1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoạt động công tác xã hội tại trường phục hồi chức năng và dạy nghề cho người khuyết tật khoái châu

140 64 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc đ ểm của các đố tượng trẻ k uyết tật trong n trường ...67 Chương 3: ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI TRƯỜNG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT KHOÁI CHÂU .

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-TẠ THỊ HỒNG PHƯƠNG

HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI TRƯỜNG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI

KHUYẾT TẬT KHOÁI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-TẠ THỊ HỒNG PHƯƠNG

HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI TRƯỜNG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI

KHUYẾT TẬT KHOÁI CHÂU

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Công tác xã hội

Mã số: 60 90 01 01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh

Hà Nội - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sựhướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo, các anh chị, các em và các bạn.Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo Trường Đại học Khoa học

Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội nói chung và các thầy cô trongkhoa Xã hội học nói riêng đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức bổ ích làm nền tảng

để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ và luận văn này

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo, PGS.TS Nguyễn TuấnAnh - giảng viên ngành Xã hội học, khoa Xã hội học, trường Trường Đại học Khoahọc Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn, giúp

đỡ và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên và hoàn thànhluận văn tốt nghiệp của mình

Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, toàn thể cán bộnhân viên của Trường Phục hồi chức năng và Dạy nghề cho người khuyết tật KhoáiChâu, Hưng Yên đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình hoạtđộng thực tế và nghiên cứu

Vì thời gian, kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế vì vậy trong bài luận vănkhông tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được những ý kiến,

sự đánh giá, nhận xét từ các thầy cô giáo, các bạn học viên và những bạn đọc ngườiquan tâm để giúp cho bài khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

X n tr n t n c m n

Hà Nội, tháng 6 năm 2017.

Học viên

Tạ Thị Hồng Phương

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài luận văn này là kết quả nghiên cứu và can thiệp của cánhân tôi, chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu khoa học khác.Kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học khác được tiếp thu một cách

có chọn lọc, trong quá trình hoàn thành bài luận văn, tất cả những thông tin tríchdẫn đều được trích và ghi rõ nguồn

H Nộ , t áng 6 năm 2017

Học viên

Tạ Thị Hồng Phương

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Kí hiệu

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

2.1 Các ng ên cứu trên T ế g ớ 2

2.2 Các ng ên cứu tạ V ệt Nam 3

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 6

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 7

4.1 Mục đíc ng ên cứu 7

4.2 N ệm vụ ng ên cứu 7

5 Phạm vi nghiên cứu 7

6 Câu hỏi nghiên cứu 7

7 Phương pháp nghiên cứu 8

7.1 P ư ng p áp p n tíc t l ệu 8

7.2 P ư ng p áp p ỏng vấn s u 8

7.3 P ư ng p áp quan sát 12

8 Ý nghĩa của nghiên cứu 15

8.1 Ý ng ĩa k oa ọc 15

8.2 Ý ng ĩa t ực t ễn của đề t 15

NỘI DUNG CHÍNH 16

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU 16 1.1 Khái niệm 16

1.1.1 K uyết tật 16

1.1.2 Ngườ k uyết tật 16

1.1.3 Trẻ k uyết tật 17

1.1.4 Hoạt động Công tác xã ộ 18

1.1.5 Công tác xã ộ vớ ngườ k uyết tật 19

Trang 7

1.1.6 Đ o tạo ng ề, dạy ng ề 20

1.1.7 P ục ồ c ức năng 21

1.2 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu 23

1.2.1 Lý t uyết n u cầu của Abra am Maslow (1908-1970) 23

1.2.2 Lý t uyết ệ t ống 25

1.2.3 Lý t uyết va trò 26

1.3 Tổng quan về vấn đề khuyết tật và trẻ khuyết tật ở Việt Nam hiện nay 27

1.3.1 Tìn ìn c ung về ngườ k uyết tật v trẻ k uyết tật 27

1.3.2 Nguyên n n, dấu ệu n ận b ết trẻ k uyết tật 30

1.3.3 Dạng tật v mức độ k uyết tật 31

1.4 Tổng quan về Trường Phục hồi chức năng và Dạy nghề cho người khuyết tật Khoái Châu 33

1.4.1 Lịc sử ìn t n v p át tr ển 33

1.4.2 C cấu tổ c ức 37

1.4.3 C ức năng v n ệm vụ 39

Tiểu kết chương 1: 42

Chương 2: THỰC TIỄN VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI TRƯỜNG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT KHOÁI CHÂU 43

2.1 Hoạt động phòng ngừa 43

2.1.1 Hoạt động truyền t ông 43

2.1.2 Hoạt động vận động c ín sác 46

2.2 Hoạt động can thiệp hỗ trợ 50

2.2.1 Hoạt động đán g á 50

2.2.2 X y dựng mô ìn n óm ỗ trợ 53

2.2.3 Hoạt động tư vấn, t am vấn 58

2.2.4 G áo dục kỹ năng 61

Trang 8

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động công tác xã hội tại Trường Phục hồi

chức năng và Dạy nghề cho người khuyết tật Khoái Châu 62

2.3.1 Quan đ ểm, c ín sác của Đ ng v N nước, địa p ư ng 63

2.3.2 K ến t ức, kỹ năng của n n v ên xã ộ 65

2.3.3 Đặc đ ểm của các đố tượng trẻ k uyết tật trong n trường 67

Chương 3: ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI TRƯỜNG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT KHOÁI CHÂU 69

3.1 Ưu điểm 69

3.1.1.Các oạt động công tác xã ộ đáp ứng n u cầu của trẻ k uyết tật 69

3.1.2 Các oạt động công tác xã ộ tư ng đố to n d ện 72

3.2 Hạn chế 73

3.2.1 Các oạt động công tác xã ộ t ếu tín bền vững 74

3.2.2 Độ ngũ oạt động công tác xã ộ còn ạn c ế 75

3.3 Thuận lợi và khó khăn 76

3.3.1 T uận lợ 76

3.3.2 K ó k ăn 78

Tiểu kết chương 3: 80

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 81

Kết luận 81

Khuyến nghị 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Người khuyết tật là một bộ phận không nhỏ của dân số Thế giới, trong bất kỳmột xã hội nào dù phát triển hay kém phát triển, dù phải hứng chịu chiến tranh haykhông phải trải qua chiến tranh cũng tồn tại một bộ phận người khuyết tật ViệtNam có tỷ lệ người khuyết tật khá cao so với tỷ lệ chung của toàn Thế giới

