1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai soan NV9 tuan 10

7 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 23,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : Thấy và hiểu được sự thống nhất giữa cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ và cảm hứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn trong b[r]

Trang 1

Ngày dạy Lớp 9E: / / 2012 Tổng số 43 HS Vắng … HS … Phép

Tiết 46

KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI

I – Mục đích yêu cầu

1 Kiến thức:

Đánh giá kiến thức, kĩ năng của HS phần văn học trung đại

2 Kĩ năng:

Học sinh vận dụng kiến thức, kỹ năng trong các nội dung đã học về truyện trung đại để hoàn thành bài viết trong thời gian 45 phút

3 Thái độ:

Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, con người Giữ gìn, phát huy những tình cảm đã có

II - Chuẩn bị của GV & HS

- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh ôn tập, lập ma trận hai chiều, ra đề, hướng dẫn chấm

- Học sinh: Ôn tập theo hướng dẫn

III - Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra chuẩn bị của HS

2 Nội dung bài mới

Đề kiểm tra truyện trung đại (ngân hàng đề)

+ Phát đề kiểm tra tới từng HS + Theo dõi HS làm bài

+ Thu bài

3 Củng cố:

Nhận xét giờ học

4 Hướng dẫn học ở nhà:

Xây dựng đáp án bài kiểm tra Chuẩn bị bài tiết 47

  

Trang 2

Ngày dạy Lớp 9E: / / 2012 Tổng số 43 HS Vắng … HS …

Phép Tiết 47

(Tiếp): TỔNG KẾT TỪ VỰNG

(Sự phât triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ)

I - Mục tiêu bài học (Giúp học sinh)

1 Kiến thức: Các cách phát triển của từ vựng tiếng việt Các khái niệm tự mượn, từ Hán

Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội

2 Kĩ năng: Nhận diện được từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ biệt ngữ xã hội Hiểu và sử

dụng từ vựng chính xác trong giao tiếp, đọc hiểu và tạo lập văn bản

Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về sự giàu đẹp của tiếng Việt HS có ý thức, thái độ đúng

đắn trong việc sử dụng từ ngữ khi nói, viết để giữ gìn sự trong sáng của tiếng mẹ đẻ

II - Chuẩn bị của GV & HS

GV: Tư liệu tham khảo ( SGK, SGV, Nâng cao NV9, Bài tập tiếng Việt )

Phương tiện dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập,

HS: Bài soạn, bảng nhóm, phấn màu, nam châm

III - Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra (trong giờ học)

2 Nội dung bài mới (1')

Thông báo nội dung thực hiện trong tiết học

HĐ1: Ôn nội dung mục I (10')

Hoạt động nhóm: Hoàn thành sơ đồ (bảng)

Trình bày bảng, nhận xét, kết luận, quan sát kết

quả đúng, tự đánh giá

Trình bày miệng các dẫn chứng minh họa

Ghi bảng, phân loại

Thảo luận Đọc câu 3, nêu ý kiến, thảo luận, kết luận

Chuyển mục II

I/

Sự phát triển của từ vựng

1 Ôn các cách phát triển của từ vựng

Nội dung còn thiếu: (Phát triển nghĩa của từ; cấu tạo các từ ngữ mới, mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài)

2 Dẫn chứng minh họa

- Chuột (động vật); chuột (máy tính)

- Nồi cơm điện, máy tính điện tử

- In - tơ - nét, công - ten - nơ

3 Mọi ngôn ngữ đều phát triển theo cả

hai cách nêu trên.

