Kiến thức: -Nắm vững kiến thức về mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, SOXH của nguyên tố với tính chất hoá học của oxi, lưu huỳnh -Tính chất hoá học của hợp chất lưu huỳnh li[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 2TIẾT 32 BÀI 19 : LUYỆN TẬP :PHẢN ỨNG OXI HOÁ- KHỬNgày soạn: 10/12/2010.
b/ HS vận dụng: Nhận biết phản ứng oxi hoá- khử, phân loại phản ứng hoá học
2/ Kĩ năng
a- Củng cố và phát triển kĩ năng xác định số oxi hoá của các nguyên tố
b- Củng cố và phát triển kĩ năng cân bằng PTHH của phản ứng oxi hoá - khử theo
phương pháp thăng bằng electron
a- Rèn kĩ năng nhận biết phản ứng oxi hoá- khử, chất khử, chất oxi hoá, chất tạo môi trường cho phản ứng
Rèn kĩ năng giải các bài tập có tính toán đơn giản về phản ứng oxi hoá- khử
II.Phương pháp
-Đàm thoại, nêu vấn đề
III.Chuẩn bị
HS: Ôn tập kiến thức và chuẩn bị bài tập theo SGK
IV.Các bước lên lớp
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:Thực hiện sự chuyển hoá sau:
S -> H2S >SO2 -> SO3 ->H2SO4
3.Bài mới:
Trang 3Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1
GV : Hãy cho biết :
1 Thế nào là pứ oxi hoá khử ?
2.Thế nào là chất khử ? chất oxh?
3 Thế nào là sự khử, sự oxi hoá ?
GV : Để cân bằng phản ứng oxi hoá -
loại ? đó là những loại nào?
2 Các phản ứng : hoá hợp, pứ trao đổi,
pứ thế, pứ phân huỷ, pứ nào thuộc loại
1 - Sự ôxi hóa là sự nhường electron, là
sự tăng số ôxi hóa
- Sự khử là sự thu electron, là sự giảm sốôxi hóa
2 Sự ôxi hóa và sự khử là hai quá trình
có bản chất trái ngược nhau nhưng xảy
ĐA:CBài tập 3:
ĐA: DBài tập 4:
Câu đúng :a,cCâu sai: d,bBài tập 5:
Trang 4Hoạt động 4
GV: Yêu cầu HS làm BT 6, 7
Hoạt động 5: Củng cố-dặn dò
GV : Yêu cầu HS ôn tập và làm tiếp
các bài tập chuẩn bị cho giờ sau
Trang 5TIẾT 33 BÀI 19 : LUYỆN TẬP :PHẢN ỨNG OXI HOÁ- KHỬ
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập PTPƯ oxxi hoá - khử theo PP thăng bằng e
Rèn kĩ năng giải các bài tập có tính toán đơn giản về phản ứng oxi hoá - khử
II Phương pháp
-Đàm thoại, nêu vấn đề
III Chuẩn bị
GV Hệ thống câu hỏi bài tập
HS: Ôn tập kiến thức và chuẩn bị bài tập theo SGK
IV.Các bước lên lớp
d) Chất oxi hoá là Cl2, chất khử là Fe+2
Bài tập 9a)4Al +3Fe3O4 2Al2O3 +9FeChất khử : Al
Chất oxi hoá : Fe+8/3
b)2FeSO4 +2KMnO4 +8H2SO4
->5Fe2(SO4)3 +K2SO4+MnSO4+8H2O
Trang 6GV:Yêu cầu HS ôn tập và chuẩn bị bài
cho giờ sau thực hành
Chất khử : FeChất oxi hoá:Mn+7
2FeSO4 +2KMnO4 +8H2SO4
->5Fe2(SO4)3 +K2SO4+MnSO4+8H2O
Số mol FeSO4.7H2O= 0,005molTheo PTHH, số mol của KMnO4 là:0,001mol
Trang 7+ Ống nghiệm + Giá để ống nghiệm
+ Ống hút nhỏ giọt + Thìa lấy hoá chất
+ Kẹp lấy hoá chất
2.Hoá chất :
Dd: H2SO4; FeSO4, KMnO4 ; CuSO4; Zn, đinh sắt nhỏ, sạch
Dụng cụ, hoá chất đủ cho HS thực hành thí nghiệm theo nhóm
3 Học sinh:
– Ôn tập những kiến thức liên quan đến các thí nghiệm trong tiết thực hành
– Nghiên cứu trước để biết được dụng cụ, hoá chất và cách thực hiện từng thí nghiệm
IV.Các bước lên lớp
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3.Bài mới:
Trang 8Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1
Mở đầu tiết thực hành
GV : - Nêu mục tiêu tiết thực hành
- Những yêu cầu HS phải thực hiện
- hiện tượng: màu tím của dd KMnO4
mất đi khi nhỏ từng giọt vào hỗn hợp ddFeSO4 và H2SO4
Trang 9sinh PTN, lớp học.
