thiên tuần hoàn cấu hình e nguyên tử,Bán kính nguyên tử, ĐAĐ, tính KL, Tính PK của các nguyên tố hoá học.Ta thấy tính chất của các nguyên tố hoá học biến đổi th[r]
Trang 1I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Thành phần nguyên tử gồm: vỏ nguyên tử và hạt nhân
-Vỏ nguyên tử gồm các hạt e,hạt nhân gồm hạt P và hạt n
-me , mP , mn và qe ,qP ,qn Kích thước và khối lượng rất nhỏ của nguyên tử
*Học sinh vận dụng : -Rút ra KL trong SGK; HS biết sử dụng các đơn vị đo lường như: đvđt,nm,A0 và giải các
BT qui định
II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn- Thảo luận.
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sách giáo khoa
*Học sinh: Tự ôn tập và làm 1 số BT của giáo viên ra,Soạn bài trước khi đến lớp
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: (5 phút)
Kiểm tra sĩ số
2 Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: (10 phút) Tìm hiểu về thành phần cấu tạo của nguyên tử
- GV gọi HS đứng dậy đọc vài
nét lịch sử trong quan niệm
nguyên tử từ thời đê-mo-crit
đến giữa thế kỉ XIX
-GV đặt vấn đề :Các chất
được tạo nên từ những hạt cực
kì nhỏ bé không thể phân chia
được nữa ,đó là nguyên
tử.Điều đó đúng hay sai?
GV:gọi HS lên bảng viết me
và qe ?
-Các chất được tạo nên từ
những hạt cực kì nhỏ bé không thể phân chia được nữa ,đó là nguyên tử
-me =9,1094*10
-31kg=0,00055u-qe =-1,602*10-19C = 1- = -eo
I-THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1.Electron:
a.Sự tìm ra electron (1897-Tôm-Xơn)-Những hạt tạo thành tia âm cực là electron (kí hiệu :e)
-Đặc tính tia âm cực:
->Là chùm hạt vật chất có m và v lớn->Truyền thẳng khi không có tác dụng của điện trường và từ trường
-> Là chùm hạt mang điện tích âm(vì tia âm cực lệch về phía điện cực dương)
b.Khối lượng và điện tích của electron
-me =9,1094*10-31kg=0,00055u-qe =-1,602*10-19C = 1- = -eo
Hoạt Động 2: (5 Phút) Tìm hiểu về sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
-GV mô tả TN trong SGK.Kết
quả TN nói lên điều gì?
-Nguyên tử trung hoà về
điện ,số đvđt dương của hạtnhân đúng bằng số e quay xung quanh hạt nhân
2.Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
-Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện dương là hạt nhân.Xung quanh hạt nhân có các e tạo nên vỏ nguyên tử
-Vì me <<0,mnguyên tử = mhạt nhân
Hoạt động 3: ( 5 phút) Tìm hiểu về cấu tạo hạt nhân nguyên tử
-GV: Hạt nhân nguyên tử là
phần tử không còn phân chia
được nữa hay hạt nhân được
cấu tạo từ những hạt nhỏ hơn?
- Hạt nhân nguyên tử: Gồm hạt Proton mang điện tích dương (mP = 1,6726*10-
27kg) và hạt nơtron không
3.Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
a.Sự tìm ra proton(1918- Rơ-dơ-pho)-Hạt Proton là 1 thành phần của hạt nhân nguyên tử
Trang 2Chứng minh? mang điện (mn =
1,6748*10-27kg) -mP = 1,6726*10
-27kg-qP = 1+
b.Sự tìm ra notron (1932- Chat uých)-Hạt Notron cũng là 1 thành phần của hạt nhân nguyên tử
-mn = 1,6748*10-27kg-qP = 0
c.Cấu tạo hạt nhân nguyên tử:
-Gồm hạt Proton mang điện tích dương và hạt nơtron không mang điện
Hoạt động 4: (20 phút) Tìm hiểu về kích thước và khối lượng nguyên tử
II- Kích thước và khối lượng của nguyên tử 1.Kích thước:
-dnguyên tử =10-10 m = 10-1nm-Đơn vị: nm hay A0
1nm = 10-9m;1A0 = 10-10m1nm = 10 A0
-Nguyên tử nhỏ nhất là hiđro (r = 0,053nm)-dnguyên tử lớn hơn hạt nhân nguyên tử khoảng 10.000 lần
-de ,dP <=10-8 nm so với nguyên tử-GV:-Đơn vị khối lượng
nguyên tử kí hiệu là gì?
-Đơn vị khối lượng nguyên
tử kí hiệu là u1u = 1/12*mC = 1,660510-
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Điện tích của hạt nhân, Số khối của hạt nhân nguyên tử
-Nguyên tử khối; Cách tính nguyên tử khối.ĐN nguyên tố hoá học trên cơ sở đthn số hiệu ngyên tử.Kí hiệu nguyên tử ĐN đồng vị.Cách tính nguyên tử khối TB
*Học sinh vận dụng : -Giải các BT có liên quan đến : đthn, Số khối, Kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối,nguyên tử khối TB của các nguyên tố hoá học
II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn- Thảo luận.
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…Nhắc nhở HS học kĩ bài 1
*Học sinh: Tự ôn tập và làm 1 số BT của giáo viên ra, Soạn bài trước khi đến lớp
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2.Bài cũ: (5 phút)
Làm BT 4/trang 9(SGK)- Trình bày bảng 1- trang 8
Trang 3-Cho VD về ĐTHN
-Số khối là gì?Kí hiệu ? CT tính số khối? Cho VD ?
-Hãy viết kí hiệu của nguyên tố Clo; Xác định rõ các đại lượng trong kí hiệu?
-Vd:ĐTHN của N là 7+ thì số đvđt hạt nhân của N là 7
I-HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ 1.Điện tích hạt nhân:
-CT: A = Z + n-> n = A –ZVD: Li có 3P và 4n=>A = 7
2.Số khối (A)
*ĐN:Là tổng số hạt Proton (Z)và tổng số hạt notron (n) của hạt nhân đó
CT: A = Z + n->n = A –Z
Hoạt động 3: (5 phút)
-Tính chất hoá học của nguyên
tố phụ thuộc vào đặc điểm gì?
