn, nghề nghiệp,kinh tế và kế hoạch cá nhân của NKT [19]

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Huyền Ngân (2014) cho thấy có mối liênquan có ý nghĩa thống kê giữa tiếp cận dịch vụ PHCN, mối quan hệ với NKTcủa NCS là yếu tố ảnh hưởng đến sự hỗ trợ, PHCN trong vận động di chuyển,ngôn ngữ và giao tiếp cho NKT, mối quan hệ của NKT với NCS chính là yếu

tố có ảnh hưởng đến sự hỗ trợ PHCN trong hòa nhập xã hội [16]

Theo Elliott Timothy R và cs (2008) thì hoạt động của NCS PHCN chongười già phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, cảm xúc, hoạt động xã hội và tàichính [38] Yếu tố khác ảnh hưởng tới sự chăm sóc của NCS là sự căng thẳng, sự

hỗ trợ của điều dưỡng và tư vấn viên sẽ làm giảm gánh nặng cho NCS [35] Tuổicủa NCS, thời gian chăm sóc/ngày, biểu hiện trầm cảm và sự hỗ trợ của xã hội

có ảnh hưởng tới gánh nặng của NCS [42] Nghiên cứu của Asiri và cs (2015)cho thấy, mẹ có trình độ học vấn cao hơn thì sẽ có kiến thức về bệnh cao hơn, có

ý nghĩa thống kê (p = 0,02) [34] Theo Hall-Parkinson D và cs (2015) thấy có54% phụ huynh và NCS trẻ có kiến thức phù hợp về các xử trí cơn co giật và20% có kiến thức phòng cơn co giật phù hợp [41] Nghiên cứu của Chen Xiaoli

và cs (2015) thấy các yếu tố liên quan đến giấc ngủ của trẻ

Trang 31

khuyết tật gồm: hành vi sống, yếu tố gia đình, môi trường, nhận thức của cácthành viên trong gia đình [36].

Nghiên cứu của Neupane Dipika và cs (2016) thái độ của NCS có liênquan có ý nghĩa thống kê với giới tính của NCS, tình trạng gia đình, trình độhọc vấn, nghề nghiệp, mối quan hệ với bệnh nhân và việc sử dụng thêm cácbiện pháp điều trị khác (p < 0,05) [49]

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thời (2017) cho kết quả: mối quan hệ vớiNKT của NCS chính là những yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê với sự

hỗ trợ PHCN cho NKT tại nhà trong vận động và di chuyển, trong sinh hoạthàng ngày, trong hòa nhập xã hội (p < 0,05) [22]

1.4 Hoạt động phục hồi chức năng tại tuyến xã

- Thực trạng thực hiện chuẩn quốc gia y tế xã về PHCN dựa vào cộngđồng Ngày 07 tháng 2 năm 2002 Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Quyết định

số 370/2002/QĐ-BYT về việc ban hành “Chuẩn quốc gia y tế xã giai đoạn2001-2010” tại chuẩn III: Khám chữa bệnh và PHCN có quy định:

- Tỉ lệ NKT tại cộng đồng được quản lí đạt từ:

Đồng bằng và trung du: 90% trở lênMiền núi: 70% trở lên

- Tỉ lệ NKT được hướng dẫn và PHCN tại cộng đồng đạt từ: Đồng bằng và trung du: 20% trở lên

Miền núi: 15% trở lênTheo Thông tư 43/2013/TT-BYT quy định “Chi tiết phân tuyến chuyênmôn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” [8] đã quy địnhrõ: Tuyến xã, phường, thị trấn (được gọi là tuyến 4) được thực hiện 109 kỹthuật và chia thành 6 nhóm khác nhau: Vật lý trị liệu, Vận động trị liệu, Hoạtđộng trị liệu, Ngôn ngữ trị liệu, Kỹ thuật thăm dò lượng giá điều trị PHCN,Dụng cụ chỉnh hình và trợ giúp

Trang 32

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- NCS chính cho NKT tại gia đình: là người hàng ngày trực tiếp chăm sóc NKT

