1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng phục hồi chức năng bệnh phổi mạn tính môn phục hồi chức năng

46 32 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Phục Hồi Chức Năng Bệnh Phổi Mạn Tính
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ổ bụng bị đẩy xuống và ra -là nh ng b nh ph i kéo dài trên 3 tháng ững bệnh phổi kéo dài trên 3 tháng ệnh phổi mãn tính là gì?. Khi thở ra gắng ạng trong ổ bụng bị đẩy xuống và ra -B nh

Trang 1

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG BỆNH PHỔI MẠN TÍNH

Trang 2

MỤC TIÊU :

- Tóm lược giải phẫu ,sinh lý cơ hô hấp.

- Nêu rõ kỹ thuật phục hồi chức năng cho bệnh

phổi mãn tính.

- Giúp cho bệnh nhân mắc bệnh phổi mãn tính

vấn đề hô hấp được cải thiện và cải thiện được

cuộc sống.

Trang 3

NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

I.GIẢI PHẪU HỆ HÔ HẤP

II CÁC BỆNH PHỔI MÃN TÍNH

III PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH PHỔI MÃN TÍNH

IV CÁC KỸ THUẬT VẬT LÝ TRỊ LIỆU HÔ HẤP

V PHỤC HỒI KHẢ NĂNG GẮNG SỨC

Trang 4

I.GIẢI PHẪU HỆ HÔ HẤP

Trang 5

hít vào quan tr ng nh t là  ọng nhất là  ất là  c hoành ơ hoành

Khi hít vào, c hoành hình vòm co, các ơ hoành hình vòm co, các

t ng trong b ng b đ y xu ng và ra ạng trong ổ bụng bị đẩy xuống và ra ổ bụng bị đẩy xuống và ra ụng bị đẩy xuống và ra ị đẩy xuống và ra ẩy xuống và ra ống và ra

tr ước, lồng ngực (rib cage) được mở ồng ngực (rib cage) được mở c, l ng ng c (rib cage) đ ực (rib cage) được mở ược mở c m ở

r ng Th tích l ng ng c tăng lên ộng Thể tích lồng ngực tăng lên ể tích lồng ngực tăng lên ồng ngực (rib cage) được mở ực (rib cage) được mở theo c hai chi u Khi th ra g ng ả hai chiều Khi thở ra gắng ều Khi thở ra gắng ở ắng

s c, các c thành b ng co l i và đ y ức, các cơ thành bụng co lại và đẩy ơ hoành hình vòm co, các ụng bị đẩy xuống và ra ạng trong ổ bụng bị đẩy xuống và ra ẩy xuống và ra

c hoành lên trên ơ hoành hình vòm co, các

Trang 6

- Thở ra Là quá trình thụ động khi thở bình thường Khi luyện tập và tăng thông khí chủ động thì quá trình thở ra là chủ động Các cơ thở ra quan trọng nhất nằm ở thành bụng bao gồm cơ thẳng

bụng (rectus abdominis), cơ chéo trong (internal

oblique muscles) và chéo ngoài (external oblique muscles), và cơ bụng ngang (transversus

abdominis).

I.GIẢI PHẪU HỆ HÔ HẤP

Trang 8

II CÁC BỆNH PHỔI MÃN TÍNH

-B nh ph i mãn tính là gì? ệnh phổi mãn tính là gì? ổ bụng bị đẩy xuống và ra

-là nh ng b nh ph i kéo dài trên 3 tháng ững bệnh phổi kéo dài trên 3 tháng ệnh phổi mãn tính là gì? ổ bụng bị đẩy xuống và ra trong m t năm và thộng Thể tích lồng ngực tăng lên ường kéo dài ít nhất 2 ng kéo dài ít nh t 2 ất là năm tr lênở

-Các b nh ph i m n tính có nhi u lo i, ệnh phổi mãn tính là gì? ổ bụng bị đẩy xuống và ra ạng trong ổ bụng bị đẩy xuống và ra ều Khi thở ra gắng ạng trong ổ bụng bị đẩy xuống và ra

