Trên đường thẳng song song với AB và cách AB một khoảng là 2cm, khoảng cách ngắn nhất từ giao điểm C của với đường trung trực của AB đến điểm M dao động với biên độ cực tiểu là A.. C[r]
Trang 1Câu 2: Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha,
cùng tần số, cách nhau AB = 8cm tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng = 2cm Trên đường thẳng () song song với AB và cách AB một khoảng là 2cm, khoảng cách ngắn nhất từ giao điểm C của () với đường trung trực của AB đến điểm M dao động với biên độ cực tiểu là
A 0,43 cm B 0,64 cm C 0,56 cm D 0,5 cm.
Giải:
Điểm M dao động với biên độ cực tiểu khi
d1 – d2 = ( k + 0,5) ; Điểm M gần C nhất khi k = 1
d1 – d2 = 1 (cm), (*)
Gọi CM = OH = x
d1 = MH2 + AH2 = 22 + (4 + x)2
d2 = MH2 + BH2 = 22 + (4 - x)2
> d1 – d2 = 16x (cm) (**)
Từ (*) và (**) > d1 + d2 = 16x (***)
Từ (*) và (***) > d1 = 8x + 0,5
d1 = 22 + (4 + x)2 = (8x + 0,5)2 -> 63x2 = 19,75
-> x = 0,5599 (cm) = 0,56 (cm) Chọn đáp án C
Câu 3: Mạch điện RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm, cường độ
dòng điện trong mạch có biểu thức i = Iocost Các đường biểu diễn
hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu các phần tử R, L, C như hình vẽ
Các hiệu điện thế tức thời uR, uL, uC theo thứ tự là
A (1), (3), (2) B (3), (1), (2) C (2), (1), (3) D (3), (2), (1).
Giải: Các biểu thức của uR; uL; uC
uR = U0Rcost Trên đồ thị (3)
uL = U0Lcos(t + π
2 ) Trên đồ thị (2)
uC = U0Ccos(t - π
2 ) Trên đồ thị (1)
Chọn đáp án D: (3); (2); (1)
Câu 4: Một con lắc đơn dao động tắt dần, cứ sau mỗi chu kì thì biên độ giảm 3% Năng lượng toàn
phần của con lắc mất đi sau một chu kì đầu là
Giải:
Độ giảm năng lượng sau chu kì đầu là: W = W – W = kA2
kA '2
2
Với A’ = 0,97A
W = kA2
kA '2
kA2
2 (1 – 0,97
2) = =0,0591 kA2
2 = 0,0591W
Do đó ΔW W = 0,0591 = 5,91% Chọn đáp án C
(1) (2) (3)
t u
O
()
d 2
d 1
O H
C M
B
A