- Cán bộ y tế xã, nhân viên y tế thôn bản

- Cán bộ lãnh đạo cộng đồng: Chủ tịch, Phó Chủ tịch xã, Chủ tịch hộiphụ nữ, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Chủ tịch Hội Nông dân, Bí thư đoàn

thanh niên xã

- Sổ sách lưu trữ tại các cơ quan y tế, xã hội: Sổ sách, báo cáo, bệnh án của NKT

2.2 Địa điểm nghiên cứu

Xã Hợp Thành, Phủ Lý, Ôn Lương và Thị trấn Đu, huyện Phú Lương,tỉnh Thái Nguyên

Xã Hợp Thành: Xã nằm ở phần phía tây của huyện và tiếp giáp với xã

Ôn Lương ở phía bắc, xã Phủ Lý ở phía đông, xã Động Đạt ở phía nam và xãPhúc Lương thuộc huyện Đại Từ ở phía tây Xã Hợp Thành có diện tích 10,25km², dân số năm 2018 là 2810 người với 754 hộ dân, mật độ dân cư đạt

242 người/km² Hợp Thành là xã có diện tích nhỏ nhất, dân số ít nhất và nhiều

hộ nghèo nhất trong toàn huyện

Xã Phủ Lý: Xã nằm ở phía tây của huyện và tiếp giáp với xã Yên Đổ ởphía đông bắc, xã Động Đạt ở phía đông và nam, xã Hợp Thành ở phía tây và

xã Ôn Lương ở phía tây bắc Xã Phủ Lý có diện tích 15,76 km², dân số năm

2018 là 3346 người, mật độ dân số đạt 154 người/km²

Xã Ôn Lương: Xã nằm ở phía tây của huyện và tiếp giáp với xã BộcNhiêu, Định Hóa ở phía tây và tây bắc, xã Phú Tiến, Định Hóa và Yên Đổ, PhúLương ở phía đông bắc, xã Phủ Lý, Phú Lương ở phía đông, xã Hợp Thành,

Trang 33

Phú Lương ở phía nam và xã Phúc Lương, Đại Từ ở phía tây nam Xã có diệntích 17,11 km², dân số năm 2018 là 3503 người với 951 hộ gia đình, mật độdân số đạt 192 người/km².

Thị trấn Đu: Thị trấn nằm tại trung tâm địa lý của huyện và kéo dàitheo chiều bắc-nam, dọc theo quốc lộ 3 Thị trấn Đu giáp với xã Động Đạt,Yên Lạc và Tức Tranh ở phía đông; giáp xã Động Đạt và Phấn Mễ ở phía tây,giáp xã Phấn Mễ ở phía nam; giáp xã Động Đạt ở phía bắc Thị trấn Đu códiện tích 9,4075 km² với dân số 8.583 người

2.3 Thời gian nghiên cứu

Từ 01 tháng 12 năm 2017 đến 3 tháng 5 năm 2019

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả, thiết kế nghiên cứu cắt ngang, kết hợpđịnh lượng và định tính

2.4.2 Cỡ mẫu

* Cỡ mẫu cho nghiên cứu định lượng

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỉ lệ [13], [45]

n = Z2 (1 -/2)p(1 2 p)

d

Trong đó: n là cỡ mẫu tối thiểu;

Z(1 - α/2) với độ tin cậy 95% Z(1 - α/2) = 1,96;

p = 0,722, (Nghiên cứu của Nguyễn Thị Huyền Ngân (2014) cho tỉ lệ

hỗ trợ phục hồi chức năng chung tại nhà cho NKT của NCS chính chưa đạt là72,2% [16]);

d: độ chính xác mong muốn, chọn d = 1/10p = 0,0722;

Thay số ta có n = 148, lấy thêm 10% chống sai số (đề phòng không đồng

ý tham gia nghiên cứu) được n = 163 Thực tế đã điều tra được 219 NCS chính cho NKT của toàn bộ 219 NKT tại địa bàn nghiên cứu