Mẫu bản tường trình.
Ngày tháng năm
Họ và tên:
Lớp: Tổ thí nghiệm:
Tường trình hoá học bài số:
Tên bài:
Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng quan sát được Giải thich – Viết PT phản ứng Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: ………
………
………
………
Trang 10- Củng cố kiến thức lý thuyết về định luật tuần hoàn cũng như BT liên quan
- Củng cố kiến thức về cân bằng phương trình phản ứng oxi hoá - khử cũngnhư làm các bài tập về oxi hoá - khử
2- Kỹ năng – Tư duy:
Viết phương trình phản ứng, làm bài tập
II.Phương pháp
- Đàm thoại, nêu vấn đề, thí nghiệm.
III- Chuẩn bị
- HS:Ôn tập trước
- GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập
IV.Các bước lên lớp
Trang 11BT 1: Cho 8,8g hỗn hợp 2 KL nằm ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc PNC nhóm II tác
dụng với HCl dư thì thu được 6,72 lít khí H2 (ĐKTC)
Dựa vào BTH xét xem 2KL đó là gì ?
Hướng dẫnGọi 2KL đó là A và B Gọi x là số mol A, y là số mol B
Trang 12Các KL đó thuộc phân nhóm chính nhóm II nên đề có hoá trị II
Trang 131 FeSO4 + H2SO4 + KMnO4 -> Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
10FeSO4 + 8H2SO4 + 2KMnO4 = 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
2 3 As2S3 = 2As+5 + 3As+6 + 28e
Bài 4: Hoà tan 1 ít hỗn hợp 2 kim loại thuộc 2 chu kỳ liên tiếp vào H2O thu được
dd B Để trung hoà dung dịch B thì cần 10 ml dung dịch HCl 3M thu được dung dịch C Cô cạn dung dịch C thu được 2,075g muối khan
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra, xác định tên 2 kim loại kiềmb) Tính %m mỗi kim loại
Trang 14a + b = 0,03 (1) => a = 0,01
% Na = (0,02 23/1,01)100 = 45,54%
% K = 100% - 45,54% = 54,46%
Bài 3 (VN) so sánh tính phi kim của các nguyên tố sau: P, N, O
Bài 4 (VN) cân bằng các phản ứng sau
Trang 15TIẾT 36 : KIỂM TRA HỌC KÌ I
Ngày soạn:
Ngày giảng Lớp Tổng số Tên HS nghỉ
I.Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: - Kiểm tra đánh giá kết quả học kì I
- Kiểm tra kiến thức lý thuyết và bài tập liên quan đến định luật tuầnhoàn Menđeleep và phản ứng oxi hoá - khử
2- Kỹ năng – Tư duy: Logic, khái quát hoá, Làm bài tập toán hoá học
II.Phương pháp:
-Kiểm tra 1 tiết
III.Chuẩn bị:
-HS;Ôn tập
-GV:Hệ thống câu hỏi kiểm tra:
IV.Các bước lên lớp:
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3.Nội dung đề kiểm tra:
Đề 01
I.Trắc nghiệm(7điểm)
Câu1: Trong nguyên tử hạt không mang điện là
A nơtron B electron C prôton D b và c
Câu2:trong các phản ứng hoá học,để biến thành cation,nguyên tử Natri đã:
A nhường đi 1e B nhân thêm 1e C nhận thêm 1 proton C nhường đi 1 proton
Câu3:theo quy luật biết đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
A phi kim mạnh nhất là iôt B phi kim manh nhất là flo
