Hướng dẫn HS luyện đọc : Cả lớp nghe GV đọc toàn bài : + Học sinh luyện đọc : Gọi HS nêu từ khó - GV gọi HS luyện đọc tiếng, từ khó.. Yêu cầu HS phân tích tiếng : xuê, lấp.[r]
Trang 1TUẦN 32
Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2012
SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
Tập đọc 22 : HỒ GƯƠM <upload.123doc.net, 119 >
I) Yêu cầu :
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : khổng lồ, long lanh, lấp ló, xum xuê Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài : Hồ Gươm là một cảnh đẹp của Thủ đô Hà Nội
Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK )
II) Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài học
III) Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ :
2/ Bài mới :
a Giới thiệu bài : !
b Hướng dẫn HS luyện đọc :
GV đọc toàn bài : + Học sinh luyện đọc :
Gọi HS nêu từ khó
- GV gọi HS luyện đọc tiếng, từ khó
Gọi HS đọc từ ngữ : bầu dục, khổng lồ, xum xuê, lấp
ló, lóng lánh, xanh um
Yêu cầu HS phân tích tiếng : xuê, lấp
Trong bài văn có mấy dấu chấm ?
GV hướng dẫn cách ngắt, nghỉ hơi, khi gặp dấu phẩy,
dấu chấm
- Luyện đọc câu : Mỗi HS đọc 1 câu theo dãy bàn
- Luyện đọc đoạn, bài :
Bài chia làm 2 đoạn : Gọi 2 HS đọc trước lớp
Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
Tổ chức thi đọc từng bàn
Gọi HS thi đọc cả bài
c Ôn các vần : ươm, ươp
Yêu cầu HS đọc thầm và tìm tiếng trong bài có chứa
vần ươm
Vần cần ôn là vần ươm, ươp
Yêu cầu HS tìm câu có tiếng chứa vần ươm , ươp
Gọi HS đọc câu mẫu trong SGK
Tiết 2 :
d Tìm hiểu bài và luyện nói :
Cả lớp nghe
Cả lớp nghe GV đọc
Cá nhân
Cá nhân
HS trung bình
Đọc cá nhân theo dãy bàn
2 HS giỏi đọc Đọc trong nhóm 2
Từ 3 - 4 bàn thi đọc
3 cá nhân thi
Cả lớp đọc thầm
Trang 2+ Tìm hiểu bài đọc, kết hợp luyện đọc :
GV gọi HS đọc đoạn 1
Hỏi : Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu ?
Hà Nội là gì của nước ta ?
Từ trên cao nhìn xuống, mặt hồ Gươm trông như thế
nào ?
Gọi HS đọc khổ thơ 2 ( 1 HS đọc )
GV giới thiệu tranh minh hoạ bài : Hồ Gươm
3/ Củng cố - dặn dò :
HS giỏi, khá
1 HS đọc
Cả lớp đọc thầm
HS TB + Yếu
HS giỏi
HS giỏi
Thứ ba ngày 17 tháng 4 năm 2012
Chính tả 15 : HỒ GƯƠM
I) Yêu cầu :
- Nhìn sách, hoặc bảng chép lại cho đúng đoạn : " Cầu Thê Húc màu
son cổ kính " : 20 chữ trong khoảng 8 đến 10 phút
- Điền đúng vần : ươm, ươp ; chữ c, k vào chỗ trống
Bài tập : 2, 3 ( SGK )
II) Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ chép sẵn bài chính tả và bài tập 2, 3
III) Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ :
2/ Bài mới :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
a Hướng dẫn HS viết chính tả :
GV treo bảng phụ, gọi HS đọc nội dung bài viết
Yêu cầu HS tìm tiếng, từ khó ghi
Từ: màu son, lấp ló, xum xuê, tường rêu
Gọi HS phân tích tiếng khó:
Tiếng: màu gồm có âm m đứng trước, vần au đứng
sau, dấu \ đặt trên đầu âm a
Cho HS viết bảng con từ khó và đọc
GV hướng dẫn HS viết bài vào vở
GV đọc lại bài và cho HS soát bài – Nhận xét ghi
điểm
Giải lao tích cực
b Hướng dẫn HS làm bài tập :
c Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Điền ươm hay ươp ?