HĐ2: Ôn mục II (8')

Nhắc lại khái niệm từ mượn

Phiếu học tập Chọn nhận định đúng (mục 2 SGK T135)

HS đọc bài tập và nêu nhận xét

Lưu ý cách đọc của từng nhóm từ

Chuyển mục III

II/

Từ mượn

1 Ôn khái niệm

2 Bài tập

- Chọn (c)

3 Nhận xét

Nhóm 1: đọc như tiếng Việt (Việt hóa) Nhóm 2: phiên âm theo tiếng nước ngoài

HĐ3: Ôn mục III (7')

Nhắc lại khái niệm

Nhắc lại một số nội dung cần nhớ trong cách

phân loại từ Hán Việt

III/

Từ Hán Việt

1 Ôn khái niệm: mượn tiếng Hán, phát

âm theo cách của người Việt

- Phân loại:

Phiếu học tập Chọn quan niệm đúng (SGK T136)

Chuyển mục IV

2 Bài tập: chọn (b)

HĐ4: Ôn mục IV (5')

HS nhắc lại khái niệm:

- Thuật ngữ, đặc điểm, cách dùng

IV/

Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội

1 Ôn khái niệm

Trang 3

- Biệt ngữ xã hội, cách dùng

Thảo luận Trình bày kết quả

Nêu dẫn chứng minh họa

Kể được một số biệt ngữ, nêu rõ được dùng

trong tầng lớp XH nào, tự điền vào vở sau khi

đã kết luận

Chuyển mục V

- Thuật ngữ: từ, ngữ biểu đạt các khái niệm chuyên môn KH, KT (chính xác, hệ thống, quốc tế)

- Biệt ngữ xã hội: chỉ được dùng trong một tầng lớp XH nhất định

2 Vai trò của thuật ngữ

Sự phát triển của KHKT->nhu cầu nhận thức và giao tiếp tăng->vai trò cần thiết và quan trọng của thuật ngữ

3 Một số biệt ngữ xã hội

HĐ3: Ôn mục V (10')

Ghi các hình thức trau dồi vốn từ (bảng)

Bản thân em đã làm gì để trau dồi vốn từ?

Giải thích nghĩa của từ

Đọc và quan sát các câu văn có dùng các từ đã

cho (bảng phụ)-> xác định nghĩa của từ

Quan sát bảng phụ (kết quả), tự ghi bài

Hoạt động nhóm Phát hiện và sửa lỗi dùng từ, trình bày kết quả,

nhận xét, kết luận quan sát kết quả đúng, tự

đánh giá

V/

Trau dồi vốn từ

1 Các hình thức trau dồi vốn từ

- Hiểu nghĩa của từ, cách dùng từ

- Học để làm tăng vốn từ

2 Bài tập giải nghĩa từ

3 Bài tập phát hiện và sửa lỗi dùng từ

- Dùng sai từ: béo bổ (béo bở); đạm bạc (tệ bạc); tấp nập (tới tấp)

3 Củng cố (2') Khái quát toàn bộ nội dung ôn

tập Đánh giá giờ học

4 Hướng dẫn tự học (3’):

Chỉ ra các từ mượn Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ trong một văn bản cụ thể Giải thích

mục đích sử dụng Ôn tập, vận dụng làm các bài tập Chuẩn bị tiết 48

  

Ngày dạy Lớp 9E: / / 2012 Tổng số 43 HS Vắng … HS …

Phép

Tiết 48

NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I - Mục tiêu bài học (Giúp học sinh)

1 Kiến thức: Hiểu được vai trò của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự Mục đích của

sử dụng yếu tố nghị luận trong bài văn tự sự Tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn tự sự

2 Kĩ năng: Nghị luận trong khi làm bài nghị luận Phân tích được yếu tố nghị luận trong

1 văn bản tự sự

3 Thái độ: Gi¸o dục cho häc sinh lßng say mª kh¸m ph¸ kiÕn thøc Có ý thức vận dụng

trong bài viết và trong giao tiếp

II - Chuẩn bị của GV & HS

GV: Tư liệu tham khảo (SGK, SGV, Nâng cao NV9, một số đoạn văn bản mẫu )