Trang 16C kim loại mạnh nhất là liti D kim loại yếu nhất là xesi
Câu4:trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị 16O ,17O , 18O Cacbon có 2 đồng vị
là 12C , 13C số loại phân tử khí cacbonic hơp thành từ các đồng vị trên là:
Câu8: Bản chất liên kết trong phân tử Br2 là:
A.Liên kết cộng hoá trị không cực B.Liên kết cộng hoá trị có cựcC.Liên kết ion D.Tất cả đều sai
Câu 9: Theo quan niệm mới, quá trình oxi hoá là quá trình:
A.Thu electron B.Nhường electron C.Kết hợp với oxi D.Khử bỏ oxiCâu 10: Số oxi hoá của Mangan(Mn) trong KMnO4, MnO2, Mn lần lượt là:
A.+7, +4, 0 B +1, +2, 0 C.+6, +2, +2 D.+5, +2, 0
Câu 11: Cho phản ứng : Zn + HCl > ZnCl2 + H2.Trong phản ứng này Al đóng vai trò:
A.Chất khử B.Chất oxi hoá
C.Vừa bị oxi hoá, vừa bị khử D.Không bị oxi hoá, không bị khử
Câu 12: Quá trình : Ca -> Ca2+ + 2e biểu thị quá trình nào sau đây:
A.Quá trình khử B,Quá trình oxi hoá C.Quá trình hoà tan C.Quá trình phân huỷ
Câu 13: Trong các chất sau đây, chất nào có số oxi hoá của clo(Cl) là nhỏ nhất;
A.Cl2 B.HCl C HClO D.HClO2
Câu 14:Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên ba lớp, lớp thứ
ba có 7electron.Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là:
A.17 B.6 C 16 D.7
II.Tự luận(3điểm)
Trang 17Câu 1(2điểm): Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các hạt bằng 82, trong đó hạt
mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22 hạt.Tìm số khối A của nguyên tử nguyên tố đó
Câu 2(1điểm):Nguyên tử của nguyên tố X có 2 đồng vị X1 và X2, trong đó dồng vị
X1 chiếm 73%, X2 chiếm 27%.Hạt nhân nguyên tử X xó 25proton.Trong nguyên tửcủa đồng vị thứ nhất có 38 nơtron.Số nơtron trong nguyên tử của đồng vị thứ hai nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2 nơtron.Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên
tố X
Đề 02
I.Trắc nghiệm(7điểm)
Câu 1:Độ âm điện đặc trưng cho khả năng :
A.Hút electron của nguyên tử trong phân tử
B.Nhường electron của nguyên tử này cho nguyên tử khác
C.Tham gia phản ứng mạnh hay yếu
D Nhường proton của nguyên tử này cho nguyên tử khác
Câu 2:Trong các phản ứng hoá học,để biến thành cation,nguyên tử Canxi đã:
A nhường đi 2e B nhân thêm 2e C nhận thêm 2 proton C nhường đi 2 proton
Câu 3;Theo qui luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
A phi kim mạnh nhất là iôt B phi kim yếu nhất là flo
C kim loại mạnh nhất là Xesi D kim loại yếu nhất là xesi
Câu 4: trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị 16O ,17O , 18O Hidro có 2 đồng vị là
1H , 2H.số loại phân tử HOH được hơp thành từ các đồng vị trên là:
A.9 B 8 C 7 D 6
Câu 5: bán kính nguyên tử của các nguyên tố Na, Mg, S, Cl được sắp xếp tăng dần
