1,Định nghĩa đột quỵ não :-Theo tổ chức YTTG năm 1970 định nghĩa về đột quy não: ” đột quỵ não là hội chứng lâm sàng đặt trưng bởi khởi phát cấp tính thiếu hụt hoặc mất đột ngột các chức
Trang 11,Định nghĩa đột quỵ não :
-Theo tổ chức YTTG năm 1970 định nghĩa về đột quy não: ” đột quỵ não
là hội chứng lâm sàng đặt trưng bởi khởi phát cấp tính thiếu hụt hoặc mất đột ngột các chức năng của não ( thường là các tổn thương thần kinh khu trú ) tồn tại kéo dài trên 24 h hoặc tử vong trong 24 h ,do bệnh lý mạch máu não, không do chấn thương ”
2 phân loại
Phân loại theo bệnh mạch máu não :
+ xuất huyết não ; xuất huyết dưới màng nhện, xuất huyết trong chất não, xuất huyết não, màng não
+Nhồi máu não ( thiếu máu não): do huyết khối , do tắc mạch
II) các tổn thương thần kinh khu trú gồm:
1.Rối loạn ý thức : từ đờ đẫn,ngủ ngà,sững sờ cho đến hôn mê
2.Thiếu hụt chức năng vận động:yếu nữa người,vụng về nữa người liệt nữa người
3.thiếu hụt chức năng cảm giác : mất hoặc rối loạn cảm giác
4.thiếu hụt chức năng giác quan :nhìn mờ ,giảm thị lực mù hoặc mất thị trường
5.Thiếu hụt chức năng ngôn ngữ : mất khả năng nói,mất khả năng hiểu lờingười khác nói, mất khả năng diễn đạt ý định mình định nói
6 Mất khả năng nhận biết vật: không nhận biết đồ dùng hằng ngày
7 Mất khả năng đọc , viết
8 Rối loạn cơ vòng
B)MỤC TIÊU PHỤC HỒI CHỨC NĂNG :
1 Đề phòng bệnh lý thứ phát : tắc nghẽn đường hô hấp,nhiễm khuẩn hô hấp , nhiễm khuẩn tiết niệu ,loét, cứng khớp và biến chứng vận mạch, rối loạn dinh dưỡng và tàn tật thứ phát
2 giúp bn tự di chuyển và tự đi lại
3 giúp bệnh nhân tự phục vụ
4 giúp bn tự thích nghi các di chứng còn lại,hòa nhập với cộng đồng
C) NGUYÊN TẮC PHỤC HỒI CHỨC NĂNG :
Trang 21 PHCN sớm, ngay khi chức năng sinh tồn ổn định,không còn đe dọa tính mạng bệnh nhân ( sau xãy ra đột quỵ 24 h- 48 h đối với Nhồi máu não và 1 tuần với xuất huyết não)
2 Mỗi giai đoạn có kỹ thuật riêng
3 Tạo sự chủ động tối đa cho bn
4.Bn tập từ dể đến khó, đưa bn ra khỏi giường càng sớm càng tốt khi cho phép
5 Bn tiếp tục tập phcn tại cộng đồng sau khi xuất viện
D) PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
CHO BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ NÃO
hơn 90% bn đột quỵ não có liệt vận động,liệt xãy ra bênđối diện bán cầu đại não bị tổn thương
1)PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GIAI ĐOẠN BN CÒN HÔN MÊ
- vệ sinh răng miệng,thân thể
-lăn trở hằng ngày ít nhất 30 ph – 1h /lần, đệm hơi các vùng tỳ đè
- xoa bóp chi và vận động thụ động hết tầm vận động của khớp,thực hiện 20p -30p/lần, ngày 2 lần-3 lần
2) PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GIAI ĐOẠN THOÁT HÔN MÊ HOẶC KHÔNG HÔN MÊ, CÒN NẰM TRÊN GIƯỜNG
-Tập trở mình sang bên lành,sang bên liệt
-Tập trồi lên ,tụt xuống trên giường
-vận động vai lên trên , ra trước,dạng xoay cánh tay ra ngoài