Theo con số của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, tính đến tháng 6 năm

2015, Việt Nam có khoảng 7 triệu người khuyết tật, chiếm 7.8% dân số, ngườikhuyết tật đặc biệt nặng và nặng chiếm khoảng 28.9%, khoảng 58% người khuyếttật là nữ, 28.3% người khuyết tật là trẻ em, 10.2% người khuyết tật là người caotuổi, khoảng 10% người khuyết tật thuộc hộ nghèo [37]

Người khuyết tật luôn được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta cùng một

số tổ chức quốc tế Nhà nước ta đã ban hành nhiều hệ thống văn bản cùng với việcthực hiện các công ước Quốc tế về người khuyết tật nhằm giúp đỡ họ có cuộc sốngtốt, tạo cơ hội giúp họ hoà nhập với cộng đồng và phát triển như những người bìnhthường khác

Trẻ em là chủ nhân tương lai của đất nước “Trẻ em hôm nay - Thế giới ngàymai” chính vì vậy trẻ em chiếm giữ một vị trí rất quan trọng đối với mỗi quốc gia,dân tộc Hàng năm có tới hàng triệu trẻ em được sinh ra trên Thế giới Trẻ em đượcsinh ra và lớn lên trong những điều kiện và đặc điểm của mỗi gia đình, cộng đồng

đa dạng và không giống nhau Có những đứa trẻ được lớn lên trong sự quan tâm,chăm sóc yêu thương của cha mẹ thì đâu đó còn một số lượng không nhỏ các emđang chịu thiệt thòi về vật chất cũng như tinh thần trong đó phải kể đến trẻ khuyếttật

Ở Việt Nam, hiện có nhiều mô hình và các hoạt động trợ giúp cho trẻ khuyếttật trong đó có nhiều mô hình và hoạt động của công tác xã hội Tuy nhiên, trẻkhuyết tật vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hộinhư dịch vụ y tế, giáo dục, giải trí, hòa nhập cộng đồng… Những khó khăn này đã

Trang 10

hạn chế sự phát triển của trẻ khuyết tật, khiến các em ngày càng bị đẩy lùi ra khỏi

sự phát triển của xã hội

Với vai trò của một nhân viên công tác xã hội, trong quá trình làm việc chúng

ta thường xuyên phải tiếp cận và trợ giúp nhóm trẻ khuyết tật Chính vì vậy tác giả

nghiên cứu đề tài “Hoạt động công tác xã hội tại Trường Phục hồi chức năng và Dạy nghề cho người khuyết tật Khoái Châu tỉnh Hưng Yên” Nhằm tìm hiểu,

nghiên cứu các hoạt động của CTXH trong quá trình học tập, sinh hoạt của trẻ tạitrường Từ đó đề ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các hoạt động hỗtrợ trẻ khuyết tật

2 Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài

2.1 Các nghiên cứu trên Thế giới

Trên Thế giới có các nghiên cứu về trẻ khuyết tật với những nhóm người vàtrẻ khuyết tật khác nhau, trong đó có nhiều nghiên cứu về các hoạt động trợ giúpngười khuyết tật nói chung và trẻ khuyết tật nói riêng, đã có không ít công trìnhnghiên cứu về vấn đề này

Nghiên cứu “Supporting Families including children with disabilities” được dịch là “Hỗ trợ g a đìn bao gồm trẻ em k uyết tật” năm 2008 của hai tiến sỹ Eileen

Brennan và Julie M Rosenzweig, đã nhấn mạnh đến việc chăm sóc trẻ có nhu cầuđặc biệt trong các gia đình tại Mỹ Tại đây nghiên cứu đã đưa ra những số liệu vềnhóm trẻ khuyết tật có nhu cầu chăm sóc đặc biệt, sự khó khăn của trẻ trong vấn đềhòa nhập và học tập, sự khó khăn của cha mẹ về thời gian, tài chính, áp lực xã hộikhi chăm sóc con cái là trẻ khuyết tật, những rào cản ngăn trở sự phát triển hòa nhậpcủa trẻ Nghiên cứu này giúp chúng ta có thể so sánh những khó khăn trong vấn đềhòa nhập của trẻ khuyết tật và khó khăn của gia đình trong chăm sóc trẻ khuyết tật ởViệt Nam [30]

Nghiên cứu “Disability and social inclusion in Ireland, Brenda Gannon and Brian Nolan, 2011” Được dịch là “K uyết tật òa n ập xã ộ ở Ireland, Brenda Gannon v Br an Nolan, 2011” Nghiên cứu đã xem xét người khuyết tật có hoàn

cảnh khó khăn khi hòa nhập xã hội, trong nghiên cứu đã thu thập trình độ học vấn,kinh tế và tham gia xã hội… Đồng thời nghiên cứu đã chỉ ra mặc cảm, tự ti là là

Trang 11

một trong những yếu tố cản trở người khuyết tật tham gia hòa nhập xã hội và cuộcsống hàng ngày Báo cáo còn chỉ ra sự khác biệt giữa người khuyết tật và ngườikhông khuyết tật trong việc tham gia hòa nhập cộng đồng Thông qua việc thống kêcác số liệu thu thập được để đánh giá mức độ nghèo, sự tham gia vào giáo dục, y tế,việc làm…của người khuyết tật Nghiên cứu còn nhấn mạnh đến yếu tố ngườikhuyết tật ảnh hưởng tới đời sống của mình, thiết kế nơi làm việc không phù hợp,

sự kì thị của cộng đồng, sự tiếp cận các phương tiện đi lại gây khó khăn cho ngườikhuyết tật…[29]

Nghiên cứu “The inclusion of children with a disability in child care: The influence of experience, trainig and attitudes ofchildcare staff” dịch là “Vấn đề òa n

ập trẻ em k uyết tật trong v ệc c ăm sóc trẻ: n ững n ưởng từ k n ng ệm,

quá trìn tập uấn, v t á độ của độ ngũ đ m n ận c ăm sóc trẻ” của Heather Mohay,

Emma Reid, Queensland University of Technology, Úc năm 2013 đã điều tra cácmối quan hệ giữa thái độ đối với người khuyết tật, đào tạo, kinh nghiệm và ảnhhưởng của mỗi khách thể ghi danh trong chăm sóc trẻ em đối với trẻ khuyết tật[32]