Gọi 1HS lên bảng làm
Cả lớp tự làm bài
Gọi HS đọc lại kết quả bài làm
3 HS đọc
Cá nhân nêu và phân tích
Cả lớp viết bảng con
Cá nhân viết bài vào
vở
2 bạn cùng bàn đổi voẻ chấm
1 HS lên bảng thực hiện dưới lớp làm vào vở bài tập
Trang 3Điền c, hay k ?
Gọi HS nêu lại luật chính tả
Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài và tự làm bài giải
Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
Giáo viên cùng HS nhận xét
3/ Củng cố - dặn dò :
2 HS nêu
1 HS đọc
cả lớp làm bài vào vở
Cả lớp nghe
TOÁN 25 : LUYỆN TẬP CHUNG < 168 >
I )Yêu cầu :
- Thực hiện được cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số, tính nhẩm
- Biết đo độ dài, làm tính với số đo độ dài
- Đọc giờ đúng
Làm bài : 1, 2, 3 ; 4
II) Đồ dung dạy học : Bảng phụ viết bài tập
III) Hoạt động dạy học :
1.Bài cũ :
Đọc đồng hồ chỉ số giờ đúng : 10 giờ, 6 giờ, 3 giờ
2 Bài mới
Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu bài
Đặt tính rồi tính
37 + 21 = ; 47 – 23 = ; 49 + 20 = ; 39 – 16
= 52 + 14 = ; 56 – 33 = ; 42 – 20 = ; 52 +
25 = Gọi HS lên bảng làm
Bài 2 : Tính
34 + 3 + 2 = ; 70 – 30 – 20 = ; 40 + 30 + 1 =
Gọi 3 HSlên bảng làm
Gọi HS đọc phép tính – Cả lớp nhận xét
GV chấm bài ghi đểm
Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài toán
Hỏi : Đề bài yêu cầu chúng ta điều gì ?
GV hướng dẫn HS làm từng phần
Đoạn thẳng AB dài mấy cm ?
Đoạn thẳng BC dài mấy cm?
Vậy muốn biết đoạn thẳng AB dài mấy cm ta thực
hiện như thế nào ?
GV cho các tổ làm theo nhóm
Cả lớp nhận xét
Bài 4 : Nối nhanh và đúng
3 Củng cố - dặn dò :
3 HS lên thực hiện
1 HS đọc
2 HS lên bảng làm,
cả lớp làm bảng con
1 HS lên bảng
Cả lớp viết vào vở bài tập
Cá nhân nêu
Làm phiếu bài tập theo nhóm 4
các nhóm trình bày bài lên bảng
Trang 4Tập viết 29 : TÔ CHỮ HOA S , T
I)Yêu cầu :
- Tô được các chữ hoa S, T
- Viết đúng các vần : ươm, ươp, iêng, yêng ; các từ ngữ : lượm lúa, nườm nượp, tiếng chim, con yểng kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vỏ tập viết
1, tập hai ( Mỗi từ ngữ viết được ít nhất một làn )
II) Đồ dung dạy học :
Bảng phụ viết các vần, từ ngữ
Chữ mẫu : S , T
III) Hoạt động dạy học :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1/ Bài cũ :
2/ Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b Hướng dẫn tô chữ hoa :
Gv giới thiệu cho HS quan sát chữ mẫu
Gọi HS phân tích
Chữ S gồm mấy nét ? ( T )
Đó là nhứng nét nào?