Phương tiện dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập,

HS: Bài soạn, bảng nhóm, phấn màu, nam châm

III - Tiến trình bài dạy

Trang 4

1 Kiểm tra (4') Nêu đặc điểm của phương thức nghị luận?

2 Nội dung bài mới (1')

Chuyển ý từ nội dung kiểm tra

HĐ1: Tìm hiểu yếu tố nghị luận (20')

Hoạt động nhóm Các nhóm lẻ tìm hiểu phần trích (a)

Các nhóm chẵn tìm hiểu phần trích (b)

Thực hiện theo các yêu cầu SGK (T138)

Gạch chân các từ, ngữ, câu chữ thể hiện rõ

tính chất lập luận trong từng đoạn trích

Trình bày kết quả, nhận xét, bổ xung, hoàn

chỉnh kết quả, kết luận

Quan sát kết quả đúng (bảng phụ), các nhóm

tự đánh giá kết quả

I/ Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

1 Đoạn trích (SGK T 137)

2 Tính chất nghị luận

a,

- Câu, chữ: "nếu thì";"vì thế cho nên";

"sở dĩ là vì"; 'khi thì"

- Các luận điểm và lập luận: ( )

b, Các từ, ngữ, câu

- Lập luận của Kiều: ( )

- Lập luận của Hoạn Thư: ( ) Đàm thoại, phát vấn qua hệ thống câu hỏi

Tìm những dấu hiệu và đặc điểm của lập luận

trong văn bản (dạng câu hỏi mở)

Đọc ghi nhớ (T138)

Trình bày ghi nhớ theo cách hiểu của em?

(Câu hỏi mở)

Định hướng:

- Trong văn bản tự sự, có lúc tác giả để cho

nhân vật nói ý kiến, suy nghĩ của mình

- Diễn đạt bằng hình thức lập luận (luận điểm,

lí lẽ, dẫn chứng )

- Diễn ra dưới các dạng đối thoại

Nghị luận trong văn tự sự còn có thể diễn đạt

bằng hình thức nào khác không (câu hỏi mở)

Chuyển mục II

* Dấu hiệu của lập luận

- Diễn ra dưới dạng đối thoại (hoặc độc thoại)

- Thường dùng kiểu câu có cặp quan hệ từ, phụ từ hô ứng, câu khẳng định, phủ định

Ghi nhớ

HĐ2: Hướng dẫn luyện tập (15')

Đọc bài tập 1 (SGK T 139), tìm hiểu yêu cầu

bài tập

Đọc bài tập 2 (T139), nêu yêu cầu bài tập

Hoạt động nhóm

II/ Hướng dẫn luyện tập

1 Bài tập 1:

Lời ông giáo tự nói với mình (độc thoại),

tự thuyết phục chính mình về cách nhìn đời, nhìn người

Các nhóm chẵn làm bài tập 1 (câu hỏi mở)

Các nhóm lẻ làm bài tập 2 (câu hỏi mở)

Ghi kết quả bài tập trên bảng nhóm, nhận xét,

bổ xung, hoàn chỉnh kết quả

Kết luận, đánh giá

2 Bài tập 2

Tóm tắt các lí lẽ của Hoạn Thư để chứng minh cho lời nhận xét của Kiều

3 Củng cố (2')

Nhắc lại những nội dung chính

Đánh giá giờ học

4 Hướng dẫn học ở nhà (3')

Học bài, thuộc ghi nhớ Vận dụng tìm hiểu, phân tích vai trò của các yếu tố miêu tả

và nghị luận trong một đoạn văn tự sự cụ thể Chuẩn bị bài tiết 49, 50

  

Ngày dạy Lớp 9E: / / 2011 Tổng số 45 HS Vắng … HS

… Phép

Trang 5

Tiết 49

Văn bản: Đ OÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ

(Huy Cận)

I - Mục tiêu bài học ( Giúp học sinh)

1 Kiến thức: Những hiểu biết bước đầu về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài

thơ Những cảm xúc của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dân trên biển Nghệ thuật ẩn dụ phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn

