- HS viết vào VBT theo lời giải đúng: - Kiểm tra: Lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng - Hệ thống đợc 1 số điều cần nhớ về thể loại, ND chính, nhân vật, tính cách, cách đọc các bài tập đọc[r]
Trang 1Tuần 10
Ngày soạn: Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2011
Ngày dạy: Thứ hai ngày 24 tháng 11 năm 2011
Tập đọc Đ 19 Ôn tập giữa kỳ 1 (T1)
I Mục tiêu
* HS cả lớp:
- HS đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định GHKI (75
tiếng/ phút) Bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính từng đoạn, nội dung cả bài; nhận biết đợc một số hình ảnh; chi tiết
có ý nghĩa trong bài; bớc đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Kiểm tra TĐ và HTL(khoảng 1/3 số HS
trong lớp)
- Cách kiểm tra nh sau:
Từng HS lên bốc thăm chọn bài
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng)
1đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong
vực kẻ yếu, Ngời ăn xin, suy nghĩ
- HS làm bài vào VBT, trình bày bài làm.
* Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS tìm nhanh trong bài tập đọc nêu trên
(Dế mèn bênh vực kẻ yếu, Ngời ăn xin)
đoạn văn tơng ứng với các giọng đọc,phát
Ngời ăn xin T30, 31(SGK)
+ Những bài tập là truyện kể Đó là những bài kể một chuỗi số sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một số nhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa
Bài tập 2
Tênbài Tácgiả Nội dungchính NhânvậtDế
Mèn bênh vực kẻyếu
Tô
Hoài
Dế Mèn thấychị Nhà Trò
bị bọn nhện,ức hiếp
đã ra tay bênh vực
-Dế Mèn-Nhà Trò-bọn nhện
Ngời
ăn xin Tuốc-ghê
-nhép
Sự thơng cảmsâu sắc giữa cậu bé qua đ-ờng và ông lão ăn xin
-Tôi ( chú bé)-Ông lão ănxin
Trang 2đoạn Nhà Trò(Truyện Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu phần 1) kể nỗi khổ của mình:
4 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.Yêu cầu những em cha có điểm kiểm tra đọc hoặc kiểm tra cha
đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
- Dặn HS xem lại các quy tắc viết hoa tên riêng để học tốt tiết ôn tập sau
Đạo đức
Đ 10 Tiết kiệm thời giờ (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Nêu đợc ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết đợc ích lợi của tiết kiệm thời giờ
- Bớc đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí
II Đồ dùng dạy- học:
- GV - HS su tầm truyện, tấm gơng về tiết kiệm thời giờ
III Các hoạt động dạy học
- HS thảo luận theo nhóm về việc bản thân đã sử dụng
thời giờ nh thế nào và dự kiến thời gian biểu của mình
trong thời gian tới
- GV gọi một vài HS trình bày với lớp
- Lớp trao đổi, nhận xét
- GV nhận xét khen ngợi những HS đã biết sử dụng
tiết kiệm thời giờ nhắc nhở các HS còn sử dụng lãng
phí thời giờ
• Hoạt động 3:
- HS trình bày, giới thiệu các tranh vẽ, các t liệu su
tầm đợc về chủ đề tiết kiệm thời giờ
- HS cả lớp trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của các tranh
vẽ, ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gơng…vừa trình bày
- GV khen các em chuẩn bị tốt và giới thiệu hay
- GV: Kết luận chung
Bài tập: SGK
- Các việc làm (a),(c),(d) là tiết kiệm thời giờ
- Các việc làm (b), (đ), (e)không phải là tiết kiệm thờigiờ
* Trình bày, giới thiệu các tranh vẽ, các t liệu su tầm đợc
về chủ đề tiết kiệm thời giờ