- VD:Tất cả những nguyên tử
có cùng số đvđthn là 7 đều thuộc nguyên tố Nitơ.Chúng có7P và 7e
II-NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC:
1.ĐN: Nguyên tố hoá học là những nguyên
tử có cùng đthnVD: Tất cả những nguyên tử có cùng số đvđthn là 8 đều thuộc nguyên tố
-Nếu có ĐTHN của 1 nguyên
tố hoá học là 9+, thì số đvđt hạt nhân là 9 - > Đó là nguyên
Hoạt động 6: 5 phút
-Hãy tính số P, số n của proti,
đơteri, triti theo các kí hiệu
III ĐỒNG VỊ:
-Đồng vị của cùng 1 nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số Proton nhưng khác nhau về số nơtron,do đó số khối A của chúng khác nhau
Trang 4rất nhỏ thì khối lượng nguyên
tử có bằng khối lượng hạt nhân
không?
tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử
-Do me<<0->mnguyên tử = mhạt nhân nguyên tử
LƯỢNG NGUYÊN TỬ TRUNG BÌNHCỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
1.Nguyên tử khối:Nguyên tử khối của 1
nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên
tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử
-Do me<<0->mnguyên tử = mhạt nhân nguyên tử
không?tìm như thế nào?
-Nguyên tử khối trung bình là
*Nếu BT cho A;% đồng vị thứ
1 (a%)-> có tìm được đồng vị thứ 2 ,cụ thể:
-Cho A,Tìm % đồng vị?
Ta có: A=aX+bY
100Bài ra cho a%-> b= 100-a
VD2: Cho ACu =63,54
Tìm % 65Cu29 ? 63Cu29 ?-Gọi% 65Cu29 là x thì %63Cu29 là 100-x
-KN: Đồng vị , Nguyên tố hoá học; Cách tính nguyên tử khối TB
BÀI 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Lớp:
Số tiết: BT 2
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Thành phần cấu tạo nguyên tử; Số khối , nguyên tử khối , nguyên tố hoá học, Số hiệu nguyên tử,kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối TB
*Học sinh vận dụng : -Xác định số e, P, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử
-Xác định nguyên tử khối TB của nguyên tố hoá học
II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn.
III- Chuẩn Bị:
Trang 5*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…Nhắc nhở HS học kĩ bài 2
*Học sinh: Tự ôn tập và làm 1 số BT của giáo viên ra, Soạn bài trước khi đến lớp
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (5 phút): Trình bày bảng 1- trang 8
tạo như thế nào?
-Hãy dựa vào bảng 1-> Viết :
me ,mP ,mn , qe, qp, qn=?
Vd: Kí hiệu nguyên tử sau đây
cho biết điều gì?
A= Z + n = 40=>n = 40 -20=20-Nguyên tử khối của Ca là 40
A-KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG 1.Nguyên tử được tạo nên bởi e và hạt
nhân.Hạt nhân được tạo nên bởi
3.Số hiệu nguyên tử Z và số khối A
đặc trưng cho nguyên tử-Kí hiệu nguyên tử: A XZ
Hoạt động 4: 20 phút
-GV gọi HS lên bảng làm BT 1 +)m7 e = 7*9,1094*10-31kg
=0,0064*10-24 g
m 7P = 7*1,6726*10-27kg =11,7082*10-24 g
m 7n = 7*1,6748*10-27kg = 11,7236*10-24 gme
Trang 6Ngày soạn:
Ngày giảng:
Lớp:
Số tiết: LT 1 + TH 1
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Trong nguyên tử ,e chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử
-Cấu tạo vỏ nguyên tử : lớp, phân lớp e.Số e trong lớp, phân lớp
*Học sinh vận dụng để phân biệt: -Lớp e và phân lớp e ; Số e tối đa trong 1 lớp,1 phân lớp
II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn -Thảo luận
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…Nhắc nhở HS học kĩ bài 2
*Học sinh: Tự ôn tập và làm 1 số BT của giáo viên ra, Soạn bài trước khi đến lớp
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
-Số e ở vỏ nguyên tử = Số Proton trong hạt nhân nguyên tử = Số thứ
tự Z của nguyên tử nguyên tố đó trong BTH
I.SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ.
-Các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử
-Số e ở vỏ nguyên tử = Số Proton trong hạt nhân nguyên tử = Số thứ tự Z của nguyên tử nguyên tố đó trong BTH
Hoạt động 2: 15 phút
-GV: Các e được phân bố
xung quanh hạt nhân theo
quy luật nào?
II.LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
1.Lớp electron:
-Ở trạng thái cơ bản, các e lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao
-Các e trên cùng 1 lớp có mức E gần bằng nhau
Lớp(n) 1 2 3 4 ….
Tên lớp K L M N ….