Dựa vào công cụ nghiên cứu, các chỉ số về rảo cản hòa nhập, kinh nghiệm, đàotạo, thái độ đã cho kết quả như sau: Các kết quả nghiên cứu đã tập trung phân tíchnhững khó khăn trẻ khuyết tật gặp phải trong quá trình sinh hoạt, học tập và hòanhập cộng đồng; những vấn đề về tâm lý, những khó khăn cho gia đình trong việcchăm sóc trẻ Kết quả nghiên cứu trên vừa là cơ sở khoa học để tác giả tiếp tụcnghiên cứu sâu và phát triển đề tài của mình nghiên cứu trẻ khuyết tật sinh sống,học tập trong một môi trường cụ thể

2.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Nghiên cứu về trẻ khuyết tật nói chung và CTXH với trẻ khuyết tật nói riêng ởViệt Nam hầu như mới chỉ được bắt đầu vào khoảng thập kỷ 80 của thế kỷ XX Từnăm 2000 trở lại đây, vấn đề trẻ khuyết tật đã được nhiều ngành quan tâm nghiêncứu như tâm lý học, giáo dục học, y học… Một loạt các trung tâm nuôi dưỡng trẻkhuyết tật ra đời, các bệnh viện mở ra các khoa để can thiệp cho trẻ khuyết tật, các

Trang 12

trường học mở ra các lớp chăm sóc – giáo dục trẻ khuyết tật là những điều kiệnthuận lợi cho ra đời các nghiên cứu.

Nghiên cứu “Ngườ k uyết tật ở V ệt Nam: Một số kết qu c ủ yếu từ tổng

đ ều tra D n số v N ở năm 2009” do Ban Chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở

Trung Ương công bố đã cho thấy tỷ lệ khuyết tật thị giác là lớn nhất tiếp đó làkhuyết tật vận động và tập trung nghi nhớ Nghiên cứu cũng đã chỉ ra sự thiệt thòicủa người khuyết tật về mọi mặt như trong giáo dục tỷ lệ người khuyết tật trưởngthành không biết đọc, biết viết cao hơn người không khuyết tật trưởng thành, khácbiệt này càng lớn khi mức độ khuyết tật càng nặng Tương tự tỷ lệ biết đọc, biết viếtcủa thanh thiếu niên không khuyết tật cao hơn đáng kể so với thanh thiếu niênkhuyết tật Trong việc tham gia lực lượng lao động và việc làm, người khuyết tật có

tỷ lệ tham gia lực lượng lao động và việc làm thấp hơn và tỷ lệ thất nghiệp cao hơn

so với người không khuyết tật Nghiên cứu cũng đã đề xuất những chính sách, giảipháp nhằm giải quyết những nhu cầu thực tiễn của người khuyết tật trong các vấnđề: Sức khỏe, y tế, việc làm, giáo dục, văn hóa… tạo điều kiện cho người khuyết tậthòa nhập cộng đồng [44]

Nghiên cứu cho chúng ta thấy được cái nhìn tổng thể về đào tạo nghề và việc

làm cho người khuyết tật là “Báo cáo k o sát về đ o tạo ng ề v v ệc l m c o ngườ k uyết tật tạ V ệt Nam” được Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) công bố năm 2010 đã

cung cấp một cách nhìn tổng thể về các tổ chức đại diện cho người khuyết tật vàcác dịch vụ đào tạo nghề, việc làm và phát triển doanh nghiệp cho người khuyết tật,đặc biệt tập trung vào các tổ chức của nữ khuyết tật và các dịch vụ dành riêng chophụ nữ khuyết tật Các tổ chức trong và ngoài nước nhận thấy việc đào tạo nghề vàcác dịch vụ cung cấp việc làm cho người khuyết tật là rất quan trọng Vì vậy báocáo đề xuất Chính phủ cần có những chính sách riêng khuyến khích các cơ sở đàotạo nghề cho người khuyết tật Báo cáo cũng nêu lên thực trạng, hiện nay cũng cómột số trung tâm dạy nghề dành riêng cho người khuyết tật được thành lập, nhưngchỉ phục vụ các khu vực thành thị, khu vực nông thôn việc tiếp cận dịch vụ đào tạonghề cho người khuyết tật rất bị hạn chế Các dịch vụ cung cấp việc làm

Trang 13

thường gắn liền với cơ sở đào tạo nghề Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp được cung cấpviệc làm còn khá thấp và phần lớn các học sinh tốt nghiệp chủ yếu tìm được việclàm tại cơ sở dành riêng cho người khuyết tật chứ không phải các doanh nghiệpthông thường [39].

Một nghiên cứu đáng lưu ý là công trình nghiên cứu “P n tíc các n n tố

n ưởng đến c ất lượng đ o tạo ng ề c o ngườ k uyết tật trên địa b n t n

p ố Đ Nẵng” của nhóm tác giả: Huỳnh Viết Thiên Ân, Nguyễn Thị Thanh Tâm

được công bố vào năm 2012 trong tuyển tập báo cáo hội sinh viên nghiên cứu khoahọc lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng Báo cáo đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đếnchất lượng đào tạo nghề cho người khuyết tật trên địa bàn thành phố, tìm ra ảnhhưởng và tác động của từng nhân tố trong việc cải thiện chất lượng đào tạo, nhằmnâng cao hiệu quả công tác dạy nghề thu hút việc tham gia đào tạo nhiều hơn trongnhóm người yếu thế [11]

Liên quan đến vấn đề thực hiện pháp luật cho người khuyết tật hiện nay có

nghiên cứu “T ực trang p áp luật về ngườ k uyết tật V ệt Nam ện nay” của Thạc sĩ

Vũ Ngọc Ly xuất bản năm 2013 Luận văn đã nghiên cứu và đánh giá thực trạngcông tác thực hiện pháp luật người khuyết tật ở nước ta hiện nay Trên cơ sở đóđưa ra những biện pháp khả thi nhằm nâng cao hoạt động thực hiện pháp luật vềngười khuyết tật, góp phần đảm bảo việc thực hiện các quyền của người khuyết tật,tạo cơ hội cho người khuyết tật bình đẳng và hòa nhập cộng đồng xã hội Luận văn

đã hệ thống hóa, khái quát hóa một số nội dung kể cả về lý luận và thực tiễn liênquan đến người khuyết tật, đưa ra một số văn bản pháp luật về người khuyết tật ởmột số nước trên thế giới Phân tích các hình thức và vai trò thực hiện pháp luậtngười khuyết tật, đồng thời giới thiệu, tổ chức thực hiện pháp luật người khuyết tật.Ngoài ra tác giả cũng phân tích, đánh giá những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân,thực trạng việc thực hiện pháp luật người khuyết tật hiện nay Từ đó tác giả đưa ranhững giải pháp xây dựng mang tính chất tổng thể và phù hợp với tình hình thựctiễn ở nước ta [28]

Trang 14

Một nghiên cứu có ý nghĩa thực tiến đối với người khuyết tật đó là nghiên cứu

“Vấn đề công tác xã ộ vớ ngườ k uyết tật” của Tiến sĩ Mai Thị Phương (2014).