4 Củng cố - dặn dò:
- Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt hằng
ngày
- Nhận xét u, khuyết điểm tiết học Xem bài sau “Hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ”
Trang 3Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập 2
GV yêu cầu học sinh làm bài
Nhấn mạnh đặc điểm của đờng cao
- Góc nhọn đỉnh B cạnh BA, BM Góc nhọn đỉnh B cạnh BM, BC
Góc nhọn đỉnh C cạnh CA, CB
- Góc bẹt đỉnh M cạnh MA, MCb) Góc vuông đỉnh A cạnh AB, AD,Góc vuông đỉnh B cạnh BD, BC
- Góc nhọn đỉnh C cạnh CB, CD.Bài 2: AH không là đờng cao của hìnhtam giác ABC vì AH không vuông gócvới cạnh đáy BC
- AB là đờng cao của hình tam giác ABC vuông góc với đáy BC
Bài 3: Vẽ hình vuông ABCD có cạnh
AB = 3 cm
Bài 4 a, (SGK)
4 Củng cố- dặn dò:
- Cho 2 HS vẽ hình chữ nhật, hình vuông Nhận xét u, khuyết điểm
- Về học bài, xem bài : Luyện tập chung
+ Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nớc và hợp với lòng dân
+Tờng thuật (sử dụng lợc đồ) ngắn gọn cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất:
Đầu năm 981 quân Tống theo hai đờng thuỷ, bộ tiến vào xâm lợc nớc ta Quân ta chặn
đánh ở Bạch Đằng (đờng thuỷ) và Chi Lăng (đờng bộ) Cuộc kháng chiến thắng lợi
- Đôi nét vè Lê Hoàn: Lê Hoàn là ngời chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức Thập đạo ớng quân Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống xâm lợc, Thái hậu họ Dơng vàquân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi Hoàng đế (nhà Tiền Lê) ông chỉ huy cuộc kháng chiếnchống Tống thắng lợi
t-II Đồ dùng dạy- học
- GV: SGK Lịch sử, Chuẩn KTKN Lợc đồ Cuộc KN chống quân Tống xâm lợc lần thứnhất (THLS2007)
- HS: SGK Lịch sử
Trang 4III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định
2 Kiểm tra:
+ Em biết gì về thời thơ ấu của Đinh Bộ Lĩnh ?
+ Đinh Bộ Lĩnh có công gì trong buổi đầu độc lập của đất nớc ?
3.Bài mới : Giới thiệu bài - GV ghi bảng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài
* HĐ1: Tình hình nớc ta trớc khi quân Tống xâm lợc
- HS đọc đoạn : "Năm 979, sử cũ gọi là nhà Tiền Lê "
- GV đặt vấn đề : Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh
nào ? Việc Lê Hoàn đợc tôn lên làm vua có đợc ND ủng hộ
- GV treo lợc đồ khu vực cuộc kháng chiến chống quân
Tống ( năm 981 ) lên bảng và nêu yêu cầu:
+ Thời gian nào quân Tống xâm lợc nớc ta ?
+ Các con đờng chúng tiến vào nớc ta ?
+ Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh và đóng quân ở những
đâu để đón giặc ?
+ Kể lại hai trận đánh lớn giữa quân ta và quân Tống ?
+ Kết quả của cuộc kháng chiến nh thế nào ?
- YC đại diện các nhóm trình bày kết quả - NX bổ xung
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động 2
- HS nêu ghi nhớ SGK
1 Tình hình nớc ta trớckhi quân Tống xâm lợc
- vua còn quá nhỏ
- Quân Tống sang xâm lợc
- Lê Hoàn lên ngôi NDủng hộ
2 Diễn biến
- Năm 981 Quân Tốngsang xâm lợc
- Cắm cọc trên sông Bạch
Đằng
- Quân ta chặn đánh quyếtliệt ở Chi Lăng Lạng Sơn
3 Kết quả- ý nghĩa
- Giặc chết quá nửa
- Cuộc kháng chiến thắnglợi
- Giữ vững nền độc lập
3 Củng cố- dặn dò
+ Vì sao quân Tống sang xâm lợc nớc ta ?
+ Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lợc có ý nghĩa nh thế nào đối với lịch sử củadân tộc?