-duỗi khớp, xoay ngửa cẳng tay
-duỗi khớp cổ tay,duỗi dạng ngón tay
gấp ,giạng xoay khớp háng ra ngoài
Trang 3-gấp khớp gối ,gấp khớp cổ chân
-duỗi, giạng các ngón chân vvv
3.2.Duy trì vận động chi bên lành
Vận động bên lành giúp các xung động thần kinh ngoại biên lên não có tác dụng kích thích phục hồi các mẫu vận động bị ức chế hoặc mất đi do tổn thương não
3.3.Phục hồi vận động bên liệt:
-Vận động thụ động , khi bn không tự tập dược cần sự trợ giúp hoàn toàn
và cho đến khi có sự co cơ ,ngày 1-2 lần ,lần 30p
-Vận động có trợ giúp với nguyên tắc bên liệt cần chủ động tối đa
-Vận động chủ động hoàn toàn
3.4.Sử dụng dụng cụ trợ giúp
3.5 Các bài tập di chuyển:
-di chuyển từ ngồi trên giường sang ghế
-Tập đứng dạy trong thanh song song từ ghế ngồi
-Tập đứng và giữ thăng bằng trong thanh song song
Tập bước trong thanh song song
-Tập đi chậm trong thanh song song, tập đi hiệu quả trong thanh song song
-Tập lên, xuống cầu thang
-Tập đi ngoài thanh song song
4.NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ THỂ GẶP Ở BỆNH NHÂN LIỆT NỮA
NGƯỜI ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ PHCN
4.1loét do thiếu dưỡng
4.2co cứng cơ
4.3đầu gối duỗi hơn bình thường
4.4 đau khớp vai
4.5 thái độ lệ thuộc ,lâu ngày làm bn không muốn tập
5.NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI TẬP PHCN
5.1 Tư thế liệt cứng thường gặp ở bn liệt nửa người ,tác động xấu của co cứng cơ gây cản trở sự phcn các cơ đối vận và tạo dáng đi xấu.Do vậy phải chống lại các mẫu co cứng
6 Những yếu tố tiên lượng phục hồi ở người đột quỵ
- Nếu hồi phục hoàn toàn thường xãy ra trong hai hoặc ba tháng đầu.Do vậy cần phcn sớm
-Di chứng liệt khả năng phục hồi nhiều nhất từ tháng thứ3- tháng thứ 6 tối đa 1 năm
- không nhịn được đại tiện lâu là triệu chứng tiên lượng bệnh phục hồi kém
-Mức độ liệt có ý nghĩa nhiều với tiên lượng về kết quả PHCN
+Nếu bn liệt nặng tới liệt mềm kéo dài:
các cơ có khả năng phục hồi không bị các cơ đối kháng cản trở
Trang 4đầu gối quá ưỡn ,mất vững
+Nếu bn bị liệt cứng:
.không cần nẹp đi tập , không cần dùng giây treo vai
.hạn chế vận động khớp
- Bn tổn thương tiểu não ,cả 2 bán cầu đại não sẽ có dáng đi xấu
- ** sự quyết tâm và tính kiên nhẫn của bn /ảnh hưởng tốt sự hồi phục
- ** sự khuyến khích , động viên của gia đình / ảnh hưởng tốt sự hồi phục ./
TẠO THUẬN LỢI TƯ THẾ NẰM
Trang 7TẠO THUẬN CHO VẬN ĐỘNG NGỒI VÀ ĐỨNG
Trang 12PHỤC HỒI CHỨC NĂNG BỆNH PHỔI MẠN TÍNH
Trang 13I.GIẢI PHẪU HỆ HÔ HẤP
- Thở ra Là quá trình thụ động khi thở bình thường
Khi luyện tập và tăng thông khí chủ động thì quá trình thở ra là chủ động.Các cơ thở ra quan trọng nhất nằm ở thành bụng bao gồm cơ thẳng
bụng (rectus abdominis), cơ chéo trong (internal oblique muscles) và chéo ngoài (external oblique muscles), và cơ bụng ngang (transversus abdominis).