Hoạt động 3: 15 phút
Gv: Cho HS cùng nghiên cứu
sgk để các em biết được qui
ước
-Kí hiệu: Bằng chữ cái thường s,p,d,f
-Các e trên cùng 1 lớp có mức E = nhau
Lớp thứ 1(n=1)K: 1sLớp thứ 2(n=2)L: 2s 2pLớp thứ 3(n=3)M: 3s 3p 3d
2.Phân lớp electron:
-Kí hiệu: Bằng chữ cái thường s,p,d,f-Các e trên cùng 1 lớp có mức E = nhau.Lớp thứ 1(n=1)K: 1s
Lớp thứ 2(n=2)L: 2s 2pLớp thứ 3(n=3)M: 3s 3p 3d…
Trang 7Hoạt động 4: 15 phút
Gv: Cho HS cùng nghiên cứu
sgk để các em biết được qui
2)
- Phân lớp p chứa tối đa 6e (np6)
- Phân lớp d chứa tối đa 10e (nd10)
- Phân lớp f chứa tối đa 14e (nf14)
*Nếu có n lớp e->Số e tối đa là : 2n2
III.SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG
1 LỚP, 1 PHÂN LỚP:
- Phân lớp s chứa tối đa 2e (ns2)
- Phân lớp p chứa tối đa 6e (np6)
- Phân lớp d chứa tối đa 10e (nd10)
- Phân lớp f chứa tối đa 14e (nf14)
*Nếu có n lớp e->Số e tối đa là : 2n2
BTVN:Viết cấu tạo nguyên tử N và Mg.Sắp xếp e vào các lớp của nguyên tử
PHÊ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
BÀI 5: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬNgày soạn:
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Qui luật sắp xếp các e trong vỏ nguyên tử của nguyên tố
*Học sinh vận dụng để phân biệt: Viết cấu hình e nguyên tử của 20 nguyên tố đầu
II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn -Thảo luận
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…Nhắc nhở HS học kĩ bài 4
*Học sinh: Tự ôn tập và làm 1 số BT của giáo viên ra, Soạn bài trước khi đến lớp
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (10 phút) BT 6 Trang 22 (SGK)
:3.Bài mới
Hoạt động 1: 15 phút
GV: Treo bảng sơ đồ phân
bố mức năng lượng của các
lớp và phân lớp; Hướng dẫn
cho HS biết các qui luật
-Các e trong nguyên tử ở trạng thái
cơ bản lần lượt chiếm các mức nănglượng từ thấp đến cao (E4s < E3d )
*Thứ tự sắp xếp:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s……
Trang 8BT: Viết cấu hình e nguyên
tử dựa trên năng lượng của
nguyên tố: Na, Ca, O, S , Cl
*Có 2 cách viết cấu hình e nguyên tử:
+Cách 1: Viết cấu hình e nguyên tử dựa trên năng lượng:
1.Cấu hình electron của nguyên tử: Biểu
diễn sự phân bố e trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
*Có 2 cách viết cấu hình e nguyên tử:+Cách 1: Viết cấu hình e nguyên tử dựa trên năng lượng:
3.Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng -Nguyên tử có 8 e ngoài cùng (trừ He)là
khí hiếm Không tham gia vào phản ứng hoá học
-Nguyên tử có 1,2,3 e ở lớp ngoài cùng là KL Có khả năng nhường e
-Nguyên tử có 4,5,6 e ở lớp ngoài cùng là PK Có khả năng nhận e
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Cấu tạo vỏ nguyên tử Thế nào là lớp? Phân lớp?
Trang 9- Các mức E của lớp và phânlớp.Số e tối đa trong 1 lớp, 1 phân lớp.
-Viết cấu hình e của nguyên tử==> Tính chất hoá học đặc trưng của nguyên tố?
*Học sinh vận dụng : Viết cấu hình e nguyên tử của 20 nguyên tố đầu.Từ cấu hình e Tính chất hoá học tiêu biểu của nguyên tố
II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn -Thảo luận
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…Nhắc nhở HS học kĩ bài 5 và lam BT trang 30 trước khi đến lớp
*Học sinh: Tự ôn tập và làm 1 số BT của giáo viên ra, Soạn bài trước khi đến lớp
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (10 phút):
Viết cấu hình e của nguyên tử nguyên tố K, Ca , Al.Từ đó nêu tính chất hoá học đặc trưng của nguyên tử các nguyên tố đó?
-Về mặt E, các e như thế nào thì được xếp vào cùng 1 lớp, 1 phânlớp? Số e tối đa lớp n là bao nhiêu? Số e tối đa
ở mỗi phân lớp là bao nhiêu?
A.KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:
-Những e có E gần bằng nhau được xếp cùng 1 lớp
-Những e có E bằng nhau được xếp cùng 1 phân lớp
-Số e tối đa ở lớp n là bao nhiêu? -Là 2n2 -Có n lớp e Số e tối đa =2n2
-Số e tối đa ở mỗi phân lớp là
-Mức E của các lớp, các phân lớp
được xếp theo thứ tự như thế nào?
-Có mấy cách viết cấu hình e?
-Ở TTCB,các e lần lượt chiếm E từ thấp đến cao
-Có 2 cách viết cấu hình e:
->Viết cấu hình e theo năng lượng->Viết cấu hình e theo lớp
-Ở TTCB,các e lần lượt chiếm E từ thấp đến cao
-Có 2 cách viết cấu hình e:
->Viết cấu hình e theo năng lượng->Viết cấu hình e theo lớp
-Số e ngoài cùng của nguyên tử các
nguyên tố cho biết những tính chất
hoá học gì của nguyên tử nguyên tố
đó?
*KL có1,2,3e ở lớp ngoài cùng tínhchất hoá học đặc trưng là tính khử (dễ cho e)
*PK có 5,6,7e ở lớp ngoài cùng
tính chất hoá học đặc trưng là tính oxi hoá (dễ nhận e)
-Nguyên tử có 1,2,3e ở lớp ngoài cùng là KL
-Nguyên tử có 5,6,7e ở lớp ngoài cùng là PK
-Nguyên tử có 8e (trừ He) ở lớp ngoài cùng là KH
-Nguyên tử có 4e ở lớp ngoài cùng vừa là KL,vừa là PK
*KL có tính chất hoá học đặc trưng
là tính khử (dễ cho e)
*PK có tính chất hoá học đặc trưng
là tính oxi hoá (dễ nhận e)
Trang 10Hoạt động 2: (60 phút) hướng dẫn học sinh làm bài tập SGK
GV tổ chức cho HS cùng làm BT
-Các e thuộc lớp K liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn Vì gần hạt nhân hơn và mức năng lượng thấp hơn
B.BÀI TẬP:
Bài 2 : Các e thuộc lớp K hay lớp L
liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn?