Gv vừa viết mẫu vừa nêu quy trình viết
c Hướng dẫn HS viết vần và từ ngữ ứng dụng :
Gv gọi HS đọc các từ ngữ và vần trong bài viết
Gv viết mẫu, hướng dẫn cách viết, lưu ý cách đặt dấu
thanh
d Hướng dẫn HS viết bài vào vở tập viết
Gv nhắc HS cách ngồi viết, khoảng cách giữa các
chữ, khoảng cách giữa mắt và vở
đ Chấm chữa bài, nhận xét :
GV chấm 8 quyển, tuyên dương
3/ Củng cố - dặn dò :
1 HS viết bảng con
Cả lớp quan sát
2 HS nêu
Cả lớp nghe và quan sát - HS tô vào VTV'
Cá nhân Quan sát GV viết mẫu
HS viết vào vở tập viết
3 HS lên tham gia chơi
TỰ NHIÊN XÃ HỘI 32 : GIÓ
I) Yêu cầu :
- Nhận biết và mô tả cảnh vật xung quanh khi trời có gió
- Nêu số tác dụng của gió đối với đời sống con người
Ví dụ : Phơi khô, hóng mát, thả diều, thuyền buồm, cối xay gió …
II) Đồ dùng dạy học :
Mỗi HS có 1 cái chong chóng
Tranh minh họa bài học
III) Hoạt động dạy học :
Trang 51/ Bài cũ :
2/ Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Các hoạt động :
+ Hoạt động 1 : Làm việc với SGK
Mục tiêu : HS nhận biết các dấu hiệu khi trời đang gió
Gv yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK và nhận
xét
Hình nào cho biết khi trời đang có gió? Vì sao bạn
biết ?
Khi trời có gió lá cờ như thế nào ?
Khi trời không có gió lá cờ như thế nào ?
Khi trời nóng, nếu có gió thổi vào người, em cảm thấy
thế nào ?
Khi trời lạnh, nếu có gió thổi vào người, thì em cảm
thấy thế nào ?
Gọi HS nêu trước lớp
* Kết luận : Khi trời lặng gió, cây cối đứng im, gió
nhẹ làm cho lá cây, ngọn cỏ lay động Gió mạnh làm
cây nghiêng ngả
Nếu có gió mạnh, cây cối ngả nhào … thì gọi là gì ?
Gió mang không khí mát dịu, ta có thể thả diều khi
trời có gió
+ Hoạt động 2 : Quan sát ngoài trời Nhận biết trời có
gió hay không ? Có gió mạnh hay gió nhẹ
Nhìn xem các lá cây, ngọn cỏ ngoài sân trường có lay
động hay không ?
Từ đó chúng ta rút ra kết luận :
Trời hôm nay gió mạnh hay gó nhẹ
Khi trời tạnh gió, cây cối như thế nào ?
- gió nhẹ : Lá cây lay động
- gió mạnh : Lá cây đung đưa
Trò chơi : Chơi chong chóng
Gv phổ biến luật chơi Hs có chong chóng quay
nhanh, được cả lớp vỗ tay tuyên dương
IV) Củng cố - dặn dò :
Cả lớp quan sát tranh SGK
Trả lòi cá nhân
Cả lớp nghe GV giảng bài
Nhiều HS nêu lại
Cả lớp ra sân quan sát
Trả lời cá nhân
Cả lớp tham gia chơi ngoài sân
Cả lớp nghe GV dặn Thứ tư ngày 18 tháng 4 năm 2012
Trang 6Tập đọc 23 : LŨY TRE < 121, 122 >
I) Yêu cầu :
- Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : lũy tre, rì rào, gọng vó, bóng râm Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài : Vẻ đẹp của lũy tre ở những lúc khác nhau trong ngày
Trả lời câu hỏi : 1, 2 ( SGK )
II) Đồ dùng dạy học :
Tranh minh họa bài đọc
Tranh vẽ các loài cây để luyện nói
III) Hoạt động dạy học :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1/ Bài cũ :
2/ Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b.Hướng dẫn HS luyện đọc :
GV đọc bài thơ : nhấn giọng một số từ ngữ “ buổi
sớm, rì rào, cọng vó, kéo, trưa, nằm nhai, bần thần ”
Gọi HS nêu từ khó đọc
- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ ngữ : lũy tre, rì
rào, gọng vó, bóng râm
Gọi HS phân tích tiếng :
lũy : l + uy + ~
gọng : g + ong +
- Luyện đọc câu : Yêu cầu mỗi HS đọc 1 câu, đọc liên
tiếp đến hết bài
Gv sửa sai cho HS
- Luyện đọc đoạn : Bài chia làm 2 đoạn
Gọi 2 HS đọc trước lớp
Cho HS đọc trong nhóm
Gọi các nhóm lên thi đọc
- Luyện đọc cả bài :
Gọi 2 HS đọc , tổ, lớp
Giải lao tích cực
c Ôn vần iêng, yêng :
GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1, 2 / SGK
Tìm tiếng trong bài có vần iêng ?( tiếng)
Tìm tiếng ngoài bài có vần iêng ?