Trang 34

* Cỡ mẫu cho nghiên cứu định tính

24 cuộc phỏng vấn sâu với các đối tượng liên quan thuộc 4 xã nghiêncứu và 08 cuộc thảo luận nhóm (04 cuộc thảo luận nhóm với đại diện lãnh đạocộng đồng và 04 cuộc thảo luận nhóm với NCS chính)

- 04 cuộc phỏng vấn sâu NCS chính cho NKT tại 4 xã

- 04 cuộc phỏng vấn sâu trưởng trạm y tế xã tại 4 xã

- 04 cuộc phỏng vấn sâu cán bộ phụ trách chương trình PHCN tại 4 xã

- 04 cuộc phỏng vấn sâu nhân viên y tế thôn bản tại 4 xã

- 04 cuộc phỏng vấn sâu đại diện lãnh đạo cộng đồng (trưởng ban chămsóc sức khỏe) tại 4 xã

- 04 cuộc phỏng vấn sâu NKT tại 4 xã

- 04 thảo luận nhóm với lãnh đạo cộng đồng (tại 4 xã): 10 người/1 cuộc

- 04 thảo luận nhóm với NCS chính cho NKT (tại 4 xã): 10 người/1 cuộc

2.5 Chỉ số nghiên cứu

2.5.1 Các chỉ số về đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu

- Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi

- Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính

- Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc

- Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn

- Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp

- Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tình trạng hôn nhân hiện tại

- Phân bố đối tượng nghiên cứu theo điều kiện kinh tế hộ gia đình

- Phân bố đối tượng nghiên cứu theo mối quan hệ với NKT

Trang 35

- Phân bố tỉ lệ nguyên nhân khuyết tật của NKT

- Phân bố tỉ lệ dạng khuyết tật của NKT

- Phân bố tỉ lệ nguồn thu nhập của NKT

- Phân bố tỉ lệ tình trạng hôn nhân hiện tại của NKT

- Phân bố tỉ lệ thời gian bị khuyết tật của NKT

- Phân bố tỉ lệ nhu cầu hỗ trợ PHCN của NKT

2.5.2 Các chỉ số đánh giá về kiến thức, thái độ và thực hành phục hồi chức năng của người chăm sóc chính cho người khuyết tật

- Tỉ lệ kiến thức về PHCN của NCSNKT

- Phân bố tỉ lệ mức độ kiến thức chung về PHCN của NCSNKT

- Tỉ lệ thái độ của NCSNKT về hoạt động PHCN cho NKT

- Phân bố tỉ lệ mức độ thái độ chung về PHCN của NCSNKT

- Tỉ lệ NKT được hỗ trợ PHCN

- Phân bố tỉ lệ đặc điểm hỗ trợ PHCN cho NKT theo loại PHCN, theo tần suất và theo thời gian

- Phân bố tỉ lệ người hướng dẫn tập luyện PHCN tại nhà cho NCSNKT

- Tỉ lệ tần suất hỗ trợ PHCN cho NKT của NCS trong ăn uống

- Tỉ lệ tần suất hỗ trợ PHCN cho NKT của NCS trong vệ sinh cá nhân

- Tỉ lệ tần suất hỗ trợ PHCN cho NKT của NCS trong mặc quần áo

- Tỉ lệ tần suất hỗ trợ PHCN cho NKT của NCS trong vận động

- Tỉ lệ cách thức hỗ trợ của NCS chính cho NKT

- Tỉ lệ NCS chính cho NKT tự đánh giá kết quả PHCN tại gia đình

- Phân bố tỉ lệ khám sức khỏe định kỳ của NKT

- Phân bố tỉ lệ mức độ thực hành chung về PHCN của NCSNKT

- Nhận xét về kiến thức, thái độ và thực hành về PHCN của NCSNKT

Trang 36

2.5.3 Các chỉ số đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành PHCN tại nhà của người chăm sóc cho người khuyết tật