GV:
-ns có tối đa là 2e (ns2)
-npcó tối đa là 6e (np6)
-nd có tối đa là 10e (nd10)
-2s có tối đa là 2e(2s2)-3pcó tối đa là 6e(3p6)-4s có tối đa là 2e(4s2)-3d có tối đa là 10e(3d10)
Bài 5: Cho biết số e tối đa của các
phân lớp sau:
a.2sb.3pc.4sd.3d
Gv :gọi HS lên bảng làm BT 6
a.Nguyên tử P có15 eb.Số hiệu nguyên tử của P =15c.Lớp thứ 3 có mức E cao nhấtd.Có 3 lớp e, Cấu hình e theo lớp :2,8,5
e.P là nguyên tố PK vì có 5e ở lớp ngoài cùng
Bài 6: P(Z=15)1s22s22p63s23p3
Hỏi:a.Nguyên tử P có bao nhiêu e?b.Số hiệu nguyên tử của P là bao nhiêu?
c.Lớp e nào có mức E cao nhất?d.Có bao nhiêu lớp e, mỗi lớp có bao nhiêu e?
e.P là nguyên tố KL hay PK?
Gv :gọi HS lên bảng làm BT9 a.2 nguyên tố có số e ngoài cùng là
tối đa là: He và Neb.2 nguyên tố có 1 e ở lớp ngoài cùng là: Na và K
c.2 nguyên tố có 7 e ở lớp ngoài cùng là: F và Cl
Bài 9: Cho biết tên, kí hiệu, Số hiệu
nguyên tủ của:
a.2 nguyên tố có số e ngoài cùng là tối đa
b.2 nguyên tố có 1 e ở lớp ngoài cùng
c.2 nguyên tố có 7 e ở lớp ngoài cùng
4.Củng cố: : -Cấu tạo vỏ nguyên tử Thế nào là lớp? Phân lớp?
- Các mức E của lớp và phânlớp.Số e tối đa trong 1 lớp, 1 phân lớp
-Viết cấu hình e của nguyên tử==> Tính chất hoá học đặc trưng của nguyên tố?
-Cách viết cấu hình electron của nguyên tố -Biết được cấu hình electron thì có thể dự đoán được loại nguyên tố
CHƯƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
ĐỊNH LUÂT TUẦN HOÀN
Số tiết: 10
Trang 11BÀI 7: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Lớp:
Số tiết: LT: 1 + TH: 1
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học vào BTH
-Cấu tạo của BTH
*Học sinh vận dụng : Dựa vào các dữ liệu ghi trong ô và vị trí của ô trong BTH.Suy ra được các thong tin về thành phần nguyên tử của nguyên tố nằm trong ô
II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn -Thảo luận
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…Chuẩn bị BTH các nguyên tố hoá học, chân dung Men-đê-lê-ép
*Học sinh: Soạn bài mới trước khi đến lớp
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (10 phút):
- Viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố sau: O, S, K, Ne.Từ đó:
a.Xác định e lớp vỏ ngoài cùng-> KL,PK, KH?
b.Xác định cấu hình e lớp vỏ ngoài cùng?
- Nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH? Cho VD về ô nguyên tố? (KL , PK , KH).Nêu các dữ liệu
ghi trong ô?
3 Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: 10 phút
-GV cho HS nhìn vào BTH
Lần lượt giới thiệu nguyên
tắc kèm theo thí dụ minh hoạ
Các nguyên tố có cùgn số lớp e trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng (chu kì)
Các ngưyên tố có số e hoá trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành 1 cột (Nhóm)
I.NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN.
*Có 3 nguyên tắc:
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhânnguyên tử
Các nguyên tố có cùgn số lớp e trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng (chu kì)
Các ngưyên tố có số e hoá trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành
1 cột (Nhóm)
Hoạt động 2: 5 phút
-GV: giới thiệu cho hS biết
các dữ liệu được ghi trong ô
nguyên tố như: Z, kí hiệu hoá
học ,tên nguyên tố , A, ĐAĐ,
cấu hình e, số oxi hoá
1.Ô nguyên tố:
-Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên
tố đó
Hoạt động 3: 5 phút
-GV chỉ vào vị trí từng chu kì
trên BTH và nêu rõ đặc điểm
-Số thứ tự của chu kì =Số lớp e trong nguyên tử
2.Chu kì:
-Là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều ĐTHN nguyên tử
13 26,98
Al 1,61Nhôm[Ne]3s23p1 +3
Trang 12-Chu kì 1,2,3 được gọi là chu kì nhỏ-Chu kì 4,5,6 được gọi là chu kì lớn (chu kì 7 chưa hoàn thành)
-Chu kì nào cũng bắt đầu bằng 1 KL kiềm và kết thúc bằng 1 khí hiếm.( Trừ chu kì đặc biệt)
3.Nhóm nguyên tố:
-Là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình e tương tự nhau;Do đó có tính chất hoá học gầngiống nhau và được xếp thành 1 cột.-Có 2 loại nhóm: Nhóm A và Nhóm
-Từ IIIBVIIIB rồi mới tới IB ,IIB
b.Nhóm B:
Số thứ tự đánh bằng chữ số la mã ,từIIIBVIIIB rồi mới tới IB ,IIB
-Nhóm B chỉ gồm các nguyên tố củacác chu kì lớn.Các nguyên tố của nhóm B được gọi là nguyên tố chuyển tiếp
Hoạt động 7: 10 phút
-Biết vị trí của 1 nguyên tố
trong BTH; Có thể suy ra cấu
tạo nguyên tử của nguyên tố
đó được không?