-B nh ph i mãn tính là gì? ệnh phổi mãn tính là gì? ổ bụng bị đẩy xuống và ra

-là nh ng b nh ph i kéo dài trên 3 tháng ững bệnh phổi kéo dài trên 3 tháng ệnh phổi mãn tính là gì? ổ bụng bị đẩy xuống và ra trong m t năm và thộng Thể tích lồng ngực tăng lên ường kéo dài ít nhất 2 ng kéo dài ít nh t 2 ất là năm tr lênở

-Các b nh ph i m n tính có nhi u lo i, ệnh phổi mãn tính là gì? ổ bụng bị đẩy xuống và ra ạng trong ổ bụng bị đẩy xuống và ra ều Khi thở ra gắng ạng trong ổ bụng bị đẩy xuống và ra

Trang 9

CÁC BỆNH PHỔI MÃN TÍNH(tt)

- Hen phế quản Hen phế quản là tình trạng các cơn khó thở do co thắt phế quản gây chít hẹp đường dẫn ôxy vào phổi gây khó thở

- Hen phế quản Hen phế quản là tình trạng các cơn khó thở do co thắt phế quản gây chít hẹp đường dẫn ôxy vào phổi gây khó thở

Trang 10

CÁC BỆNH PHỔI MÃN TÍNH(tt)

-Viêm ph qu n mãn tính ế quản mãn tính ả hai chiều Khi thở ra gắng

-Viêm ph qu n mãn tính là tình tr ng viêm mãn tính ế quản mãn tính ả hai chiều Khi thở ra gắng ạng trong ổ bụng bị đẩy xuống và ra niêm m c ph qu n do tăng ti t d ch nh y gây ho ạng trong ổ bụng bị đẩy xuống và ra ế quản mãn tính ả hai chiều Khi thở ra gắng ế quản mãn tính ị đẩy xuống và ra ầy gây ho

kh c đ m, t c nghẽn ph qu n và r i lo n hô h p ạng trong ổ bụng bị đẩy xuống và ra ờng kéo dài ít nhất 2 ắng ế quản mãn tính ả hai chiều Khi thở ra gắng ống và ra ạng trong ổ bụng bị đẩy xuống và ra ất là 

Nh ng đ t ho kh c đ m kéo dài ít nh t t i 3 tháng ững bệnh phổi kéo dài trên 3 tháng ợc mở ạng trong ổ bụng bị đẩy xuống và ra ờng kéo dài ít nhất 2 ất là  ớc, lồng ngực (rib cage) được mở

trong năm, và ít nh t là 2 năm (Theo quy đ nh c a T ất là  ị đẩy xuống và ra ủa Tổ ổ bụng bị đẩy xuống và ra

ch c Y t th gi i) ức, các cơ thành bụng co lại và đẩy ế quản mãn tính ế quản mãn tính ớc, lồng ngực (rib cage) được mở

-Viêm ph qu n mãn tính ế quản mãn tính ả hai chiều Khi thở ra gắng

-Viêm ph qu n mãn tính là tình tr ng viêm mãn tính ế quản mãn tính ả hai chiều Khi thở ra gắng ạng trong ổ bụng bị đẩy xuống và ra niêm m c ph qu n do tăng ti t d ch nh y gây ho ạng trong ổ bụng bị đẩy xuống và ra ế quản mãn tính ả hai chiều Khi thở ra gắng ế quản mãn tính ị đẩy xuống và ra ầy gây ho

kh c đ m, t c nghẽn ph qu n và r i lo n hô h p ạng trong ổ bụng bị đẩy xuống và ra ờng kéo dài ít nhất 2 ắng ế quản mãn tính ả hai chiều Khi thở ra gắng ống và ra ạng trong ổ bụng bị đẩy xuống và ra ất là 

Nh ng đ t ho kh c đ m kéo dài ít nh t t i 3 tháng ững bệnh phổi kéo dài trên 3 tháng ợc mở ạng trong ổ bụng bị đẩy xuống và ra ờng kéo dài ít nhất 2 ất là  ớc, lồng ngực (rib cage) được mở

trong năm, và ít nh t là 2 năm (Theo quy đ nh c a T ất là  ị đẩy xuống và ra ủa Tổ ổ bụng bị đẩy xuống và ra

ch c Y t th gi i) ức, các cơ thành bụng co lại và đẩy ế quản mãn tính ế quản mãn tính ớc, lồng ngực (rib cage) được mở