Đề tài đã nêu lên vai trò CTXH đối với người khuyết tật trên tất cả các phương diệnđặc biệt là vấn đề dạy nghề và tìm việc làm Đề tài viết về những tồn tại yếu kém trongcông tác dạy nghề cho người khuyết tật ở nước ta Nội dung chương trình,

nghề đào tạo, hình thức đào tạo chưa hợp lý về kết cấu, quá nặng về lý thuyết, thiếuthực hành, chưa có những giáo trình và thiết bị dạy nghề dành riêng cho ngườikhuyết tật, đội ngũ giáo viên còn yếu cả về kiến thức, kỹ năng và nhận thức về cáclĩnh vực sư phạm và quản lý Đồng thời việc thực hiện chính sách việc làm đối vớingười khuyết tật chưa nghiêm, hoạt động kiểm tra giám sát chưa thường xuyên, vìvây chịu nhiều thiệt thòi trong việc tiếp cận dạy nghề và việc làm [21]

cứu Đối tượng nghiên cứu:

Hoạt động công tác xã hội tại trường phục hồi chức năng và dạy nghề chongười khuyết tật Khoái Châu

Khách thể nghiên cứu:

- Các đối tượng là trẻ khuyết tật đang học tập, sinh hoạt tại trường

- Ban lãnh đạo trường

- Cán bộ nhân viên trường

Trang 15

- Nhân viên xã hội hiện đang làm việc tại trường.

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là mang lại một sự hiểu biết có hệ thống,tương đối toàn diện về hoạt động công tác xã hội tại Trường Phục hồi chức năng vàDạy nghề cho người khuyết tật Khoái Châu Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất một sốkhuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công tác xã hội ở cơ sở đào tạo này

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Làm rõ thực tiễn hoạt động công tác xã hội tại Trường Phục hồi chức năng vàDạy nghề cho người khuyết tật Khoái Châu

Chỉ ra các nhân tố tác động đến hoạt động công tác xã hội tại trường TrườngPhục hồi chức năng và Dạy nghề cho người khuyết tật Khoái Châu

Đánh giá ưu điểm, hạn chế, thuận lợi, khó khăn của hoạt động công tác xã hộitại trường Trường Phục hồi chức năng và Dạy nghề cho người khuyết tật KhoáiChâu

Đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hoạt động công tác xã hội tại TrườngPhục hồi chức năng và Dạy nghề cho người khuyết tật Khoái Châu

5 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Trường phục hồi chức

năng và dạy nghề cho người khuyết tật huyện Khoái Châu

Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1/2016 đến tháng

3/2017

6 Câu hỏi nghiên cứu

Thực tiến hoạt động công tác xã hội tại Trường Phục hồi chức năng và Dạy nghề cho người khuyết tật Khoái Châu như thế nào?

Những nhân tố nào tác động đến hoạt động công tác xã hội tại Trường Phục hồi chức năng và Dạy nghề cho người khuyết tật Khoái Châu

Hoạt động công tác xã hội tại Trường Phục hồi chức năng và Dạy nghề cho người khuyết tật Khoái Châu có những ưu điểm, hạn chế, thuận lợi, khó khăn gì?

Trang 16

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp phân tích tài liệu

Đây là phương pháp nghiên cứu các thông tin có sẵn trong tài liệu để rút ranhững thông tin cần thiết nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu, đồng thời cũng đây là

cơ sở của quá trình nghiên cứu Khi thực hiện đề tài, tác giả đã tìm hiểu, nghiên cứumột số tài liệu làm cơ sở cho đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu phân tích các nguồn tài liệu chính bao gồm: Các công trình nghiêncứu có liên quan đến đề tài, các tài liệu thông tin về người khuyết tật, trẻ khuyết tật

do địa phương và nhà trường cung cấp, các báo cáo kết quả hoạt động thường niêncủa nhà trường, các văn bản chính sách pháp lý cho người khuyết tật… Các tài liệunghiên cứu sẽ giúp tác giả có cái nhìn tổng quát về tình hình người khuyết tật trênđịa phương và trẻ khuyết tật trên địa bàn, cũng qua đó biết được các kết quả hoạtđộng của nhà trường trong những năm gần đây từ đó đưa ra các kết quả nghiên cứu

và đề xuất giải pháp để các hoạt động Công tác xã hội trong nhà trường được thựchiện hiệu quả hơn

7.2 Phương pháp phỏng vấn sâu

Phỏng vấn sâu là phương pháp thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá trình giaotiếp bằng lời nói có tính đến mục đích đặt ra Thực chất đây là quá trình nhà nghiêncứu trao đổi trực tiếp, thẳng thắn với đối tượng Trên cơ sở đó, thu thập thông tinmột cách chân thực nhất

Để tiến hành đề tài nghiên cứu, NVXH xây dựng đề cương PVS như sau:

Thành phần được

phỏng vấn

Ban lãn đạo Trường

P ục ồ

c ức năng

Trang 17

8

Trang 18

k uyết tật

K oá C u

Các cán bộ trong các

p òng, ban

Trang 19

9

Trang 20

- Những điều kiện thuận lợi vàkhó khăn trong việc thực hiệncác hoạt động hỗ trợ cho trẻkhuyết tật.

- Tìm hiểu các ý đề xuất đểkhắc phục những hạn chế, khókhăn trong việc thực hiện cáchoạt động cho trẻ khuyết tật tạitrường trong thời gian tới

- Tìm hiểu thông tin, đặc - Thông tin cá nhân

điểm,nhu cầu của các đối của người được phỏng

tượng làtrẻ khuyết tật tại vấn.