Cho HS tự tìm
Tiết 2 :
Cả lớp nghe GV đọc
Đọc cá nhân, đồng thanh
Cá nhân
Cá nhân đọc theo dãy bàn
2 HS đọc trước lớp
Đọc nhóm 2
3 - 4 nhóm thi đọc trước lớp
2 HS đọc, tổ lớp
2 HS đọc
HS khá, giỏi
Trang 73/ Tìm hiểu bài đọc và luyện nói :
a Tìm hiểu bài đọc và luyện nói :
Gọi HS đọc khổ thơ 1
Những câu thơ nào tả lũy tre buổi sớm ?( lũy tre
xanh ) vào buổi trưa luỹ tre đẹp như thế nào?
( tre…….tiếng chim )
Bức tranh minh họa vẽ cảnh nào trong bài ?
Giải lao tích cực
b Luyện nói :
Đề tài : Hỏi đáp về loài cây
Hình 1 : Vẽ cây gì ? Vì sao em biết ?
Từng cặp hỏi – đáp về loài cây trong SGK
4/ Củng cố - dặn dò :
1 HS đọc - cả lớp đọc thầm
HS khá, giỏi Nói theo cặp
Cá nhóm nêu trước lớp
HS khá, giỏi lên thi đọc
Toán 126 : LUYỆN TẬP CHUNG < 169 >
I) Mục tiêu :
- Thực hiện được cộng trừ ( không nhớ ) số có hai chữ số, so sánh hai số
- Làm tính với số đo độ dài ; giải toán có một phép tính
Làm bài : 1, 2, 3
II) Hoạt động dạy học :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1/ Bài cũ : Tính 57 - 5 = ; 52 + 0 = ; 49 - 6 =
; 99 - 8 =
2/ Bài mới :
Bài 1 : >, <, = ?
Gọi HS nêu yêu cầu bài
Gọi HS lên bảng làm :
a) 32 + 7 40 b) 32 + 14 14 +
32 45 + 4 54 + 5 69 9 96
-6 55 - 5 40 + 5 57 - 1 57 +
1 Bài 2 : Gọi HS đọc đề bài
Bài toán cho biết gì ?
Bài toán hỏi gì ?
Yêu cầu HS thảo luận nhóm, rồi làm vào bảng phụ
Các nhóm trình bày trước lớp
GV cùng HS nhận xét bài làm trên bảng
Bài giải
Thanh gỗ còn lại dài là:
97 - 2 = 95 ( cm )
Đáp số: 95 cm
Bài 3 :
Cả lớp làm bảng con
Cá nhân
Dưới lớp làm vào vở bài tập
Cá nhân trả lời
Thảo luận nhóm 4
và làm theo nhóm
2 HS đọc lại bài
Trang 8Yêu cầu HS nhìn tranh trong SGK, Giải bài toán theo
yêu cầu tóm tắt sau
Giỏ 1 có : 48 quả cam
Giỏ 2 có : 31 quả cam
Tất cả có : quả cam ?