Trang 11

CÁC BỆNH PHỔI MÃN TÍNH(tt)

-Bệnh phổi tắc nghẽn mạn

tính (COPD, COAD hay COLD) là một dạng bệnh lý

tắc nghẽn thông khí phổi được định tính là sự suy giảm thông khí mạn tính Nó thường diễn tiến xấu dần theo thời gian Các triệu chứng chính bao gồm khó thở, ho

và sinh đờm.[1] Đa số bệnh nhân viêm phế quản mạn

tính có COPD.[2]

-Bệnh phổi tắc nghẽn mạn

tính (COPD, COAD hay COLD) là một dạng bệnh lý

tắc nghẽn thông khí phổi được định tính là sự suy giảm thông khí mạn tính Nó thường diễn tiến xấu dần theo thời gian Các triệu chứng chính bao gồm khó thở, ho

và sinh đờm.[1] Đa số bệnh nhân viêm phế quản mạn

tính có COPD.[2]

Trang 12

III PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH PHỔI MÃN TÍNH.

1.PHƯƠNG PHÁP:

-Dựa vào các tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất của ống dẫn khí, hỗ trợ tiêu đờm, thông thoáng khí

quản

-vật lý trị liệu hô hấp tác động đến các cơ chế sinh lý tự

nhiên của hoạt động hô hấp,giúp khí lưu thông bình thường.-Là một phương pháp hỗ trợ điều trị

Trang 13

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH

Trang 14

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH PHỔI MÃN TÍNH.(tt)

CHỈ ĐỊNH:

– Cải thiện sự thông khí do biến chứng nằm lâu, tắt nghẽn đàm…

– Xẹp phổi.

– Trước và sau các phẫu thuật ảnh hưởng

đến việc giảm thể tích phổi như phẫu thuật cột sống.

Trang 15

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH

.

Trang 16

IV CÁC KỸ THUẬT VẬT LÝ TRỊ LIỆU HÔ HẤP

1.Kỹ thuật gia tăng luồng khí thở ra

Trang 17

1)KỸ THUẬT GIA TĂNG LUỒNG KHÍ THỞ RA

1.1Định Nghĩa :

Kỹ thuật gia tăng luông khí thở ra là một sự tăng tốc chủ động

chủ động trợ giúp hoặc thụ động của luồng khí thở ra.

nhằm mục đích bóc tách, huy động và tống xuất đàm nhớt ở

phế quản.

Trang 18

KỸ THUẬT GIA TĂNG LUỒNG KHÍ THỞ RA(tt)

1.2 Phương Pháp :

1 2.1 Phương pháp chủ động

- Kỹ thuật gia tăng luồng khí thở ra bao gồm sự yêu cầu

NB thở ra tùy ý , mãnh liệt , mạnh với thanh môn mở với mục đích làm giảm sự dính, bóc tách và dichuyển chất

tiết ở phế quản thấp lên phế quản cao hơn

- Kỹ thuật :NB hít vào chậm bằng mũi và yêu cầu NB

thở ra với miệng mở đê như“ có hơi nưóc trong gương” hoặc như “ sưởi ấm những ngón tay”

Trang 19

KỸ THUẬT GIA TĂNG LUỒNG KHÍ THỞ RA(tt)

Trang 20

1.2.2 Phương pháp thụ động.

- Định nghĩa : gồm sự áp dụng bằng tay trên NB , ngoại lực

tác động với mục đích gia tăng thời gian hoặc cường độ thở

ra ngẫu nhiên.Hai bàn tay trong tư thế thoải mái , thao tác

được thực hiện trong tư thế người điều trị đứng và chỉ sử

dụng phần cánh tay với khuỷu gập nhẹ

 Có thể áp dụng : Bàn tay trên ngực chủ động , bàn tay trên bụng thụ động như một điểm tựa giữ lại Hoặc tạo một sự tăng tốc mạnh , hai bàn tay trên ngực và bụng cùng tác động một cách đồng bộ và chủ động

Trang 21

KỸ THUẬT GIA TĂNG LUỒNG KHÍ THỞ RA(tt)

Trang 22

KỸ THUẬT GIA TĂNG LUỒNG KHÍ

THỞ RA(tt)