- HS đọc phần ghi nhớ GV nhận xét giờ Về ôn bài và chuẩn bị bài sau: Nhà Lý dời đô
ra Thăng Long
Ngày soạn: Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2011
Ngày dạy: Thứ ba ngày 25 tháng 11 năm 2011
- Nhận biết đợc hai đờng thẳng vuông góc
- Giải đợc các bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
+HS làm các bài tập: 1a, 2a, 3b, 4
* HS khá giỏi làm cả bài 3a, c
II Chuẩn bị
- SGK, Chuẩn KTKN
III Các hoạt động dạy học
Trang 51 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm
+ Vẽ hình vuông có cạnh 6 cm
3 Bài mới: a, GTB: GV nêu y/c tiết Luyện tập chung
b, Các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài
* Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Khi HS chữa bài.GV có thể yêu cầu HS
* Bài 3: HS nêu y/c bài tập
Cho HS tự làm rồi chữa bài
* GV: Chú ý cách đọc tên cạnh tạo
thành góc vuông, thay số vào công thức
tính chu vi hình chữ nhật
* Bài 4: Cho HS tóm tắt( bằng sơ đồ)
nội dung liên quan đến chiều dài và
chiều rộng của hình chữ nhật, rồi tự giải
và chữa bài
Bài 1 a: SGKBài 2:
6257 +989+743 = 6257+ 743 +989 = 7000 +989 = 7989Bài 3: Giải a) Hình vuông BIHC cạnh BC =3cm, b) Trong hình vuông ABCD, cạnh CD vuông góc với cạnh AD và BC
Trong hình vuông BIHC cạnh CH vuông góc với cạnh BC và cạnh IH Mà DC và CH
là một bộ phận của DH Vậy cạnh DH vuônggóc với cạnh AD,BC,IH
c) Chiều dài của hình chữ nhật AIHD là:
3 + 3= 6 (cm) Chi vi hình chữ nhật AIHD là:
(6 +3) x 2 = 18 (cm) Đáp số: 18 cm
Đ 10 Ôn tập, kiểm tra giữa kỳ I (tiết 2)
I.Mục đích, yêu cầu
* HS cả lớp:
- Nghe viết đúng bài chính tả(tốc độ viết 75 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm đợc tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả
- Nắm đợc quy tắc viết hoa danh từ riêng (Việt Nam và nớc ngoài);bớc đầu biết sửa lỗi trong bài viết chính tả
2: Kiểm tra: Kết hợp giờ ôn
3: Bài mới: a, Giới thiệu bài: GV nêu y/c tiết ôn tập (T2)
b, Các hoạt động
* Hớng dẫn HS nghe- viết
- GV đọc bài lời hứa, giải nghĩa từ trung sĩ, HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm bài văn,GV nhắc các em chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai, cách trình bày bài, cách viết các lời thoại (với các dấu chấm, xuống dòng, gạch ngang đầu dòng-
Trang 6hai chấm mở ngoặc kép, đóng ngoặc kép).
* Dựa vào bài chính tả “Lời hứa”, trả lời các câu hỏi
- HS làm bài vào VBT Trình bày kết quả
- Cả lớp sửa bài tập theo lời giải đúng:
1.Tên ngòi, tên địa lí
Việt Nam Viết hoa chữ cái đầu câu của mỗi tiếng tạo thành tên đó - Lê Văn Tám- Điện Biên Phủ
2.Tên ngời, tên địa lí
nớc ngoài -Viết hoa chữ cái đầu cuả 3 mỗi bộphận tạo tên đó Nếu bộ phận tạo
thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối
- Những tên riêng đợc phiên âm theo Hán Việt,viết nh viết tên riêngViệt Nam
2 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
3 Bài mới: a Giới thiệu bài: GV giới thiệu MĐ,Y/C cần đạt của giờ học
Trang 7thẳng(tuần 4, 5, 6).GV gợi ý các em có thể tìm tên bài ở mục lục.