II CÁC BỆNH PHỔI MÃN TÍNH
- Bệnh phổi mãn tính là gì?
- là những bệnh phổi kéo dài trên 3 tháng trong một năm và thường kéo dài
ít nhất 2 năm trở lên
- Các bệnh phổi mạn tính có nhiều loại,
- Hen phế quản Hen phế quản là tình trạng các cơn khó thở do co thắt phế quản gây chít hẹp đường dẫn ôxy vào phổi gây khó thở
- Viêm phế quản mãn tính
- Viêm phế quản mãn tính là tình trạng viêm mãn tính niêm mạc phế quản
do tăng tiết dịch nhầy gây ho khạc đờm, tắc nghẽn phế quản và rối loạn
hô hấp Những đợt ho khạc đờm kéo dài ít nhất tới 3 tháng trong năm, và
ít nhất là 2 năm (Theo quy định của Tổ chức Y tế thế giới)
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD, COAD hay COLD) là một
dạng bệnh lý tắc nghẽn thông khí phổi được định tính là sự suy giảm thông khí mạn tính Nó thường diễn tiến xấu dần theo thời gian Các triệu chứng chính bao gồm khó thở, ho và sinh đờm.[1] Đa số bệnh nhân viêm phế quản mạn tính có COPD.[2]
III PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH PHỔI MÃN TÍNH.
1.PHƯƠNG PHÁP:
-Dựa vào các tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất của ống dẫnkhí, hỗ trợ tiêu đờm, thông thoáng khí quản
-vật lý trị liệu hô hấp tác động đến các cơ chế sinh lý tự nhiên của hoạt
động hô hấp,giúp khí lưu thông bình thường
-Là một phương pháp hỗ trợ điều trị
2.CHỈ ĐỊNH:
Trang 14 Tất cả các trường hợp tắt nghẽn đường hô hấp do ứ đọng đàm nhớt và cầncải thiện sự thông khí.
– Sau giai đoạn viêm cấp tính các bệnh lý viêm phổi, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, hen suyễn
– Tràn dịch màng phổi có dẫn lưu và di chứng sau tràn dịch
– Áp xe phổi giai đoạn có đường dò
Cải thiện sự thông khí do biến chứng nằm lâu, tắt nghẽn đàm…
-Thuyên tắc phổi , phù phổi cấp
- Suy tim nặng , nhồi máu cơ tim
IV CÁC KỸ THUẬT VẬT LÝ TRỊ LIỆU HÔ HẤP
1.Kỹ thuật gia tăng luồng khí thở ra
2.Kỹ thuật thở ra mạnh
3.Kỹ thuật eltgol và kích thích ho
4.Kỹ thuật thở cơ hoành
5.Kỹ thuật thở chúm môi
6.Kỹ thuật ho có kiểm soát
1)KỸ THUẬT GIA TĂNG LUỒNG KHÍ THỞ RA
- Kỹ thuật :NB hít vào chậm bằng mũi và yêu cầu NB thở ra với miệng
mở đê như“ có hơi nưóc trong gương” hoặc như “ sưởi ấm những ngón tay”