HS:
-Biết vị trí của 1 nguyên tố trong BTH;
Có thể suy ra cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó được
I.QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ:
Biết số TTcủa nguyêntố
<-> Số Proton,số
electron
Số TT củachu kì
<-> Số lớp e
Số TT củanhóm A <-> ngoài cùngSố lớp e
Trang 13Hoạt động 9: 10 phút
-GV gọi HS lên bảng làm
VD 2
*S: 1s22s22p63s23p4.-S ở ô thứ tự số 16 trong BTH
-S ở nhóm nào trong BTH? Từ vị trí cho biết cấu tạo nguyên tử và ngược lại
-S ở nhóm VIA, chu kì 3, là phi kim
-Hoá trị caonhất của nguyên tố trong hợp chất với oxi là 6;CT oxít cao nhất
là SO3.-Hoá trị của nguyên tố trong hợp chất với hiđro là 2; CT hợp chất khí với hiđro là : H2S
-SO3 là oxít axit.H2SO4 là axít rất mạnh
II.QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ:
-Từ vị trí của 1 nguyên tố trong BTHTính chất cơ bản của nguyên tố
*Tính KL,tính PK:
IA ,IIA, IIIA :có tính KL (Trừ He)
VA,VIA,VIIA: có tính Pk (Trừ Sb,Bi,Po)
-Hoá trị cao nhất của nguyên tốtronghợp chất với oxi;hoá trị nguyên tố trong hợp chất với hiđrô
-CT oxít cao nhất: CT hợp chất khí với hiđro
-CT hiđroxít tương ứng (nếu có) và tính axít hay bazơ của chúng
-Trong BTH: P,Si,S thuộc chu kì 3-Theo chiều tăng dần của ĐTHN,tính
PK tăng dần : Si<P<S-> tính axit :
H2SiO3<H3PO4<H2SO4
III.SO SÁNH TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ VỚI CÁC
NGUYÊN TỐ LÂN CẬN:
-Dựa vào qui luật biến đổi tuần hoàntính chất các nguyên tố trong BTH.Ta có thể so sánh tính chất của
1 nguyên tố với các nguyên tố lân cận
4.Củng cố: -Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử.
-Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố
-So sánh tính chất hoá học của 1 nguyên tố với các nguyên tố lân cận
5.Dặn dò: -Về nhà làm Bt 1-7 sgk trang 51
(1) Cấu tạo của BTH các nguyên tố hoá học?
(2) Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học?
(3) Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố ,tính kL, tính PK, bán kính nguyên tử,hoá trị và định luật tuần hoàn
Trang 14NGUYỄN ÁNH DƯƠNG
BÀI 8: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Lớp:
Số tiết: LT: 1 + TH: 1
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Cấu tạo của BTH các nguyên tố hoá học?
-Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học?
-Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố ,tính kL, tính PK, bán kínhnguyên tử,hoá trị và định luật tuần hoàn
*Học sinh vận dụng : Giải BT liên quan đến BTH(Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố trong BTH Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố So sánh tính chất của nguyên tố với các nguyên tố lận cận )
II-Phương Pháp: Diễn giảng- phát vấn - Thảo luận.
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…
*Học sinh: Soạn bài mới trước khi đến lớp và làm hết BT VN
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
về sự biến thiên của số e lớp
ngoài cùng của nguyên tử các
nguyên tố trong nhóm A?
-Xét cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố lần lượt qua các chu kì 2,3,4,5,6,7
-Nhận xét : Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tốđược lặp đi lặp lại.Ta nói:
chúng biến đổi 1 cách tuần hoàn
I.SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
-Xét cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A qua các chu kì.Ta thấy,
số e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tốđược lặp đi lặp lại.Ta nói: chúng biến đổi 1 cách tuần hoàn
-Như thế,sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên
tố khi ĐTHN tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi 1 cách tuần hoàn
Hoạt động 2: 10 phút
-GV và HS dựa vào bảng
5-Trang 38 và thảo luận các
-Các nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A có cùng số e ngoài cùng
II.CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN
TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A.
Trang 15câu hỏi sau:
về tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm A
-Từ số e ngoài cùng của nguyên
tử các nguyên tố trong cùng 1 nhóm A cho biết :
->sự giống nhau về tính chất hoáhọc của các nguyên tố nhóm A
->Số e hoá trị
-Từ số e hoá trị có xác định được loại nguyên tố :->Nguyên tố s thuộc nhóm
IA,IIA.->Nguyên tố p thuộc nhóm IIIAVIIIA
1.Cấu hình electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A.
-Các nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A có cùng số e ngoài cùng ,tức là có cùng số e hoá trị
-Chính sự giống nhau về cấu hình e ngoài cùng của nguyên tử là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm A
Số TT của nhóm = Số e ngoài cùng = Số e hoá trị
-Nguyên tố s thuộc nhóm IA,IIA.-Nguyên tố p thuộc nhóm IIIAVIIIA
- Gồm các nguyên tố:He,Ne,Ar,Kr,Xe,Ra
- Tính chất hoá học đặc trưng:không tham gia phản ứng hoá học
-Cấu hình e chung:ns2np6 (Trừ He)
2.Một số nhóm A tiêu biểu.
a.Nhóm VIII A (Nhóm khí hiếm)
*Gồm các nguyên tố: He,Ne,Ar,Kr,Xe,Ra-Cấu hình e chung:ns2np6 (Trừ He)
-Hầu hết các khí hiếm không tham gia phảnứng hoá học
-Gv gọi Hs lên bảng viết ptpư
khi cho Na,K tác dụng với
O2,Cl2,H2O
-Tên nhóm IA :Kim Loại kiềm.
-Gồm các nguyên tố:Li,Na,K,Rb,Cs,Fr*
- Tính chất hoá học đặc trưng:tính khử mạnh
-Cấu hình e chung:ns1
*PTPƯ:
2Na + O2 2Na2O2K + O2 2K2O2Na + Cl2 2NaCl
b.Nhóm I A (Nhóm Kim Loại kiềm)
*Gồm các nguyên tố: Li,Na,K,Rb,Cs,Fr*
-Cấu hình e chung: ns1 (Dễ nhường 1 e để đạt cấu trúc bền vững của khí hiếm)-Tính chất hoá học: tính khử mạnh
->T/d với oxi tạo oxít bazơ->T/d với PK tạo muối->T/d với nuớc tạo hiđroxít +H2
-Gv gọi Hs lên bảng viết ptpư
khi cho Cl2 tác dụng với O2 ,
-Tính chất hoá học: tính oxi hoá mạnh.->T/d với oxi tạo oxít axít
->T/d với KL tạo muối->T/d với H2 tạo hợp chất khí
Trang 164.Củng cố: 5 phút
-Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử các nguyên tố:
Cấu hình e cũng được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì,do Z tăng-> Có sự biến đổi tuần hoàn tính chất
-Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A (Số TT của nhóm = Số e ngoài cùng =
Số e hoá trị)
-1 số nhóm A tiêu biểu.(IA,IIA,VIIIA)
BÀI 9: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Ngày soạn:
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Thế nào là tính KL,tính PK của các nguyên tố? Sự biến đổi tuần hoàn tính kL, tính PK
- Khái niệm ĐAĐ ? Sự biến đổi tuần hoàn về ĐAĐ?