- HS đọc tên bài GV viết tên bài lên bảng lớp:
- Đại diện trình bày kết quả.Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua
- GV chốt lại lời giải đúng, dán phiếu đã ghi lời giải HS đọc bảng kết quả.Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng:
Tên bài Nội dung chính Nhânvật Giọng đọc
1 Một ngời
chính trực
Ca ngợi lòng ngay thẳng, chính trực, đặt việc nớc lên trên tình riêng của Tô Hiến Thành
- Tô
Hiến Thành
- Đỗ thái hậu
Thong thả, rõ ràng, nhấn giọngnhững từ ngữ thể hiện tính cáchcơng định, khảng khái của Tô
- Cậu béChôm
- Nhà vua
Khoan thai, chậm rãi, cảm hứng
ca ngợi Lời Chôm ngây thơ, lo lắng Lời nhà vua khi ôn tồn,khi dõng dạc
-
An-đrây- ca
- Mẹ An-
- Cô chị
- Cô em
- Ngời cha
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiện
đúng tính cách, cảm xúc của từng nhân vật: Lời ngời cha lúc ôn tồn, lúc trầm, lúc buồn Lời cô chị khi
lễ phép, khi tức bực Lời cô em lúcthản nhiên, lúc giả bộ ngây thơ
- HS thi đọc diễn cảm mỗi đoạn văn, minh hoạ giọng đọc phù hợp với nội dung của bài mà các em vừa tìm hiểu
- Biết cách khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột tha
- Các mũi khâu đột tha tơng đối đều nhau Đờng khâu có thể bị dúm
* HS khéo tay
Khâu viền đờng gấp bằng mũi khâu đột tha các mũi khâu tơng đối đều nhau, các mũi khêu ít bị dúm
Trang 8II Đồ dùng dạy- học
- GV: Mẫu đờng gấp mép vải đợc khâu viền bằng các mũi khâu đột, một số sản phẩm có
đờng khâu viền đờng gấp mép vải bằng khâu đột hoặc may bằng máy
Vật liệu và dụng cụ cần thiết :
+ Một mảnh vải trắng có kích thớc 20cm x 30cm
+ Len hoặc sợi khác với màu vải
+ Kim khâu len, kéo cắt vải, bút chì, thớc
- HS: Bộ vật liệu và dụng cụ khâu, thêu
III Các hoạt động dạy- học
1.ổn định
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Dạy bài mới : a,GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
b, Các hoạt độngHoạt động của thầy vả trò Nội dung bài
*HĐ 1 : Hớng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu
GV GT mẫu, HD HS q/s và trả lời câu hỏi :
Em hãy nhận xét đờng gấp mép vải và đờng khâu viền trên
mẫu ? ( Mép vải đợc gấp hai lần Đờng gấp mép ở mặt trái
của mảnh vải và đựơc khâu bằng mũi khâu đột tha Đờng
khâu thực hiện ở mặt phải mảnh vải.)
GV nhân xét và tóm tắt đặc điểm đờng khâu viền gấp mép
vải
* HĐ 2 : Hớng dẫn thao tác kĩ thuật
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 và yêu cầu HS nêu các
bớc thực hiện
- Gọi HS đọc ND mục 1, quan sát hình 2 và TLCH:
H: Em hãy nêu cách gấp mép vải?
- Gọi HS thực hiện thao tác vạch hai đờng dấu lên mảnh vải
đợc đính trên bảng
- GV nhận xét các thao tác của HS vừa thực hiện
- GV hớng dẫn các thao tác theo nội dung SGK
- HD HS kết hợp đọc ND của mục 2, mục 3 kết hợp với Q/S
hình 3, hình 4 SGK để TLCH :
Q/S hình 3 , em hãy nêu cách khâu lợc đờng gấp mép vải ?