theo thứ tự sau:
A.Na>Mg>S>Cl B Mg>Na>Cl>S C.Cl>S>Mg>Na D S>Mg>Na>Cl
Câu 6:một nguyên tố M có 80electron và 120 nơtron kí hiệu của M là:
Trang 18A.Liên kết cộng hoá trị không cực B.Liên kết cộng hoá trị có cực
C.Liên kết ion D.Tất cả đều sai
Câu 9: Theo quan niệm mới, quá trình khử là quá trình:
A.Thu electron B.Nhường electron C.Kết hợp với oxi D.Khử bỏ oxi
Câu 10: Số oxi hoá của Clo(Cl) trong Cl2, HClO3, HClO4 lần lượt là:
A.0, +5, +7 B 0,+1, +2, C.-1, +2, +2 D.0,+5, +2
Câu 11:Cho phản ứng : 4NH3 + 5O2 > 4NO +6 H2O phản ứng này Oxi đóng vai trò:
A.Chất khử B.Chất oxi hoá
C.Vừa bị oxi hoá, vừa bị khử D.Không bị oxi hoá, không bị khử
Câu 12: Quá trình : Fe + 2e -> Fe2+ biểu thị quá trình nào sau đây:
A.Quá trình khử B,Quá trình oxi hoá C.Quá trình hoà tan C.Quá trình phân huỷ
Câu 13: Trong các chất sau đây, chất nào có số oxi hoá của lưu huỳnh(S) là nhỏ
nhất;
A.H2S B.S C SO2 D.H2SO4
Câu 14:Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên ba lớp, lớp thứ
ba có 5electron.Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là:
A.17 B.5 C.15 D.7
II.Tự luận(3điểm)
Câu 1(2điểm): Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các hạt bằng 36, trong đó hạt
mang điện gấp đôi hạt không mang điện.Tìm số khối A của nguyên tử nguyên tố đó
Câu 2(1điểm):Nguyên tử của nguyên tố X có 2 đồng vị X1 và X2, trong đó dồng vị
X1 chiếm 73%, X2 chiếm 27%.Hạt nhân nguyên tử X xó 25proton.Trong nguyên tửcủa đồng vị thứ nhất có 38 nơtron.Số nơtron trong nguyên tử của đồng vị thứ hai nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2 nơtron.Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên
Trang 19-+ Giải thích tính OXH giảm dần từ F2 đến I2
+ giải thích được nguyên tố F chỉ có số OXH là -1, trong khi các nguyên tố khác ngoài số OXH -1 còn có các số OXH: +1, +3, +5, +7
Trang 20+ GV giải thích: At không gặp trong tự
nhiên, điều chế nhân tạo
Hoạt động 2
+ GV yêu cầu HS viết CHe ngoài cùng
của các Halogen, nêu nhận xét số e
ngoài cùng
+ GV kết luận: do có 7e ngoaì cùng nên
khuynh hướng đặc trưng nhận thêm 1e
để co CHe giống Khí hiếm
+ GV nêu rõ vấn đề: Tại sao 1 pt
Halogen laị gồm 2 nguyên tử ?
-Sự biến đổi độ âm điện
I.Vị trí của nhóm Halogen trong bảng HTTH
III Sự biến đổi tính chất:
1.Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất
2.Sự biến đổi độ âm điện
Từ F > I độ âm điện giảm dần-F chỉ có SOXH : -1; các halogen khác :
Trang 21+ F2 I2: tính OXH giảm dần +Oxi hoá được hầu hết các kim loại tạo
ra muối halogenua+Oxi hoá khí hidron tạo hidrohagenua
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
………
………
Trang 22TIẾT 38 BÀI 22 : CLO
+ Tính chất vật lý và tính chất hoá học của Clo?