- Ảnh hưởng giữa tuổi của NCS với thực hành PHCN

- Ảnh hưởng giữa giới của NCS với thực hành PHCN

- Ảnh hưởng giữa dân tộc của NCS với thực hành PHCN

- Ảnh hưởng giữa trình độ học vấn của NCS với thực hành PHCN

- Ảnh hưởng giữa nghề nghiệp của NCS với thực hành PHCN

- Ảnh hưởng giữa mối quan hệ của NCS và NKT với thực hành PHCN

- Ảnh hưởng giữa kiến thức của NCS với thực hành PHCN

- Ảnh hưởng giữa thái độ của NCS với thực hành PHCN

- Nhận xét ảnh hưởng bởi kiến thức, thái độ với thực hành PHCN

- Ảnh hưởng bởi tiếp cận dịch vụ PHCN

- Ảnh hưởng bởi trang thiết bị hỗ trợ PHCN

- Ảnh hưởng bởi dịch vụ PHCN tại xã

- Ảnh hưởng bởi nguồn thông tin về PHCN

2.6 Một số tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu

- Câu hỏi đánh giá thái độ: Các câu hỏi đánh giá thái độ về PHCN củađối tượng nghiên cứu được thiết kế theo thang đo Likert, được chia làm 5 mức độ:Rất không đồng ý, không đồng ý, chưa rõ ràng, đồng ý và rất đồng ý

- Đánh giá mức độ kiến thức, thái độ: Kiến thức, thái độ được xác địnhthông qua phiếu phỏng vấn; được chấm điểm và tính tổng điểm và được phân theo

3 mức như hướng dẫn dưới đây:

Trang 37

- Đánh giá thực hành: Đánh giá khả năng thực hành PHCN củaNCSNKT tại nhà dựa vào phiếu phỏng vấn; được chấm điểm và tính tổng điểm vàđược phân theo các mức:

≥ 50% (tổng kỹ thuật của BYT): <

50% (tổng kỹ thuật của BYT):

- Đánh giá kinh tế hộ gia đình:

Thực hành tốt

Thực hành chưa tốt

+ Hộ nghèo khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầungười/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ

có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng Hộ

có mức sống trung bình khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầungười/tháng trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng [23]

+ Hộ nghèo khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầungười/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ

có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng Hộ

có mức sống trung bình khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầungười/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng [23]

2.7 Xử lý số liệu

- Số liệu được mã hóa, nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 và được

xử lý theo các thuật toán thống kê y học bằng phần mềm SPSS 16.0

- Thống kê mô tả: Tính tần số (SL) và tỉ lệ % cho biến định tính; trungbình ± độ lệch chuẩn cho biến định lượng

- Thống kê phân tích mối tương quan giữa 2 biến bằng Chi-square test.Mối liên quan có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

2.8 Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu không ảnh hưởng tới hoạt động của CBYT tại các TYT

xã, thị trấn và ảnh hưởng tới hoạt động PHCN của NCSNKT tại các hộ giađình trên địa bàn

Trang 38

- Các thông tin thu thập trong nghiên cứu được giữ bí mật và chỉ phục

vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho các mục đích khác

- Đối tượng nghiên cứu được thông báo rõ về mục đích, yêu cầu, lợi íchcủa nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu có quyền từ chối không trả lời hoặc khôngtham gia nghiên cứu hoặc dừng tham gia nghiên cứu ở bất kỳ thời điểm nào củanghiên cứu

- Nghiên cứu được tiến hành sau khi đã được thông qua Hội đồng đạođức của Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên và được sự đồng ý của Ban giámđốc TTYT huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Trang 39

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của người chăm sóc chính cho người khuyết tật

Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi và dân tộc của NCS chính cho NKT

Trang 40

32.4 67.6

Nam

Nữ

Biểu đồ 3.1 Phân bố đặc điểm giới của NCS chính cho

NKT Nhận xét: Tỉ lệ nam giới là 32,4%; nữ là 67,6%.

Biểu đồ 3.2 Phân bố đặc điểm trình độ học vấn của NCS chính cho NKT

Nhận xét: Tỉ lệ đối tượng nghiên cứu có trình độ học vấn ≥tiểu học là

35,1%; THCS là 43,4% và ≥ THPT là 21,5%

Ngày đăng: 09/06/2021, 08:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w