1.2.3 Phương pháp chủ động trợ giúp.

Kỹ thuật có thể được thực hiện với sự hợp tác

của người bệnh trong tư thế ngồi hoặc nằm

Trong thì thở ra người điều trị có thể gia tăng lưu lượng của luồng khí thở ra trong khi người bệnh vẫn duy trì động tác thở ra

Trang 23

2KỸ THUẬT THỞ MẠNH RA

2.1 Định nghĩa:

Kỹ thuật FET được miêu tả lần đầu tiên vào năm 1968 bởi Thompson , một bác sĩ người New Zealand cùng nhóm trị liệu trên bệnh nhân hen suyễn.Kỹ thuật FET ( hay Huff ) tương tự như kỹ thuật ho hướng dẫn nhưng khác ho hướng dẫn là nắp thanh môn vẫn mở ra khi hít vào và thở ra

Trang 25

KỸ THUẬT THỞ MẠNH RA(tt)

Thở ra từ thể tích phổi trung bình đến thấp ( để làm sạch đàm từ đường dẫn khí xa ).

Hít vào bình thường và sau đó kết hợp cơ bụng , cơ liên sườn , với miệng và nắp thanh môn mở thở ra mạnh hết trong khi thì thầm từ “ huff ” , lặp lại vài lần.

Khi đàm di chuyển lên phế quản lớn , thở ra từ thể tích phối cao đến trung bình để làm sạch đàm từ đường dẫn khí gần, lập lại tương tự 2 - 3 lần.

Trang 26

KỸ THUẬT THỞ MẠNH RA(tt)

Thư giãn

Ghi chép hồ sơ bệnh án sau khi thực hiện kỹ thuật , đánh giá tình trạng bệnh nhân vào hồ sơ bệnh nhân ( dấu sinh hiệu , ghi nhận đàm nhớt của bệnh nhân khạc ra sau khi thựchiện kỹ thuật : màu sắc , tính

chất , số lượng ).

Trang 27

3.KỸ THUẬT ELTGOL VÀ KÍCH THÍCH HO

- Kỹ thuật thở ra chậm mở hết thanh môn ở tư thế nằm nghiêng

- Đây là kỹ thuật chủ động thực hiện với người bệnh có thể hợp tác

và có tắc nghẽn đường thở ở các nhánh phế quản xa

- Người bệnh được đặt nằm nghiêng , bệnh nhân thở ra chậm từ

dung tích cặn chức năng đến thể tích khí cặn

- Khu vực cần giải phóng tắc nghẽn sẽ ở bên dưới tiếp xúc với mặt

giường

Trang 28

3.KỸ THUẬT ELTGOL VÀ KÍCH THÍCH HO(tt)

- Người bệnh có thể được hỗ trợ bởi KTV đứng đằng sau đặt một tay ở nửa bụng phía dưới tác dụng một lực , một tay đặt dọc theo khe liên

sườn ở phần ngực phía trên , tác động một lực

theo hướng xuống dưới

Trang 30

KỸ THUẬT ELTGOL VÀ

KÍCH THÍCH HO(tt)

Thực hiện vào cuối thì hít vào đầu thì thở ra

Với việc chuẩn bị sẵn của KTV : đầu ngón tay cái đặt trên khí quản của bệnh nhân , cách đầu trên xương ức 1 khoát ngón tay

KTV sử dụng một lực trực tiếp ( bằng một cử động ngắn và nhanh ) xuống , ra sau và vào trong của khí quản của bệnh

nhân

Trang 31

4.KỸ THUẬT THỞ CƠ HOÀNH

Nằm ngửa, thả lỏng cổ và vai, toàn thân thư giãn, tinh

thần thoải mái.

Đặt 1 bàn tay lên bụng và đặt bàn tay còn lại lên ngực.

Hít vào chậm, đều qua mũi sao cho bàn tay trên bụng có cảm giác bụng phình lên.

Lồng ngực không di chuyển.

Trang 32

KỸ THUẬT THỞ CƠ HOÀNH(tt)

Hóp bụng lại dần theo nhịp thở ra, thở chậm qua miệng với thời gian thở ra gấp đôi thời

gian hít vào và bàn tay trên bụng có cảm giác lõm xuống

Tập thở sâu, từ từ, tăng dần mỗi ngày và

không quá sức.

mỗi buổi từ 5 - 10 lượt, mỗi ngày tập từ 1 - 2 lần.