NVXH đang

l m v ệc tạ

trường

- Tìm hiểu, đánh giá được các - Hạn chế, khó khăn

kết quả của hoạt động CTXHđối với trẻ khuyết tật

Trang 21

10

Trang 22

Đố tượng

l trẻ k uyết tật đang

- Thu thập ý kiến đánh giá vềvai trò của hoạt động CTXH

Trang 23

Tổng số PVS: 12

7.3 Phương pháp quan sát

Đây là phương pháp quan trọng để thu thập thông tin, nhờ quan sát ta sẽ có

một cái nhìn tổng thể về một vấn đề Quan sát không đơn thuần bằng trực giác mà

còn phải quan sát bằng tai, bằng cái tâm thì mới đạt được kết quả Phương pháp

quan sát quy định cách thức, quy tắc để tiếp cận và thu nhận các thông tin thực

nghiệm từ vấn đề nghiên cứu

Phương pháp quan sát được vận dụng với nhiều đối tượng quan sát khác nhau

Mỗi đối tượng được quan sát theo nội dung riêng với những chỉ số quan sát cụ thể

Dưới đây là đề cương quan sát đã được tác giả thực hiện trong quá trình nghiên cứu

tại cơ sở Trường phục hồi chức năng và dạy nghề cho trẻ khuyết tật Khoái Châu

Trang 24

12

Trang 25

Nhà nuôi dưỡngảnh hưởng tới tâmtrạng, cảm xúc,thái độ của sinhviên tham gia thựchành CTXH tạiNhà nuôi dưỡng.

- Quá trình học

Trang 26

13

Trang 28

14

Trang 29

8 Ý nghĩa của nghiên cứu

8.1 Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu vận dụng những kiến thức, kỹ năng, hệ thống lý thuyết, phươngpháp để tìm hiểu, phân tích vai trò của CTXH trong hoạt động hỗ trợ trẻ khuyết tật,

từ đó làm rõ vai trò của NVXH trong hoạt động hỗ trợ trẻ khuyết tật

8.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả Nghiên cứu của luận văn sẽ chỉ ra được những hoạt động công tác xãhội thực tiễn tại Trường Phục hồi chức năng và Dạy nghề cho người khuyết tậtKhoái Châu Từ đó đánh giá được những thuận lợi khó khăn, ưu điểm hạn chế củahoạt động công tác xã hội với trẻ khuyết tật trong nhà trường và đề ra những giảipháp nâng cao chất lượng của hoạt động công tác xã hội tại Trường Phục hồi chứcnăng và Dạy nghề cho người khuyết tật Khoái Châu

Trang 30

NỘI DUNG CHÍNHChương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN

CỨU 1.1 Khái niệm

Công ước số 159 của ILO về phục hồi chức năng lao động và việc làm của

người khuyết tật (năm 1983), khoản 1, Điều 1 quy định:“Ngườ

kinh, trí tuệ hay g ác quan trong một t ờ gian d

loạt n ững r o c n có t ể c n trở sự tham gia đầy đủ v

Luật Người khuyết tật, Quốc hội Việt Nam đã thông qua ngày 17/6/2010, có

hiệu lực từ 01/01/2011, theo quy định tại khoản 1, Điều 2: “Ngườ

[17].

Theo cách hiểu này thì người khuyết tật bao gồm cả những người bị khuyết tật

bẩm sinh, người bị khiếm khuyết do tai nạn, thương binh, bệnh binh, Như vậy, luật

Người khuyết tật Việt Nam đã đưa ra khái niệm người khuyết tật dựa vào mô hình

Trang 31

xã hội, tuy nhiên còn chung chung so với khái niệm trong Công ước về quyền củangười khuyết tật.

Thông qua quy định của các hệ thống pháp luật khác nhau cho thấy để đưa ramột khái niệm thuyết phục và thống nhất về người khuyết tật là không dễ dàng.Việc nghiên cứu để đưa ra một định nghĩa quốc tế về người khuyết tật là một tháchthức do những mô hình của khuyết tật chịu ảnh hưởng bởi yếu tố văn hóa, điều kiệnkinh tế – xã hội và các tiêu chí xác định khuyết tật Tuy nhiên, cũng cần khẳng địnhrằng định nghĩa về người khuyết tật, dù tiếp cận dưới bất cứ góc độ nào, nhất thiếtphải phản ánh một thực tế là người khuyết tật có thể gặp các rào cản do yếu tố xãhội, môi trường hoặc con người khi tham gia vào mọi hoạt động kinh tế, chính trị,

xã hội Và họ phải được đảm bảo rằng, họ có quyền và trách nhiệm tham gia vàomọi hoạt động của đời sống như bất cứ công dân nào với tư cách là các quyền củacon người

Dựa vào các cách tiếp cận đó, có thể hiểu khái niệm người khuyết tật như sau:

Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), khái niệm khuyết tật gắn với 3 yếu tố cơbản sau:

- Những thiếu về cấu trúc cơ thể và suy giảm các chức năng;

- Những hạn chế trong hoạt động cá thể;

- Môi trường sống: những khó khăn, trở ngại do môi trường do môi trườngsống mang lại làm cho họ không thể tham gia đầy đủ và có hiệu quả mọi hoạt độngtrong cộng đồng

Trang 32

Trẻ khuyết tật là những trẻ có khiếm khuyết về cấu chúc hoạt chức năng cơ thểhoạt động không bình thường dẫn đến gặp khhó khăn nhất định và không thể theođược chương trình giáo dục phổ thông nếu không được hỗ trợ đặc biệt về phươngpháp giáo dục - dạy học và những trang thiết bị trợ giúp cần thiết.

Trong khuôn khổ nghiên cứu, khái niệm trẻ khuyết tật đề tài sử dụng là khái

niệm theo Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam (2001): trẻ k uyết tật

l trẻ bị k ếm k uyết một oặc n ều bộ p ận c t ể oặc c ức năng b ểu ện dướ n ững dạng tật k ác n au, l m suy g m k năng oạt động, k ến c o s nh oạt ọc tập v lao động gặp n

ều k ó k ăn” [16].