+ Nguyên tắc điều chế Clo trong PTN - ứng dụng chủ yếu của Clo
- Chống ô nhiễm môi trường
- Giải thích tính OXH mạnh của các Halogen dựa vào cấu hình electron
II.Phương pháp
-Đàm thoại, nêu vấn đề, thí nghiệm
Trang 23+ GV cho HS nhắc lại CHe của Clo, độ
âm điện Clo, rút ra nhận xét:
Hoạt động 3
+ GV yêu cầu HS viết phương trình
phản ứng Kim loại ( Na, Cu, Fe ) và H2
+ GV nhấn mạnh : Clo oxi hoá được
hầu hết các KL và Phi Kim , phản ứng
xảy ra ở to thường hoặc không cao lắm ,
toả Q
+ GV biểu diễn TN:
Na,Fe cháy trong Clo
HS quan sát nêu hiện tượng
- HS viết các phương trình
Hoạt động 4
- Giáo viên thông báo phản ứng Cl2 với
H2O
+ Yêu cầu HS xác định số OXH của Cl2
+ GV giới thiệu : HClO là axit rất yếu
(yếu hơn H2CO3) nhưng có tính OXH
1.Tác dụng với kim loại
2Na + Cl2 2NaCl2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Trang 24+ Tại sao Cl2 ẩm có tính tẩy màu còn
Cl2 khô lại không có tính chất này
+ GV nêu phương pháp điều chế Cl2
trong PTN,trong CN, yêu cầu HS viết
MnO2 + 4 HCl MnCL2 + Cl2 + 2H
2-O2KMnO4 + 16 HCl 2MnCl + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O
Trang 25TIẾT 39 BÀI 23: HIDRO CLORUA-XIT CLOHIDRIC VÀ
Trang 26II.Phương pháp
-Đàm thoại, nêu vấn đề, thí nghiệm
III.Chuẩn bị :
-Hoá chất : NaCl, H2SO4 đặc, AgNO3, giấy quỳ
-Dụng cụ: Bình cầu , nút cao su có ống dẫn khí xuyên qua, đèn cồn , giá thí nghiệm
IV.Các bước lên lớp
+ GV giới thiệu thêm :20oC : 1VH2O::
500 VHCl dd thu được là axit nên dd quì
Trang 27- GV giới thiệu axit HCl- có tính khử do
Cl- có mức oxi hoá thấp nhất và cho HS
nghiên cứu lại phản ứng điều chế Clo
+Làm quì tím > đỏ+Tác dụng với kim loại
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
+Tác dung với oxit bazơCuO + 2HCl -> CuCl2 + H2O+Tác dụng với bazơ:
Fe(OH)3 + 3HCl -> FeCl3 + 3H2O+Tác dụng với muối:
CaCO3 + 2HCl -> CaCl2 +CO2 +H2O
b)Trong CNĐốt H2 trong Cl2:
Trang 28TIẾT 40 BÀI 23 : HIDRO CLORUA - AXIT CLOHIDRIC
VÀ MUỐI CLORUANgày soạn: 27/12/2010.
Ngày giảng Lớp Tổng số Tên HS nghỉ
-Hoá chất NaCl, HCl và AgNO3
IV.Các bước lên lớp
Trang 29- GV củng cố và giới thiệu thêm về các
muối clorua khác: KCl, ZnCl2 , AlCl3
Hoạt động 2
- GV biểu diễn TN nhận biết ion Cl
trong dung dịch HCl, dung dịch NaCl
III Muối clorua, nhận biết Cl
-1/ Giới thiệu một số muối clourua làm thức ăn, nguyên liệu quan trọng
2/ Nhận biết Cl-
NaCl + AgNO3 → AgCl ↓ +
- Nhận biết Cl bằng dung dịch AgNO3 : Kết tủa trắng AgCl
Bài tập 1Trích mẫu thử:
CNBTT
Trang 30- HS biết: Thành phần nước Javen, clorua vôi có tính tẩy màu, sát trùng.
- Vì sao nước Javen không để được lâu
2- Kỹ năng
- Dựa cấu tạo nguyên tử để tìm hiểu tính chất của 1 chất
- Rèn luyện cân bằng phản ứng oxi hoá - khử
II.Phương pháp
Trang 31-Đàm thoại, nêu vấn đề
III.Chuẩn bị :
- Nước Javen và Clorua vôi
IV.Các bước lên lớp
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1 : TB tính chất hoá học của axit HCl (HSTB)
Câu hỏi 2 : sục khí CO2 qua dung dịch Na2CO3 thấy có khí CO2 ↑ Giải thích? (HS khá)
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1
- Giáo viên giới thiệu nước Javen: Thành
phần và xuất xứ tên gọi (Tên thành phố
tìm ra)
- GV thông báo : NaClO là chất oxi hoá
mạnh và Clo có số ôxi hoá là +1
Hoạt động 2
- NaClO là muối của axít nào? Axít này
có tính chất đặc biệt gì ? Nếu để lâu
muối này trong không khí có CO2 thì xảy
ra hiện tợng gì ?