2 Kĩ năng: Đọc- hiểu một tác phẩm thơ hiện đại Phân tích đươc một số chi tiết nghệ

thuật tiêu biểu trong bài thơ cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cập đến trong tác phẩm

3 Thái độ: Giáo dục thái độ trân trọng, biết ơn, tự hào đối với thế hệ cha anh trong công

cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển; Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc đẹp để hoàn thiện nhân cách thông qua các tác phẩm VH

II - Chuẩn bị của GV & HS

GV: Tư liệu tham khảo (Tác phẩm, tác giả, SGV, Nâng cao NV9, )

Phương tiện dạy học: Tranh ảnh về tác giả (nếu có)

HS: Bài soạn, bảng nhóm, phấn màu, nam châm

III - Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra (4’)

Đọc thuộc lòng, diễn cảm Bài thơ về tiểu đội

xe không kính, cảm nhận của em về bài thơ?

2 Nội dung bài mới (1')

(Như hướng dẫn của SGV)

HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu TG – TP (5')

Em đã tìm hiểu được gì về tác giả, tác phẩm?

HS trình bày, bổ sung; GV chốt, cho ghi

I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm

1 Tác giả: (sgk)

2 Tác phẩm (1958)

HĐ2: Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chung (10')

Đọc mẫu, hướng dẫn đọc (chú ý giọng, nhịp

điệu của bài thơ)

HS đọc bài, nhận xét, uốn nắn

Đàm thoại theo hệ thống câu hỏi

Bài thơ gồm ? cảnh? Là những cảnh nào?

Khái quát nội dung biểu cảm của bài thơ?

Nhận xét về vai trò của miêu tả và biểu cảm

trong bài thơ?

(tích hợp với kiểu bài biểu cảm, lớp 7 )

Phát hiện nhân vật trữ tình?

I/ Đọc văn bản, tìm hiểu chung

Cảnh ra khơi

- Ba cảnh: Cảnh lao động trên biển Cảnh trở về

- Cảm hứng về lao động, thiên nhiên

- Biểu cảm qua miêu tả - Nhân vật trữ tình:

ta - tác giả (tác giả hóa thân người dân chài

để cảm nhận)

Chỉ ra mạch cảm xúc của bài thơ?

Phiếu học tập

Để tìm hiểu bài thơ, em lựa chọn cách chia

đoạn nào sau đây?

A Chia đoạn theo hiện thực được p.ánh

B Chia đoạn mạch cảm xúc của bài thơ

- Mạch cảm xúc: Lời hát đưa đoàn thuyền ra khơi; lời hát ca ngợi thiên nhiên, lao động; lời hát đưa đoàn thuyền trở về

Trang 6

(chọn B, vì đây là tác phẩm trữ tình)

Giới thiệu không gian (vũ trụ bao la, rộng

lớn); thời gian (hoàng hôn-bình minh)

Chuyển mục II

HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu bài (20')

Hoạt động nhóm Đọc câu hỏi 2 (SGK T 142)

Tìm những hình ảnh thiên nhiên trong bài

thơ? Cảm nhận về các hình ảnh đó?

Tìm những từ ngữ miêu tả đoàn thuyền đánh

cá, nhận xét về tầm vóc của người lao động

giữa khung cảnh thiên nhiên hùng vĩ?

Tác giả đã dùng thủ pháp nghệ thuật gì để

làm nổi bật vẻ đẹp của người lao động trước

thiên nhiên, vũ trụ?