1.2.2 Phương pháp thụ động.
- Định nghĩa : gồm sự áp dụng bằng tay trên NB , ngoại lực tác động với
mục đích gia tăng thời gian hoặc cường độ thở ra ngẫu nhiên.Hai bàn tay
Trang 15trong tư thế thoải mái , thao tác được thực hiện trong tư thế người điều trị đứng và chỉ sử dụng phần cánh tay với khuỷu gập nhẹ
Có thể áp dụng : Bàn tay trên ngực chủ động , bàn tay trên bụng thụ động như một điểm tựa giữ lại Hoặc tạo một sự tăng tốc mạnh , hai bàn tay trên ngực và bụng cùng tác động một cách đồng bộ và chủ động
2KỸ THUẬT THỞ MẠNH RA
2.1 Định nghĩa:
Kỹ thuật FET được miêu tả lần đầu tiên vào năm 1968 bởi Thompson , một bác sĩ người New Zealand cùng nhóm trị liệu trên bệnh nhân hen suyễn.Kỹ thuật FET ( hay Huff ) tương tự như kỹ thuật ho hướng dẫn nhưng khác ho hướng dẫn là nắp thanh môn vẫn mở ra khi hít vào và thở
ra
Thực hiện kỹ thuật.
Bệnh nhân được nằm ngửa thư giãn trên giường hoặc được ngồi trên ghế
có chỗ tựa lưng khi thực hiện kỹ thuật :
Hít thở chậm sâu từ 3 - 5 lần , hít vào bằng mũi và thở hết ra bằng miệng kèm theo sử dụng cơ hoành khi thở ra
Hít vào thật sâu và giữ hơi 1 - 3 giây
Thở ra từ thể tích phổi trung bình đến thấp ( để làm sạch đàm từ đường dẫn khí xa )
Hít vào bình thường và sau đó kết hợp cơ bụng , cơ liên sườn , với miệng
và nắp thanh môn mở thở ra mạnh hết trong khi thì thầm từ “ huff ” , lặp lại vài lần
Khi đàm di chuyển lên phế quản lớn , thở ra từ thể tích phối cao đến trungbình để làm sạch đàm từ đường dẫn khí gần, lập lại tương tự 2 - 3 lần
Trang 16 Thư giãn
Ghi chép hồ sơ bệnh án sau khi thực hiện kỹ thuật , đánh giá tình trạng bệnh nhân vào hồ sơ bệnh nhân ( dấu sinh hiệu , ghi nhận đàm nhớt của bệnh nhân khạc ra sau khi thựchiện kỹ thuật : màu sắc , tính chất , số lượng )
3.1 ELTGOL:
- Kỹ thuật thở ra chậm mở hết thanh môn ở tư thế nằm nghiêng
- Đây là kỹ thuật chủ động thực hiện với người bệnh có thể hợp tác và có
tắc nghẽn đường thở ở các nhánh phế quản xa
- Người bệnh được đặt nằm nghiêng , bệnh nhân thở ra chậm từ dung tích cặn chức năng đến thể tích khí cặn
- Khu vực cần giải phóng tắc nghẽn sẽ ở bên dưới tiếp xúc với mặt giường
Người bệnh có thể được hỗ trợ bởi KTV đứng đằng sau đặt một tay ở nửa bụng phía dưới tác dụng một lực , một tay đặt dọc theo khe liên sườn ở phần ngực phía trên , tác động một lực theo hướng xuống dưới