Gọi HS đọc tóm tắt
Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán
Bài giải
Số quả cam có tất cả là:
48 + 31 = 79 (quả cam)
Đáp số: 79 quả cam
3/ Củng cố - dặn dò :
3 HS đọc
1 HS lên bảng làm, dưới lớp theo dõi
Cá nhân nhận xét bài trên bảng
CẮT, DÁN VÀ TRANG TRÍ HÌNH NGÔI NHÀ
I MỤC TIÊU :
- Biết vận dụng các kiến thức đã học để cắt, dán và trang trí ngôi nhà.
- Cắt, dán, trang trí được ngôi nhà yêu thích Có thể dùng bút màu để vẽ trang trí
ngôi nhà Đường cắt tương đối thẳng Hình dán tương đối phẳng.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Ngôi nhà mẫu có trang trí, đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định : hát
2 Bài cũ :
-Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh, nhận xét.
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài :
* Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1 : Quan sát và nhận xét.
MT : Hướng dẫn học sinh quan sát ngôi nhà mẫu và
nhận xét.
- Giáo viên đặt câu hỏi : Thân nhà, mái nhà, cửa ra
vào, cửa sổ là hình gì ? Cách vẽ, cắt các hình đó ra sao
?
Hoạt động 2 : Học sinh thực hành kẻ cắt ngôi nhà.
MT : Học sinh vận dụng kĩ năng để kẻ, cắt đúng mẫu.
-Kẻ, cắt thân nhà hình chữ nhật có cạnh dài 8 ô, cạnh
ngắn 5 ô Cắt rời tờ giấy hình chữ nhật ra khỏi tờ giấy.
-Kẻ, cắt mái nhà hình chữ nhật có cạnh dài 10 ô, cạnh
nhắn 3 ô và kẻ 2 đường xiên 2 bên như hình 3.
-Kẻ, cắt cửa ra vào,cửa sổ : 1 hình chữ nhật có cạnh
-Học sinh quan sát và nhận xét.
-Học sinh thực hành kẻ,cắt.
-Cần chú ý : dài 8 ô, ngắn 5 ô.
- Dài 10 ô, ngắn 3 ô Hình vẽ lên mặt
Trang 9dài 4 ô,cạnh ngắn 2 ô làm cửa ra vào và kẻ 1 hình
vuông có cạnh 2 ô để làm cửa sổ.
-Cắt hình cửa ra vào,cửa sổ ra khỏi tờ giấy màu.
4 Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét thái độ học tập của học sinh về sự chuẩn bị
cho bài học và kỹ năng cắt dán hình của học sinh.
trái của tờ giấy kẻ,cắt các hình.
-Làm cửa ra vào dài 4 ô,ngắn 2 ô,cửa
sổ mỗi cạnh 2 ô.
Thứ năm ngày 19 tháng 4 năm 2012
Chính tả 16 : LUỸ TRE
I) Yêu cầu :
- Tập chép chính xác khổ thơ đầu bài thơ Luỹ tre trong khoảng 8 - 10 phút
- Điền đúng chữ l hay n vào chỗ trống ; dấu hỏi hay dấu ngã vào những chữ
in nghiêng
Bài tập (2) a hoặc b
II) Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ chép đoạn viết chính tả và bài tập
III) Hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy học Hoạt động của HS
1/ Bài cũ :
2/ Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Hướng dẫn HS viết chính tả
GV gọi HS đọc khổ thơ 1
Yêu cầu HS nêu từ khó, dễ viết sai : thức dậy, luỹ tre,
rì rào, gọng vó, sớm mai
GV gọi HS đọc từ khó và phân tích
thức : th + ưc + /
dậy : d + ây +
rào : r + ao + \
gọng : g + ong +
Cho HS viết từ khó vào bảng con
Hỏi :Những chữ đầu dòng viết thế nào ?