-Sự biến đổi tuần hoàn hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđrô ?
- Sự biến thiên tính chất oxít và tính hiđroxit của các nguyên tố nhóm A
*Học sinh vận dụng :
->Vận dụng qui luật đã biết để nghiên cứu các bảng thống kê tính chất.Từ đó, học được qui luật mới
II-Phương Pháp: Diễn giảng- phát vấn - Thảo luận.
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…
*Học sinh: Soạn bài mới trước khi đến lớp và làm hết BT VN
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
Hoạt động 2: 3 phút
GV và HS thảo luận về sự
biến đổi tính KL,PK trong
chu kì theo chiều ĐTHN tăng
dần
-GV cho HS đọc SGK mô tả
sự biến đổi tính KL,PK và trả
lời câu hỏi:
-Trong mỗi chu kì của
BTH,theo chiều tăng dần của
ĐTHN, tính KL,tính PK của
-HS:
-Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của ĐTHN ,tính KL của các nguyên tố yếu dần,đồng thời tính
PK mạnh dần
Vì: Trong 1 chu kì ,từ trái sang phải,ĐTHN tăng dần (số lớp e = nhau),lực hút của hạt nhân với lớp engoài cùng tăng nên bán kính giảm dần.,khả năng thu e tăng dần
1.Sự biến đổi tính chất trong 1 chu kì:
-Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của ĐTHN ,tính KL của các nguyên tố yếu dần,đồng thời tính PK mạnh dần
Vì: Trong 1 chu kì ,từ trái sang phải,ĐTHN tăng dần (số lớp e = nhau),lực hút của hạt nhân với lớp e ngoài cùng tăng nên bán kính giảm dần.,khả năng thu e tăng dần
Trang 17các nguyên tố biến đổi như
thế nào?Giải thích theo chiều
PK yếu dần
-Vì: trong 1 nhóm A ,Z tăng,số lớp
e tăng nên bán kính nguyên tử tăng
và chiếm ưu thế hơn
VD:- Cs có bán kính nguyên tử lớn nhất nên dễ nhường e hơn cả(là KL mạnh nhất)
-Fcó bán kính nguyên tử bé nhất nên dễ thu e hơn cả( là PK mạnh nhất)
2.Sự biến đổi tính chất trong 1 nhóm A:
-Trong 1 nhóm A, theo chiều tăng dần của ĐTHN ,tính KL của các nguyên tố mạnh dần,đồng thời tính PK yếu dần.-Vì: trong 1 nhóm A ,Z tăng,số lớp e tăngnên bán kính nguyên tử tăng và chiếm ưuthế hơn
3.Độ âm điện:
a.Khái niệm: ĐAĐ của 1 nguyên tố hoá
học đặc trưng cho khả năng hút e của nguyênt ử đó khi hình thành liên kết hoá học
Hoạt động 5: 5 phút
GV và HS dùng bảng 6- sgk
thảo luận về sự biến đổi
ĐAĐ theo chiều Z tăng dần
-GV giới thiệu về bảng 6 của
nhà bác học Pau- Linh
(1932)
->Nhìn vào bảng giá trị ĐAĐ
của nguyên tử nguyên tố hoá
tử nói chung tăng dần
-Trong 1 nhóm A, đi từ trái sang phải ,theo chiều tăng dần của ĐTHN ,giá trị ĐAĐ của các nguyên
tử nói chung giảm dần
b.Bảng độ âm điện (ĐAĐ):
-Trong 1 chu kì, đi từ trái sang phải ,theo chiều tăng dần của ĐTHN ,giá trị ĐAĐ của các nguyên tử nói chung tăng dần.-Trong 1 nhóm A, đi từ trái sang phải ,theo chiều tăng dần của ĐTHN ,giá trị ĐAĐ của các nguyên tử nói chung giảm dần
cứư và trả lời câu hỏi sau:
-Nhìn vào bảng biến đổi hoá
trị của nguyên tố chu kì 3,
trong oxít cao nhất,trong hợp
chất khí với hiđro.Em phát
hiện ra quy luật biến đổi tính
chất gì theo chiều tăng dần
của Z?