3.2 Kỹ thuật kích thích ho.
Ho là một hiện tượng bảo vệ và làm sạch đường thở , đó là một phản ứng
tự vệ sinh lý của cây khí phế quản
• Gồm 3 giai đoạn :
Hít vào thật sâu
Đóng thanh môn , đồng thời Có Cơ hô hấp phụ nhằm tăng áp lực trong lồng ngực
Đẩy khí ra ngoài với tốc độ lớn + nhanh , kết hợp mở thanh môn
Thực hiện vào cuối thì hít vào đầu thì thở ra
Với việc chuẩn bị sẵn của KTV : đầu ngón tay cái đặt trên khí quản của bệnh nhân , cách đầu trên xương ức 1 khoát ngón tay
KTV sử dụng một lực trực tiếp ( bằng một cử động ngắn và nhanh ) xuống , ra sau và vào trong của khí quản của bệnh nhân
4.KỸ THUẬT THỞ CƠ HOÀNH
Nằm ngửa, thả lỏng cổ và vai, toàn thân thư giãn, tinh thần thoải mái.Đặt 1 bàn tay lên bụng và đặt bàn tay còn lại lên ngực
Hít vào chậm, đều qua mũi sao cho bàn tay trên bụng có cảm giác bụng phình lên
Lồng ngực không di chuyển
Hóp bụng lại dần theo nhịp thở ra, thở chậm qua miệng với thời gian thở
ra gấp đôi thời gian hít vào và bàn tay trên bụng có cảm giác lõm xuống
Tập thở sâu, từ từ, tăng dần mỗi ngày và không quá sức
mỗi buổi từ 5 - 10 lượt, mỗi ngày tập từ 1 - 2 lần
Trang 175.KỸ THUẬT THỞ CHÚM MÔI
Tư thế nằm hoặc ngồi thoải mái, thả lỏng cổ và vai, toàn thân thư giãn, tinh thần thoải mái Hít vào chậm qua mũi (tốt nhất nên kết hợp thở cơ hoành như mô tả trên
Sau đó từ từ thở ra với môi chúm lại như đang huýt sáo, thở ra chậm sao cho thời gian thở ra gấp đôi thời gian hít vào
Nên tập thở chúm môi kết hợp thở cơ hoành, tập nhiều lần sao cho thật thành thạo và trở thành thói quen
6.KỸ THUẬT HO CÓ KIỂM SOÁT
Kỹ thuật ho có kiểm soát
Bước 1: Ngồi trên giường hoặc ghế thư giãn, thoải mái.
Bước 2: Hít vào chậm và thật sâu.
Bước 3: Nín thở trong vài giây.
Bước 4: Ho mạnh 2 lần, lần đầu để long đờm, lần sau để đẩy đờm ra ngoài.
Bước 5: Hít vào chậm và nhẹ nhàng Thở chúm môi vài lần trước khi lặp
lại động tác ho
V )PHỤC HỒI KHẢ NĂNG GẮNG SỨC
1 Tập vận động.
Hai cách tập vận động:
-Tăng sức bền (Endurance training)
-Tăng sức cơ (Strenght /Resistance training
2 Tập sức bền.
Hình thức tập luyện:
Đi bộ trên mặt phẳng có hoặc không kèm với khung đẩy có bánh xe
Đi bộ trên thảm lăn
Xe đạp
Xe đạp lực kế
3.Tập sức cơ (STRENGHT)
Mục đích: Lập đi lập lại nhiều lần cùng một động tác làm gia tăng
khối cơ và sức cơ tại chỗ.Thực hiện 8 – 12 lần /động tác x 1 – 3 đợt /buổi tập x 2 -3 ngày /tuần
Trang 18Các cơ nên tập luyện: cơ tứ đầu đùi, cơ tam đầu, cơ nhị đầu, cơ delta, cơ ngực lớn…
4Tập kháng lực (RESISTANCE)
Hình thức tập luyện:
Chi dưới: đạp xe, nâng chân,, bước bậc thang, bài tập ngồi đứng…
Chi trên: nâng tạ tự do, ném banh…
Các biện pháp tăng kháng lực:
+Tăng lực cản hoặc tăng trọng lượng
+Tăng số lần lập lại mỗi đợt tập
+Tăng số đợt tập mỗi buổi
+Giảm thời gian nghỉ giữa các đợt tập
5 Tập cơ hô hấp
Đi bách bộ:
Leo cầu thang
Làm việc nhà
Tắm rửa, vệ sinh cá nhân
Đo sức cản đường thở (Measurement of Airway Resistance)
Trang 21.
Trang 25Khám:
Trang 28LƯỢNG GIÁ CHỨC NĂNG SINH HOẠT FIM