1.1.4 Hoạt động Công tác xã hội

Hoạt động CTXH bao trùm rất nhiều lĩnh vực, có thể kể đến như sau:

Thứ nhất, CTXH tham gia giải quyết một số vấn đề ở lĩnh vực an sinh xã hội

Ởlĩnh vực này CTXH quan tâm đến những vấn đề giúp đỡ các đối tượng bảo trợ xãhội (giúp đỡ những đối tượng yếu thế), công tác xoá đói giảm nghèo, phát triểncộng đồng, an toàn xã hội, lao động- việc làm và phòng, chống các tệ nạn xã hội.Thứ hai, CTXH hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe (y tế) nhằm giúpcho người bệnh và gia đình được chăm sóc cả về thể chất, tinh thần và tiếp cậnđược những nguồn lực vật chất sẵn có, giúp họ hoà nhập xã hội trong quá trìnhchữa trị bệnh cũng như sau khi ra viện trở về cộng đồng Nhân viên CTXH thamgia vào cung cấp các dịch vụ cho người bệnh gặp khó khăn, kết nối người bệnh vớicác nguồn lực, là cầu nối giữa người bệnh, gia đình người bệnh và đội ngũ nhânviên y tế, và thu xếp các dịch vụ phục hồi tại gia đình và cộng đồng nếu cần sau khingười bệnh được đưa về gia đình

Thứ ba, CTXH cũng tham gia vào hỗ trợ giáo dục CTXH học đường là mộthoạt động thực hành CTXH quan trọng Nhân viên CTXH làm việc tại các cơ sởgiáo dục và quản lý giáo dục nhằm giúp cho giúp đỡ học sinh, sinh viên gặp nhữngkhó khăn về tâm lý và xã hội, nâng cao kiến thức cho phụ huynh, cho gia đình họcsinh, làm cầu nối giữa gia đình và nhà trường (với thầy cô cũng như các nhà quản lýtrong cơ quan giáo dục) giải quyết các mối quan hệ xã hội trong quá trình đào tạo

Trang 33

Thứ tư, CTXH cũng tham gia vào một số hoạt động pháp lý nhằm đảm bảoquyền lợi, đặc biệt quyền của những đối tượng yếu thế trong các trường hợp liênquan tới pháp lý Nhân viên công tác xã hội có thể làm việc trong các toà án, nhà tù,

cơ quan pháp luật để trợ giúp đối tượng về tinh thần cũng như vật chất, giám hộ,giới thiệu pháp lý để tăng cường năng lực trong các vụ xử lý tại toà án cũng nhưvấn đề liên quan tới pháp lý

Xét về vị trí công việc tại các cơ quan, tổ chức, nhân viên công tác xã hội làmviệc ở các cơ quan quản lý nhà nước (ví dụ như ở các Bộ và ngành dọc phụ trách

về vấn đề an sinh xã hội); các tổ chức chính trị xã hội triển khai các hoạt động trợgiúp xã hội và vận động chính sách xã hội cho các nhóm người yếu thế và có nhucầu trợ giúp của xã hội; các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ quốc tế liên quanđến vấn đề an sinh xã hội ví dụ như UNICEF, ILO, UNDP, hay các tổ chức phichính phủ quốc tế (INGO); các cơ quan tổ chức đào tạo, nghiên cứu về CTXH, pháttriển xã hội hay an sinh xã hội; và các tổ chức cung cấp dịch vụ trực tiếp công lậphoặc tư nhân như các văn phòng tham vấn, trung tâm tư vấn trị liệu, trung tâm pháttriển cộng đồng, các mái ấm, nhà mở và ở cả các cơ tổ chức tổ chức từ thiện nhânđạo [41]

Vậy trong đề tài nghiên cứu của tác giả hoạt động CTXH được thực hiện tạitrung tâm hỗ trợ trẻ khuyết tật bao gồm các hoạt động truyền thông tuyên truyềnthông tin, vận động chính sách, hoạt động tư vấn tham vấn, giáo dục kỹ năng…nhằm hỗ trợ trẻ khuyết tật hòa nhập cộng đồng

1.1.5 Công tác xã hội với người khuyết tật

Hiện nay, xuất phát từ nhu cầu thực tế và đời sống hiện tại, Hiệp hội nhân viênCông tác xã hội Quốc tế (IFSW) đã đưa ra đề xuất cần đưa ra một khái niệm chungmang tính toàn cầu về CTXH dựa trên các tiêu chí về thúc đẩy sự phát triển xã hội

và cố kết xã hội; trợ giúp các cá nhân tạo nên sự thay đổi trong điều kiện sống đểphát triển bền vững

Trong những đối tượng cần sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhân viên CTXH thì ngườikhuyết tật là nhóm cần được quan tâm, trợ giúp đặc biệt Việc trợ giúp của nhân

Trang 34

viên CTXH đối với người khuyết tật được coi là một lĩnh vực chuyên môn sâu của

người làm CTXH, lĩnh vực này gọi là “Công tác xã hội với người khuyết tật”

CTXH đối với người khuyết tật có những đặc thù nhất định so với hoạt động CTXH

1.1.6 Đào tạo nghề, dạy nghề

Tại Điều 3, Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014: “ Đ o tạo ng

tác động có mục đíc , có tổ c ức đến ngườ

n ằm đáp ứng n u cầu của xã ộ , trong đó có n u cầu quốc g a, n u cầu doan

ng ệp v n u cầu b n t n ngườ ọc ng ề” [15].

trang bị k ến t ức, kỹ năng v t á độ ng ề ng ệp cần t ết c o ngườ ọc để có t ể

tìm được v ệc l m oặc tự tạo v ệc l m sau k o n t n k óa ọc” [14].

Đào tạo nghề, dạy nghề là một nội dung quan trọng trong việc bồi dưỡng và

nâng cao chất lượng nguồn nhân lực xã hội nói chung và cũng bảo đảm yêu cầu giải

quyết việc làm cho lao động Đối với người khuyết tật, Đòa tạo nghề và dạy nghề là

tiền đề tạo cơ hội việc làm và xúc tiến việc làm, góp phần hỗ trợ họ từng bước hoà

nhập cộng đồng

Trong Bộ lụât Lao động, tại Điều 125 cũng nêu rõ: “H ng năm, N nước d n

một k o n ng n sác để g úp ngườ k uyết tật p ục ồ sức k oẻ, p ục ồ

Trang 35

ọc ng ề v có c ín sác c o vay vớ lã suất t ấp để ọ tự đờ sống” [4].