Trang 33

KỸ THUẬT THỞ CƠ HOÀNH(tt)

Trang 35

5.KỸ THUẬT THỞ CHÚM MÔI

Tư thế nằm hoặc ngồi thoải

mái, thả lỏng cổ và vai, toàn

thân thư giãn, tinh thần thoải

mái Hít vào chậm qua mũi

(tốt nhất nên kết hợp thở cơ

hoành như mô tả trên).

Trang 36

5.KỸ THUẬT THỞ CHÚM MÔI(tt)

Sau đó từ từ thở ra với môi chúm lại như

đang huýt sáo, thở ra chậm sao cho thời

gian thở ra gấp đôi thời gian hít vào.

Nên tập thở chúm môi kết hợp thở cơ

hoành, tập nhiều lần sao cho thật thành thạo

và trở thành thói quen.

Trang 37

6.KỸ THUẬT HO CÓ KIỂM SOÁT

Kỹ thuật ho có kiểm soát

Bước 1: Ngồi trên giường hoặc ghế thư giãn, thoải mái.

Bước 2: Hít vào chậm và thật sâu.

Bước 3: Nín thở trong vài giây.

Bước 4: Ho mạnh 2 lần, lần đầu để long đờm, lần sau để đẩy đờm

ra ngoài.

Bước 5: Hít vào chậm và nhẹ nhàng Thở chúm môi vài lần trước

khi lặp lại động tác ho

Trang 38

V )PHỤC HỒI KHẢ NĂNG GẮNG SỨC

1 Tập vận động.

Hai cách tập vận động:

-Tăng sức bền (Endurance training)

-Tăng sức cơ (Strenght /Resistance training)

Trang 40

3.Tập sức cơ (STRENGHT)

Mục đích: Lập đi lập lại nhiều lần cùng một động

tác làm gia tăng khối cơ và sức cơ tại chỗ.Thực hiện 8 –

12 lần /động tác x 1 – 3 đợt /buổi tập x 2 -3 ngày /tuần

Các cơ nên tập luyện: cơ tứ đầu đùi, cơ tam đầu, cơ nhị đầu, cơ delta, cơ ngực lớn…

V ) PHỤC HỒI KHẢ NĂNG GẮNG SỨC(tt)

Trang 41

V) PHỤC HỒI KHẢ NĂNG GẮNG SỨC(tt)

.4Tập kháng lực (RESISTANCE)

Hình thức tập luyện:

 Chi dưới: đạp xe, nâng chân,, bước bậc thang, bài tập ngồi đứng…

 Chi trên: nâng tạ tự do, ném banh…

 Các biện pháp tăng kháng lực:

+Tăng lực cản hoặc tăng trọng lượng

+Tăng số lần lập lại mỗi đợt tập

+Tăng số đợt tập mỗi buổi

+Giảm thời gian nghỉ giữa các đợt tập

Trang 42

5 Tập cơ hô hấp

Đi bách bộ:

Leo cầu thang

Làm việc nhà

Tắm rửa, vệ sinh cá nhân

Đo sức cản đường thở (Measurement of Airway Resistance) V) PHỤC HỒI KHẢ NĂNG GẮNG SỨC (tt)

Trang 43

Đo sức cản đường thở (Measurement of Airway Resistance)

Trang 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO :

1)CƠ HỌC HÔ HẤP (MECHANICS OF BREATHING)

Người dịch: ThS BS Lương Quốc Chính

Khoa Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai

2) Tài liệu số 19 Phục hồi chức năng bệnh

phổi mãn tính Nhà xuất bản Y học Hà Nội,

2008

3) Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Ngày đăng: 25/11/2021, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Khi hít vào, c hoành hình vòm co, cá ct ng trong b ng ẩ - Bài giảng phục hồi chức năng bệnh phổi mạn tính môn phục hồi chức năng
hi hít vào, c hoành hình vòm co, cá ct ng trong b ng ẩ (Trang 5)
I.GIẢI PHẪU HỆ HÔ HẤP - Bài giảng phục hồi chức năng bệnh phổi mạn tính môn phục hồi chức năng
I.GIẢI PHẪU HỆ HÔ HẤP (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w