- GV kết luận: Nước Javen không để
được lâu trong không khí, có tính oxi
hoá mạnh dùng để tẩy màu, sát trùng
(ứng dụng thực tế)
Hoạt động 3
GV nêu phương pháp điều chế trong
PTN và CN
+ Phòng thí nghiệm: cho khí Clo tác
dụng dd NaOH(l) ở nhiệt độ thường
-Nước Javen: dd trong nước NaCl,NaClO
+ NaClO là muối của axít HClO (axít yếu hơn H2CO3 - có tính oxi hoá mạnh) + Để NaClO lâu trong không khí (CO2):NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O Nước Javen
+1
Trang 32dụng dung dịch NaOH (K) tạo nước
Javen
Hoạt động 4
GV cho HS q/s mẫu Clorua vôi, giới
thiệu công thức phân tử
- GV giới thiệu khái niệm muối hỗn tạp
Hoạt động 5
- GV hỏi: CaOCl2 có tác dụng CO2 và hơi
nước có trong không khí không ?
- Hướng dẫn HS viết PTPƯ
- GV giới thiệu
+ ứng dụng Clorua vôi
+ Phương pháp điều chế:
Hoạt động 6: Củng cố-dặn dò
GV: Yêu cầu HS nắm được thế nào là
nước Giaven, clorua vôi
Yêu cầu HS làm BT 3
BTVN : 4, 5T 108
II Clorua vôi
CaOCl2 CTCT: Cl
-Trong không khí:
2CaOCl2+ CO2 +H2O → CaCO3 + CaCl2
+2HClO-Điều chế:
Cho Cl2 tác dụng vôi tôi hoặc sữa vôi ở
Trang 33TIẾT 42 BÀI 25 : FLO- BROM- IOT
Trang 34Học sinh hiểu:
+ Sự giống nhau và khác nhau về tính chất hoá học của F2, Br2, so với Clo+ Phương pháp điều chế các đơn chất F2, Br2,
+ Vì sao tính OXH lại giảm dần từ F2, I2
+ Vì sao tính axit tăng theo chiều: HF < HCl < HBr < HI
2- Kỹ năng:
Học sinh vận dụng viết pt phản ứng minh hoạ cho tính chất hoá học của F2, Cl2,
Br2, và so sánh khả năng hoạt động hoá học của chúng
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: thành phần, ứng dụng và phương pháp điều chế nước Javen
-Gv cho hs đọc sách giáo khoa phần I.1
-Giáo viên củng cố thêm: F2 là khí rất
độc, chỉ có ở dạng hợp chất tự nhiên
Hoạt động 2
Giáo viên hỏi: dự đoán tính chất hoá
học của Flo dựa vào độ âm điện?
-Giáo viên giới thiệu các tính chất hoá
học cụ thể của Flo và hướng dẫn học
sinh viết pt phản ứng
Giáo viên giải thích tính chất dung dịch
I FLO
1 Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên.
2 Tính chất hoá học:
Flo có tính OXi hoá mạnh nhất
Pứ các kim loại tạo muối Florua+Phản ứng hầu hết các phi kim (pư H2 ở to thường, to cao cháy
H2 + F2 → 2HF
HF: là axít yếu nhng có tính chất đặc biệt là ăn mòn thuỷ tinh:
4HF + SiO2 → SiF4 + 2H20
Trang 35- Giáo viên hỏi: tính chất hoá học của
Clo (Điều kiện phảm ứng) so sánh tính
chất hoá học của F2
Hoạt động 3
Giáo viên cho HS tự nghiên cứu I.3
-Giáo viên nhấn mạnh hợp chất CFC làm
suy giảm tầng OZon
- GV giới thiệu: Không một hoá chất nào
có thể OXi hoá F- Phương pháp duy
nhất điều chế F2 là ĐP hỗn hợp KF, HF
(lỏng)
Hoạt động 4
+ Giáo viên cho học sinh quan sát mầu
Br2 và đọc sách giáo khoa II.1
+ Giáo viên nhấn mạnh: hơi Br2 độc dd
Br2 gây bỏng
Hoạt động 5
+ Giáo viên hỏi: Tính chất cơ bản của
Br2, so sánh với F2, Cl2?