GV cho HS ghi bài vào vở
GV đọc bài chơ HS soát lỗi
GV thu bài, chấm điểm, nhận xét
Giải lao tích cực
c Hướng dẫn HS làm bài tập
Gọi HS đọc yêu cầu
Gọi 1 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở bài tập
trâu o cỏ ; chùm quả ê
Gọi HS đọc lại bài
Cả lớp viết bảng con
3 HS đọc
Cá nhân nêu
Cá nhân đọc và phân tích
HS viết bảng con
Cá nhân ghi vào vở
Cá nhân soát bài Nghe GV nhận xét
1 HS đọc
Cả lớp làm vào vở bài tập
Trang 10Điền ? hay ~
Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài
Tổ chức chơi điền nhanh
Bà đưa võng ru bé ngủ ngon
Cô bé trùm khăn đỏ đã nghe lời mẹ dặn
3/ Củng cố - dặn dò :
Nhận xét tuyên dương Về nhà chép đoạn 2
2 HS đọc lại
3 tổ đại diện lên chơi
TOÁN 127 : KIỂM TRA
I) Yêu cầu :
- Tập trung vào đánh giá : - Cộng trừ các số trong phạm vi 100 ( không nhớ )
; xem giờ đúng
- Giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn có phép tính trừ
II) Tiến hành : Đề bài :
1/ Đặt tính rồi tính :
32 + 45 ; 46 - 13 ; 76 - 55 ; 48 - 6
2/ Xem giờ đồng hồ và ghi vào ô tróng theo đồng hồ tương ứng
3/ Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn
81, 72, 68, 57
3/ Lớp 1 A có 37 học sinh, sau đó có 3 học sinh chuyển sang lớp khác Hỏi lớp 1A còn bao nhiêu học sinh ?
-Kể chuyện 8 : CON RỒNG CHÁU TIÊN
I) Yêu cầu :
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh
- Hiểu ý nghĩa truyện : Lòng tự hào của dân tộc ta về nguồn gốc cao quý, linh thiêng của dân tộc
* HS khá, giỏi kẻ được toàn bộ câu chuyện theo tranh
Trang 11II) Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ từng đoạn chuyện
III) Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ :
Gọi HS kể lại từng đoạn chuyện : Dê con nghe lời mẹ "
Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?
2/ Bài mới :
a Giới thiệu bài : Mỗi dân tộc đều có một truyền thuyết giải thích về nguồn gốc của dân tộc mình
Dân tộc ta cũng có truyền thuyết qua câu chuyện : Con Rồng cháu Tiên, nhằm giải thích nguồn gốc của dân tộc Việt Nam Các em hãy lắng nghe cô
kể chuyện nhé !
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
b Giáo viên kể chuyện :
GV kể làn 1, kể làn 2 có kèm tranh minh hoạ
c Tập kể từng đoạn truyện theo tranh
Yêu cầu HS kể từng đoạn truyện theo tranh
Yêu cầu HS quan sát tranh
Gọi HS đọc câu hỏi gợi ý dưới tranh
Gia đình Lạc Long Quân sống như thế nào?
Các tranh khác GV hương dẫn tương tự
Mỗi tranh 1 HS lên kể
Hướng dẫn HS kể trong nhóm
Gọi các nhóm lên kể trước lớp
Cho HS xung phong kể toàn bộ câu chuyện
d Giúp HS hiểu ý nghĩa bài :
Câu chuyện Con Rồng cháu Tiên muốn nói với các
em điều gì ?
3/ Củng cố - dặn dò : Về nhà tập kể lại chuyện cho
người thân nghe
Nhận xét, dặn dò
Cả lớp chú ý nghe
kể chuyện
Cả lớp quan sát tranh
Cá nhân
HS khá
HS khá, giỏi
Kể trong nhóm 4
3 nhóm kể trước lớp
HS giỏi ( 4 - 5 ) HS trả lời
Cả lớp nghe GV dặn
Thứ sáu ngày 20 tháng 4 năm 2012
Tập đọc 24 : SAU CƠN MƯA
I) Yêu cầu :
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : mưa rào, râm bụt, xanh bóng, nhởn nhơ, sáng rực, mặt trời, quây quanh, vườn Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài : Bầu trời, mặt đất, mọi vật đều tươi vui sau trận mưa rào
Trả lời được câu hỏi 1 ( SGK )