1.1.7 Phục hồi chức năng

Phục hồi chức năng là một chuyên ngành y học, nghiên cứu và ứng dụng mọibiện pháp như y học, kỹ thuật phục hồi chức năng, giáo dục học, xã hội học…nhằm làm cho người khuyết tật có thể thực hiện được tối đa những chức năng đã bịgiảm hoặc mất do khiếm khuyết và giảm khả năng gây nên, giúp cho người khuyếttật có thể sống độc lập tối đa, hòa nhập hoặc tái hòa nhập xã hội, có cơ hội bìnhđẳng và tham gia vào các hoạt động xã hội

Theo Thông tư số 46/2013 của Bộ Y tế: “P ục ồ c ức năng l quá trìn trợ

g úp c o ngườ bện v ngườ k uyết tật bằng p ư ng p áp y ọc, kỹ t uật p ục

ồ c ức năng, b ện p áp g áo dục v xã ộ l m g m tố đa n ưởng của k uyết tật, g úp ngườ bện có c ộ bìn đẳng t am g a các oạt động xã ộ v òa

n ập cộng đồng” [25].

Mục tiêu của phục hồi chức năng giúp ngăn ngừa bệnh tật thứ phát Giúp chongười khuyết tật thực hiện được tối đa các chức năng sinh lý, tinh thần và nghềnghiệp đã bị giảm hoặc mất do khiếm khuyết và giảm khả năng gây nên Tạo chongười khuyết tật có cuộc sống tự lập tối đa Giúp người khuyết tật hòa nhập đượcvới gia đình, xã hội và hoạt động nghề nghiệp có thu nhập

Phục hồi chức năng thông qua việc sử dụng các biện pháp y học như điều trị,phẫu thuật, chăm sóc sức khỏe để tạo thuận lợi cho phục hồi chức năng Sử dụngcác kỹ thuật phục hồi chức năng để làm bệnh nhân thực hiện được tối đa các chứcnăng bị giảm hoặc mất, bao gồm:

+ Khám và lượng giá chức năng để đánh giá đúng tình trạng sức khỏe và mức

độ khuyết tật của bệnh nhân, từ đó lập kế hoạch cho công tác phục hồi chức năng

+ Vật lý trị liệu để hỗ trợ cho phục hồi chức năng

+ Vận động trị liệu giúp phục hồi khả năng vận động

+ Hoạt động trị liệu, tái giáo dục nghề nghiệp

+ Ngôn ngữ trị liệu được áp dụng với các bệnh nhân gặp khó khăn về nói

Trang 36

+ Các biện pháp giáo dục đặc biệt: dạy cách dùng ký hiệu để giao tiếp đối vớingười bị câm điếc, dạy chữ nổi cho người khiếm thị giúp họ thực hiện được cácchức năng giao tiếp đã bị mất.

+ Sử dụng các dụng cụ trợ giúp, thay thế như máy trợ thính, chân tay giả, nẹp,nạng, xe lăn

Làm thay đổi tích cực suy nghĩ, quan niệm của người khuyết tật và xã hội, tạo

sự bình đẳng trong xã hội đối với người khuyết tật Cải thiện điều kiện sống: cải tạonhà ở, trường học, phương tiện giao thông, công sở để người khuyết tật có thể hòanhập, có cơ hội vui chơi, học hành, tham gia vào các hoạt động xã hội Tạo việc làmnhư dạy nghề, thành lập các xưởng sản xuất dành cho người khuyết tật để giúp

họ có thu nhập [25]

Các ìn t ức p ục ồ c ức năng bao gồm:

Phục hồi chức năng tại các trung tâm phục hồi chức năng hoặc các khoa phụchồi chức năng của bệnh viện: Phục hồi chức năng tại các trung tâm hoặc các khoaphục hồi chức năng là hình thức người khuyết tật đến các trung tâm hoặc các khoaphục hồi chức năng của các bệnh viện để được tiến hành phục hồi chức năng

Phục hồi chức năng ngoài bệnh viện: Phục hồi chức năng ngoài bệnh viện làhình thức thành lập các tổ công tác phục hồi chức năng, bao gồm các cán bộ làmcông tác phục hồi đem phương tiện đến nơi có người khuyết tật sinh sống để tiếnhành phục hồi chức năng

Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng: Phục hồi chức năng dựa vào cộngđồng là hình thức mà người khuyết tật được phục hồi chức năng tại gia đình, địaphương, nơi họ sinh sống với sự giúp đỡ của người thân hoặc người tình nguyệntrong cộng đồng và nhân viên y tế cơ sở, dưới sự hướng dẫn của cán bộ chuyênngành phục hồi chức năng [26]

Trang 37

1.2 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu

1.2.1 Lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (1908-1970)

Maslow cho rằng: Hành vi của một cá nhân tại một thời điểm nào đó thườngđược quyết định bởi nhu cầu mạnh nhất của họ, từ đó ông xây dựng một sơ đồ hệthống phân cấp nhu cầu của con người bao gồm:

Nhu cầu sinh lý: đó là nhu cầu cơ bản của con người bao gồm những đòi hỏi về

ăn, uống, mặc, ở, đi lại… đây là nhu cầu thiết yếu đảm bảo cho con người có thểtồn tại được Nhu cầu này lại càng đặc biệt với trẻ em vì trẻ em phụ thuộc gần nhưhoàn toàn vào người chăm sóc để được cung cấp đầy đủ nhu cầu cơ bản này Vớitrẻ khuyết tật cũng vậy, thậm chí trẻ còn có nhu cầu cao hơn về dinh dưỡng và cácthành phần vi lượng so với các trẻ bình thường [18]

Nhu cầu an toàn: là nhu cầu tránh sự nguy hiểm thân thể, sự đe dọa mất việc,

mất tài sản, khi về già có tiền để sống (BHXH, bảo hiểm y tế…) Đây là nhu cầu cơbản và phổ biến của con người, để sinh tồn con người tất yếu phải xây dựng trên cơ

sở nhu cầu về sự an toàn Với trẻ khuyết tật gặp nhiều khó khăn trong việc sinhhoạt, trong đó có hạn chế trong việc quan sát, phát hiện rủi ro và phòng tránh nhữngrủi ro Vì vậy nhu cầu an toàn của trẻ khuyết tật cao hơn so với trẻ không khuyết tật[18]