+Giáo viên hướng dẫn học sinh viết PT
phản ứng, giới thiệu HBr: dung dịch
trong H20 là axít mạnh hơn HCl
Hoạt động 6: Củng cố-Dặn dò
GV :Yêu cầu HS nắm vững tính chất hoá
học của Flo, brom.So sánh độ hoạt động
3 ứng dụng.
- SGK
4 Sản xuất F 2 trong công nghiệp.
Phương pháp duy nhất điều chế F2 là ĐPhỗn hợp KF, HF (lỏng)
Cực dương: 2F - → F2 + 2eCực âm: 2H+ + 2e → H2
Trang 36TIẾT 43 BÀI 25 : FLO- BROM- IOT
Trang 37+ Vì sao tính OXH lại giảm dần từ F2, I2
+ Vì sao tính axit tăng theo chiều: HF < HCl < HBr < HI
2/ Kỹ năng:
Học sinh vận dụng viết pt phản ứng minh hoạ cho tính chất hoá học của F2, Cl2,
Br2, I2 và so sánh khả năng hoạt động hoá học của chúng
+Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
sách giáo khoa II.3
+Giáo viên giới thiệu phương pháp sản
xuất Br2 trong công nghiệp
Hoạt động 2
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc sách
giáo khoa III.3
- Giáo viên giải thích hiện tượng thăng
hoa ( Rắn -> hơi )
Hoạt động 3
-Giáo viên hỏi: Tính chất hoá học của I2
GV hướng dẫn HS viết các PTPƯ xảy
4 Sản xuấ Br 2 trong công nghiệp:
dùng khí Cl2 OXi hoá NaBr (Còn lại trong nước biển sau khi tách NaBr)
Trang 38-Giáo viên lưu ý:
- GV cho học sinh tìm hiểu ứng dụng I2
- Giáo viên chú ý: Phòng bệnh bướu cổ
- Giáo viên giới thiệu SX I2 trong CN
3 ứng dụng: (sgk)
4.Sản xuất iot trong công nghiệp
- Trong công nghiệp iốt được sản xuất
Trang 39- sự biến thiên tính chất của các hợp chất halogen: tính axit, tính khử của HX
- tính tẩy màu và sát trùng của nước Gia-ven và clorua vôi
- nhận biết các ion F-, Cl-, Br-, I
-2 Kĩ năng: làm các bài tập dạng trắc nghiệm và tự luận
II CHU N B Ẩ Ị HS chu n b tr : ẩ ị ước các bài t p nhàậ ở
III PHƯƠNG PHÁP:
- Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
IV NỘI DUNG TIẾT HỌC:
1 Ổn định lớp
2 Luyện tập
Hoạt động 1: Củng cố và hệ thống hoá kiến thức về hợp chất halogen:
-Tính axit và tính khử của dung dịch HX khi đi từ HF đến HI?
- Nguyên nhân tính tẩy màu, tính sát trùng của nước Gia-ven và clorua vôi?
- Gv yêu cầu hs trình bày BT 1,2,3: 1C, 2A, 3B
Hoạt động 2: hs thảo luận theo nhóm BT 11, sau đó đưa ra cách giải mẫu: Bài giải: n NaCl=
5 ,85
58 ,5=0,1mol ;n AgNO 3=34
170=0,2molVdd= 0,2+0,3 =0,5 lit
PTPƯ:
NaCl + AgNO3 AgCl ↓ + NaNO3
Ban đầu : 0,1 0,2 0 0 (mol)Phản ứng : 0,1 0,1 0,1 0,1 (mol)
Trang 40+HCl đặc, dư +500ml NaOH 4M
Sau phản : 0 0,1 0,1 0,1 (mol)a) mAgCl = 143,5 x 0,1 = 14,35 (g)
b) CM( AgNO3)= 0,1/0,5 = 0,2 mol/l= CM(NaNO3)
Hoạt động 3: thảo luận BT 12
Tóm tắt đề: NaOHdư (nếu có)
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
Ban đầu: 0,8 2 0 0 (mol)