HS:
-Trong 1 chu kì, đi từ trái sang phải,hoá trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng lần lượt
từ 17; Còn hoá trị các PK trong hợpchất với hyđrô giảm từ 41
II.HOÁ TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ:
-Trong 1 chu kì, đi từ trái sang phải, hoá trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng lần lượt từ 17; Còn hoá trị các PK trong hợp chất với hyđrô giảm
từ 41
Hoạt động 7: 8 phút
Trang 18sgk để nhận xét về sự biến
đổi tính chất của oxít và
hiđroxít của các nguyên tố
nhóm A trong chu kì 3 theo
chiều ĐTHN tăng dần
HS:
-Trong 1 chu kì, đi từ trái sang phải ,theo chiều tăng dần của ĐTHN ,tính bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng yếu dần,đồng thời tính axit của chúng mạnh dần
-Tính chất đó lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì
NGUYÊN TỐ NHÓM A:
-Trong 1 chu kì, đi từ trái sang phải ,theo chiều tăng dần của ĐTHN ,tính bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng yếu dần,đồng thời tính axit của chúng mạnh dần
-Tính chất đó lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì
Hoạt động 8: 6 phút
-Trên cơ sở khảo sát sự biến
thiên tuần hoàn cấu hình e
nguyên tử,Bán kính nguyên
tử, ĐAĐ, tính KL, Tính PK
của các nguyên tố hoá học.Ta
thấy tính chất của các nguyên
tố hoá học biến đổi theo
chiều tăng dần của ĐTHN
nhưng không liên tục mà
tuần hoàn
-Hs đọc ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN:
-Tính chất của các nguyên tố và đơn chất ,cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên
từ nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của ĐTHN nguyên tử
IV.ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN:Tính
chất của các nguyên tố và đơn chất ,cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của ĐTHN nguyên tử
4.Củng cố:
*Tiết 16: -Tính KL, Tính PK của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của ĐTHN nguyên tử
-Khái niệm ĐAĐ ,ĐAĐ thay đổi trong chu kì và trong nhóm
*Tiết 17: -Hoá trị cả các nguyên tố? Viết CT oxít cao nhất và hợp chất khí với hiđrô của từng châấ khí.HS nhận
xét về sự biến đổi theo chiều tăng dần của ĐTHN
-Oxít và hiđroxít của các nguyên tố trogn nhóm A
-Định luật tuần hoàn
BÀI 10 : Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Ngày soạn:
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố trong BTH?
-Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố
- So sánh tính chất của nguyên tố với các nguyên tố lận cận
Cũng cố được kiến thức về BTH và định luật tuần hoàn
*Học sinh vận dụng : Giải BT liên quan đến BTH(Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố trong BTH Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố So sánh tính chất của nguyên tố với các nguyên tố lận cận )
II-Phương Pháp: Diễn giảng- phát vấn - Thảo luận.
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…
*Học sinh: Soạn bài mới trước khi đến lớp và làm hết BT VN
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài mới:
Trang 19GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: 8 phút
-Biết vị trí của 1 nguyên tố
trong BTH; Có thể suy ra
cấu tạo nguyên tử của
nguyên tố đó được không?
HS:
-Biết vị trí của 1 nguyên tố trong BTH; Có thể suy ra cấu tạo nguyên tử của nguyên tố
đó được
I.QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ NGUYÊN TỐ
VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ:
Biết số TTcủa nguyêntố
<-> Số Proton,số
electron
Số TT củachu kì
<-> Số lớp e
Số TT củanhóm A
VD1:Cho K có Z = 19.K ở chu kì 4, Nhóm IA Hỏi:
-K có bao nhiêu proton? Bao nhiêu electron?-K có mấy lớp e?
-S ở chu kì mấy trong BTH?
-S ở nhóm nào trong BTH? Từ vị trí cho biết cấu tạo nguyên tử và ngược lại
nó
S (Z=16): 1s22s22p63s23p4
-S ở nhóm VIA, chu kì 3, là phikim
-Hoá trị caonhất của nguyên tốtrong hợp chất với oxi là 6;CT oxít cao nhất là SO3
-Hoá trị của nguyên tố trong hợp chất với hiđro là 2; CT hợp chất khí với hiđro là : H2S
-SO3 là oxít axit.H2SO4 là axít rất mạnh
II.QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ:
-Từ vị trí của 1 nguyên tố trong BTH Tính chất
cơ bản của nguyên tố
*Tính KL,tính PK:
IA ,IIA, IIIA :có tính KL (Trừ He)
VA,VIA,VIIA: có tính Pk (Trừ Sb,Bi,Po)-Hoá trị cao nhất của nguyên tốtrong hợp chất với oxi;hoá trị nguyên tố trong hợp chất với hiđrô
-CT oxít cao nhất: CT hợp chất khí với hiđro.-CT hiđroxít tương ứng (nếu có) và tính axít hay bazơ của chúng
III.SO SÁNH TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN
TỐ VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN CẬN:
-Dựa vào qui luật biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố trong BTH.Ta có thể so sánh tính chất của 1 nguyên tố với các nguyên tố lân cận
Trang 20-> tính axit :
H2SiO3<H3PO4<H2SO4
4.Củng cố: -Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử.
-Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố
-So sánh tính chất hoá học của 1 nguyên tố với các nguyên tố lân cận
5.Dặn dò: -Về nhà làm Bt 1-7 sgk trang 51
(1) Cấu tạo của BTH các nguyên tố hoá học?
(2) Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học?
(3) Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố ,tính kL, tính PK, bán kính nguyên tử,hoá trị và định luật tuần hoàn
BÀI 11: LUYỆN TẬP
BẢNG TUẦN HOÀN,SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH
CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌCNgày soạn:
Ngày giảng:
Lớp:
Số tiết: BT : 2
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Cấu tạo của BTH các nguyên tố hoá học?
-Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học?
-Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố ,tính kL, tính PK, bán kínhnguyên tử,hoá trị và định luật tuần hoàn
*Học sinh vận dụng : Giải BT liên quan đến BTH(Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố trong BTH Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố So sánh tính chất của nguyên tố với các nguyên tố lận cận )
II-Phương Pháp: Diễn giảng- phát vấn - Thảo luận.
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…
*Học sinh: Soạn bài mới trước khi đến lớp và làm hết BT VN
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng (chu kì)
Các ngưyên tố có số e hoá trị trong nguyên tử như nhau được xếp
A.KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG: 1,Cấu tạo bảng tuần hoàn:
a.Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH:có 3 nguyên tắc:
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng (chu kì)
Các ngưyên tố có số e hoá trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành 1 cột
Trang 21-Từ BTH hãy cho biết:
a.Thế nào là chu kì?
b.Có bao nhiêu chu kì nhỏ?