Trang 38

Nhu cầu xã hội: Bao gồm sự mong muốn được quan hệ, giao lưu, gắn kết với

những người khác, sự quan tâm trao và nhận tình cảm và sự phối hợp hoạt động Cácvấn đề tâm lý như: được dư luận xã hội thừa nhận, sự thân cận, tán thưởng, ủng hộ,mong muốn được hòa nhập, lòng thương, tình yêu, tình nhân ái… Nhu cầu xã

hội đối với trẻ khuyết tật là vô cùng quan trọng, nó là động lực để các em phấn đấuhòa nhập cộng đồng, chính cộng đồng là nơi quyết định đến cuộc sống của trẻkhuyết tật Thái độ, cách ứng xử của cộng đồng tác động đến nhận thức, hành vi củatrẻ khuyết tật Bên cạnh đó gia đình là môi trường xã hội nhỏ để trẻ khuyết tật cảmthấy an toàn mỗi khi gắn bó [18]

Nhu cầu về sự tôn trọng: Bao gồm giá trị bản thân, sự độc lập, thành quả, sự

công nhận và tôn trọng từ người khác Nhu cầu về sự tôn trọng dẫn tới sự thỏa mãnquyền lực, uy tín, địa vị và lòng tự tin Do đó nhu cầu được tôn trọng là điều khôngthể thiếu đối với mỗi con người Thái độ của gia đình, hàng xóm, bạn bè có thể giúp

đỡ hoặc làm trẻ khuyết tật chậm tiến Điều quan trọng ở đây là phải thấy được nănglực của trẻ, đánh giá được cái mà trẻ đang cố gắng, đang đóng góp, đánh giá đượcvai trò của trẻ hơn là nhìn đứa trẻ với lòng thương hại, một gánh nặng cho gia đình

và xã hội [18]

Nhu cầu tự khẳng định mình: Đó là những mong muốn tiến bộ và tự hoàn

thiện, phát triển mình, phát huy các tiềm năng của bản thân trẻ khuyết tật cần được

đi học, vì nhà trường là môi trường hòa nhập tốt nhất, nơi có điều kiện cần thiết đểtrẻ có thể tự phát triển Điều quan trọng là làm thế nào để trẻ khuyết tật trở thànhnhững thành thành viên của cộng đồng và đóng góp công sức cho cộng đồng pháttriển [18]

Nhìn chung không phải trong cùng một thời kỳ mọi người đều xuất hiệnnhững nhu cầu như nhau mà ở từng thời điểm người khác nhau có những nhu cầukhác nhau Nhưng về nguyên tắc các nhu cầu thấp hơn phải được thỏa mãn trướckhi được khuyến khích để thỏa mãn các nhu cầu ở bậc cao hơn [18]

Vận dụng lý t uyết bậc t ang n u cầu của Maslow, NVXH có t ể quan sát, p n tíc , đán g á các n u cầu của các đố tượng trẻ k uyết tật tạ trường p ục

Trang 39

ồ c ức năng v dạy ng ề uyện K oá C u, n ững n u cầu c b n n o c ưa được đáp ứng

n ưởng đến quá trìn p át tr ển của trẻ, từ đó NVXH có n ững tác động cụ t ể ỗ trợ ọ

trong các oạt động CTXH cũng n ư các oạt động k ác.

1.2.2 Lý thuyết hệ thống

Các quan điểm hệ thống trong công tác xã hội có nguồn gốc từ lí thuyết hệ

thống tổng quát của Bertalanffy Ông cho rằng “Mọ tổ c ức

ệ t ống được tạo nên từ các t ểu

đối với các hệ thống xã hội cũng như những hệ thống sinh học [12]

Theo Định nghĩa của “Lý thuyết công tác xã hội hiện đại”: Hệ thống là một

tập hợp các thành tố được sắp xếp có trật tự và liên hệ với nhau để hoạt động thống

nhất [12]

Một hệ thống có thể gồm nhiều tiểu hệ thống, đồng thời là một bộ phận của hệ

thống lớn hơn Tiểu hệ thống là hệ thống thứ cấp hoặc hệ thống hỗ trợ Các tiểu hệ

thống được phân biệt với nhau bởi các ranh giới là một bộ phận của hệ thống lớn và

mỗi cá nhân được coi như là một hệ thống [12]

Mọi hệ thống đều nằm trong một hệ thống khác lớn hơn và hệ thống lớn hơn

có ảnh hưởng tới những hệ thống nhỏ nằm trong nó Một hệ thống luôn bao gồm

những hệ thống nhỏ Mọi hệ thống đều có thể chia thành các hệ thống khác nhỏ

hơn Như vậy mỗi hệ thống luôn bao gồm những hệ thống con cho đến đơn vị nhỏ

nhất là phần tử [12]

Hệ thống có tính phụ thuộc: Có 3 loại tính phụ thuộc để phân tích hệ thống:

- Tính phụ thuộc trong hệ thống: Các phần tử trong hệ thống không bao giờ

đứng riêng lẻ mà có quan hệ tương hỗ Một thay đổi của phần tử này sẽ ảnh hưởng

tới các phần tử khác trong hệ thống

- Tính phụ thuộc giữa các hệ thống: Mọi hệ thống đều có tương tác với các hệ

thống khác Các hệ thống đều phải tìm kiếm sự cân bằng với các hệ thống khác

Trang 40

- Tính phụ thuộc vào môi trường: Mọi hệ thống đều cần đầu vào hay năng lượng từ môi trường bên ngoài để tồn tại.

Các cá nhân phụ thuộc vào hệ thống trong môi trường xã hội trung gian của

họ nhằm thoả mãn được cuộc sống riêng, do đó công tác xã hội phải nhấn mạnh đếncác hệ thống đó là: Hệ thống chính thức, hệ thống phi chính thức và hệ thống xãhội

- Hệ thống phi chính thức: Gia đình, bạn bè, người thân, cộng sự đồng

các bộ p ận, p òng ban trong trường để đạt

1.2.3 Lý thuyết vai trò

Vai trò không chỉ đơn giản liên quan đến những hành vi được xã hội quan sát

mà trên thực tế còn bao gồm xã hội quan niệm những hành vi đó phải được thựchiện ra sao Những hành vi được thực hiện đúng với mong muốn của xã hội đượcgọi là những hành vi chuẩn mực

Ngày đăng: 27/10/2020, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w