GV nhận xét chung và hớng dẫn thao tác khâu lợc, khâu viền
đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột
1 Quan sát và nhận xét mẫu
Mép vải đợc gấp hai lần
Đờng gấp mép ở mặt trái của mảnh vải và đợc khâu bằng mũi khâu đột tha Đ-ờng khâu thực hiện ở mặt phải mảnh vải
2 Hớng dẫn thao tác kĩ thuật
4 Củng cố - dặn dò
- GV tổ chức cho HS thực hành vạch dấu, gấp mép vải theo đờng vạch dấu
- Nhận xét tiết học Dặn CB vật liệu để giờ sau thực hành khâu viền đờng gấp mép vải
Ngày soạn: Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2011 Ngày dạy: Thứ t ngày 26 tháng 10 năm 2011
- Nắm đợc tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
Trang 93 Bài mới: a, GTB: GV nêu y/c tiết ôn tập
b, Các hoạt động
* Bài tập 1: - Một HS đọc yêu cầu của bài 1, 2
- HS làm bài vào VBT GV theo dõi hớng dẫn học sinh hoàn thành bài theo đúng y/c
- HS nối tiếp nhau trình bày bài làm trong VBT
Ước mơ, ớc muốn…
Từ trái nghĩa: độc ác Từ trái nghĩa: gian dối…
* Bài tập 2:
- Cả lớp đọc yêu cầu của bài tập
- HS tìm các thành ngữ,tục ngữ đã học gắn 3 chủ điểm, phát biểu
- Giấy rách phải giữ lấy lề
- Đói cho sạch, rách cho thơm
- HS đọc yêu cầu của bài tìm Mục lục các bài: Dấu hai chấm (T22 SGK), Dấu ngoặc
kép(T82 SGK).Viết câu trả lời vào VBT.GV phát phiếu riêng cho một số em, nhắc HS khi nói tác dụng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- Kiểm tra KN đọc, viết, so sánh STN; hàng và lớp
- Đặt tính và tính cộng, trừ các số đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá ba
Trang 103 Bài mới: - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của giờ học.
- GV phát đề cho HS làm bài, GV quan sát nhắc nhở HS
Đề bài:
Bài 1: Khoanh vào chữ cái trớc câu trả lời đúng
1, Số “Ba trăm linh bảy triệu không trăm bốn mơi tám nghìn không trăm linh ba”viết là:
A 307 480 030 B 30 704 80 C 307 048 003 D 30 748 812
2, Số lớn nhất trong các số: 9 281; 2 981 ; 2 819 ; 2 891 là: A 9 281 B 2 981 C 2 819 D 2 891 3, Đổi 2 tấn 75 kg =…………kg Số cần điền vào chỗ chấm là: A 275 B 2 075 C 2 750 D 2 000 4, Dãy số tự nhiên là: A 0; 2; 4; 6; 8; 10;…… B 0; 1; 3; 5; 7; 9; 11;……
C 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; …… D 0; 1; 2; 3; 5; 4; 6;……
5, Trong số 746 123 , chữ số 6 có giá trị là: A 6 000 B 600 C 6 000 000 D 60 6, Số trung bình cộng của 21; 30 và 45 là: A 50 B 32 C 33 D 43 Bài 2: Đặt tính và tính: a, 508 323 + 467 895 b, 92 070 – 69 486
……… ………
……… ………
……… ………
c, 2 163 x 6 d, 49 275: 5
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Bài 3: Tính gí trị biểu thức m - (n + p) với m = 97, n = 24, p = 9
Bài 4: Lớp 4A có tất cả 44 học sinh Số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 8 Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ? Bài giải ………
………
………
………
………
………
Bài 5: Điền dấu (>, < , =) thích hợp vào ô trống:
8a + a7 aa + 88
Thể dục
Đ 19 Động tác phối hợp trò chơi : "Con cóc là cậu ông trời"
I Mục tiêu
- Ôn 4 động tác: Vơn thở, tay, chân và lng- bụng Yêu cầu HS nhắc lại đợc tên, thứ tự
động tác và thực hiện cơ bản đúng động tác
Trang 11- Học động tác phối hợp: Yêu cầu thuộc động tác, biết nhận ra đợc chỗ sai của động táckhi tập luyện.
- Trò chơi" Con cóc là cậu ông trời" Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia trò chơinhiệt tình, chủ động
II Địa điểm, phơng tiện:
- GV: Sân tập, tranh thể dục
- HS: Trang phục phù hợp
Iii Nội dung và phơng pháp:
Hoạt động của thày - Trò Đội hình
1 Phần mở đầu
- GVnhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu của giờ học
- Cho HS chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc trên sân trờng
1 vòng sau đó đi thành 1 vòng tròn và hít thở sâu
* Trò chơi: " Con cóc là cậu ông trời"
- GV nêu tên trò chơi và nhắc lại cách chơi
III Các hoạtđộng dạy học
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC cần đạt của tiết học