Chu kì lớn?Mỗi chu kì có
bao nhiêu nguyên tố?
c.Số TT của chu kì cho ta
biết điều gì về số lớp e?
d.Tại sao trong 1 chu kì,Bán
kính nguyên tử của các
nguyên tố giảm dần theo
chiều từ trái sang phải,tính
KL giảm,tính PK tăng?
a.Chu kì là những nguyên tố có số lớp e = nhau (Trừ chu kì 1 và chu
kì 7)b.Có 3 chu kì nhỏ : 1,2,3-có 4 chu kì lớn: 4,5,6,7-Chu kì 1 có 2 nguyên tố
c.Chu kì:
-Mỗi hàng là 1 chu kì-Có 3 chu kì nhỏ : 1,2,3-có 4 chu kì lớn: 4,5,6,7-> Nguyên tử các nguyên tố thuộc 1 chu kì
-Nhóm A thuộc nguyên tố s,p-Nhóm b thuộc nguyên tố d,f
d.Nhóm:
*Nhóm A: Gồm chu kì nhỏ và chu kì lớn ,từ IA VIIIA.
-Nguyên tố s thuộc nhóm IA,IIA.-Nguyên tố p thuộc nhóm IIIA VIIIA
*Nhóm B: (IIIB VIIIB;IB,IIB)-Nguyên tố d,f thuộc chu kì lớn
Hoạt động 4: 5 phút
-GV chỉ vào BTH về sự biến
thiên tuần hoàn cấu hình e
qua từng chu kì theo chiều
tăng dần của ĐTHN nguyên
tử
-Cấu hình e của nguyên tử các nguyên tố biến đổi tuần hoàn
2.Sự biến đổi tuần hoàn:
a.Cấu hình electron nguyên tử:
-Số e ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở mỗi chu kì tăng từ 1->8 thuộccác nhóm từ IA->VIIIA.Cấu hình e của nguyên tử các nguyên tố biến đổi tuần hoàn
Hoạt động 5: 8 phút
GV chỉ vào BTH về sự
biến thiên tuần hoàn tính
Kl,PK,ĐAĐ qua từng chu kì
theo chiều tăng dần của
ĐTHN nguyên tử
-Trong chu kì: Z tăng,tính KL giảm,tính PK tăng, ĐAĐ tăng-Trong Nhóm: Z tăng,tính KL tăng,tính PK giảm, ĐAĐ giảm
b.Sự biến đổi tuần hoàn tính Kl, PK,R nguyên tử ,giá trị ĐAĐ của các nguyên
tố được tóm tắt trogn bảng sau:
tử
Kl PK ĐAĐ Chu
kì Giảm Giảm Tăng Tăng Nhóm Tăng Tăng Giảm Giảm
Hoạt động 6: 5 phút
-GV: yêu cầu HS nhắc lại
Định luật tuần hoàn -HS:Tính chất của các nguyên tố
và đơn chất cũng như thành phần
và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tử đó biến đổi
3.Định luật tuần hoàn:
- Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tử đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của
Trang 22tuần hoàn theo chiều tăng dần của
b.Viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tốđó
X + 2H2O X(OH)2 + H2
0,015 -0,015(mol)
M = 0,6/0,015 = 40 -> X là Can Xi (Ca)
-Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH
-Đặc điểm chu kì, đặc điểm nhóm A
-Qui luật biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố hoá học
-HS phát bểu định luật tuần hoàn
-Các dạng BT 5,8,7,9/54
-Nhắc lai cách giải 1 số BT cơ bản.(BT 9/54)
Trang 235.Dặn dò: -Về nhà ôn tập toàn chương II (tiết sau Kiểm tra 1 tíêt)
-Tự ôn tập BT dạng: -CT oxít cao nhất
-Hợp chất khí với Hyđrô -Tìm Kim loại
-So sánh nguyên tố Kim Loại ,Phi Kim, Khí Hiếm.,Oxít ,Axít
NGƯỜI SOẠN
NGUYỄN ÁNH DƯƠNG
PHÊ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
CHƯƠNG III: LIÊN KẾT HOÁ HỌC
Trang 24BÀI 15 : HOÁ TRỊ VÀ SỐ OXI HOÁ
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Lớp:
Số tiết: LT 2
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững: -Hoá trị của 1 nguyên tố trong hợp chất ion và hợp chất CHT ,số oxi hoá
*Học sinh vận dụng : -Xác định đúng ĐHT,CHT, số oxi hoá
II-Phương Pháp: Diễn giảng- phát vấn - Thảo luận.
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…Hướng dẫn HS ôn tập bài 12,13,Chuẩn bị BTH
*Học sinh: Soạn bài mới trước khi đến lớp ,học bài cũ trước khi đến lớp
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
của từng nguyên tố trong
hợp chất Ion sau đây?
Al2O3, KBr, NaCl, CaF2
HS:
-Trong hợp chất ion, hoá trị của 1 nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi là điện hoá trị (ĐHT) của nguyên tố đó
VD:
CaCl2 K2OĐHT Ca là
2+
K là 1+
ĐHT Cl là
1- O là
2-Al2O3 KBr NaCl CaF2
ĐHTcủa
Al là 3+ K là 1+ Na là 1+ Ca là 2+
O là 2- Br là1- Cl là1- F là 1-
I HOÁ TRỊ:
1.Hoá trị trong hợp chất ion:
-Trong hợp chất ion, hoá trị của 1 nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi là điện hoá trị (ĐHT) của nguyên tố đó
-KL thuộc nhóm IA ,IIA , IIIA có 1,2,3e ởlớp vỏ ngoài cùng nên ĐHT là: 1+, 2+, 3+
-PK thuộc nhóm VA ,VIA , VIIA có 5,6,7e ở lớp vỏ ngoài cùng nên ĐHT là: 3-,2-,1-
Hoạt động 2: 7 phút
-GV: Trình bày qui tắc hoá
trị trong hợp chất CHT ?
VD? -Trong hợp chất CHT ,hoá trị của 1 nguyên tố được xác định bằng số kiên
kết CHT của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hoá trị (CHT)của nguyên tố đó
VD:
NH3 H2OCHT N là 3 H là 1
H là 1 O là 2
2.Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị.
-Trong hợp chất CHT ,hoá trị của 1 nguyên tố được xác định bằng số kiên kết CHT của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hoá trị(CHT)của nguyên tố đó