Nêu các dẫn chứng minh họa? (ghi dẫn

chứng, trình bày, bổ xung) Kết luận

Kết thúc tiết 51

II/ Tìm hiểu bài

1 Cảm hứng về thiên nhiên, lao động

- Hình ảnh thiên nhiên: mặt trời (hoàng hôn), biển, sóng, màn đêm, gió, trăng, sao, mặt trời (bình minh) ->hùng vĩ, tráng lệ

- Hình ảnh đoàn thuyền đánh cá nổi bật giữa thiên nhiên, ngang tầm vũ trụ

- Trình tự lao động diễn ra hài hòa với nhịp điệu vận hành của thiên nhiên, vũ trụ

- Nghệ thuật: Kết hợp nói quá cùng những

liên tưởng táo bạo, bất ngờ để sáng tạo hình

ảnh người lao động và công việc của họ -> Hình ảnh thơ vừa hiện thực vừa tràn đầy cảm hứng lãng mạn,

3 Củng cố (2')

Khái quát nội dung bài học

Đánh giá giờ học

4 Hướng dẫn học ở nhà (3')

Học bài, thuộc lòng bài thơ; tập đọc diễn cảm, làm bài tập

Tìm những chi tiết khắc họa hình ảnh đẹp, tráng lệ, thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người lao động trên biển cả huẩn bị bài tiết 52

  

Ngày dạy Lớp 9E: / / 2011. Tổng số 45 HS Vắng … HS …

Phép

Tiết 50

(Tiếp) Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ

(Huy Cận)

I - Mục tiêu bài học( Giúp học sinh)

1 Kiến thức : Thấy và hiểu được sự thống nhất giữa cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ và

cảm hứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp tráng lệ, giàu màu sắc

lãng mạn trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá.

2 Kĩ năng: Bước đầu nắm được các bước cảm thụ một văn bản thơ hiện đại

3 Thái độ: Giáo dục thái độ trân trọng, biết ơn, tự hào đối với thế hệ cha anh trong công

cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước có ý thức bảo vệ môi trường biển; Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc đẹp để hoàn thiện nhân cách thông qua các tác phẩm VH

II - Chuẩn bị của GV & HS

GV: Phương tiện dạy học: (Tác phẩm, tác giả, SGV, Nâng cao NV9, ), ảnh tác giả

HS: Bài soạn, bảng nhóm, phấn màu, nam châm

III - Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra (10')

HS làm bài kiểm tra ra giấy:

GV thu bài

Gọi một HS trình bày miệng kết quả Nhận

Chép lại một khổ thơ mà em cho là hay nhất

trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá Viết

đoạn văn phân tích khổ thơ đó

Trang 7

xét, đánh giá

2 Nội dung bài mới (1’)

Nêu yêu cầu giờ học

HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu bài (25’)

Ghi mục 2, (tương ứng câu hỏi 3 T142)

Đàm thoại theo hệ thống câu hỏi

Theo em, đó là những hình ảnh nào?

Gợi dẫn:

+ Cảnh biển vào đêm

+ Hình ảnh ?

Quan sát các khổ thơ được dẫn

Thảo luận Khái quát phần 2

Những hình ảnh tuyệt đẹp ấy cho ta biết gì

về cảm xúc của tác giả?

Từ bức tranh thơ này, tác giả đã thể hiện

cách nhìn như thế nào về mối quan hệ giữa

thiên nhiên và con người trong cuộc sống

của chúng ta?

Chuyển và ghi mục 3

II/ Hướng dẫn tìm hiểu (tiếp)

2 Những hình ảnh thơ đẹp

- Khổ thơ đầu

+ Cảnh biển vào đêm (mặt trời - hòn lửa;

sóng - then; màn đêm - cánh cửa (liên tưởng

độc đáo, thú vị) -> vừa rộng lớn, vừa gần gũi

+ Hình ảnh: câu hát, buồm, gió khơi

-> Niềm vui của con người làm chủ

- Khổ thơ 3: hình ảnh con thuyền kì vĩ,

khổng lồ (lái gió, buồm trăng, lướt, dò, dàn

đan thế trận, vây, giăng ) tương xứng với

thiên nhiên, vũ trụ rộng lớn

- Khổ thơ 2,4: vẻ đẹp lộng lẫy và rực rỡ của các loài cá

* Những bức tranh đẹp, rộng lớn, lộng lẫy

kế tiếp nhau thể hiện niềm tin, niềm vui, niềm tự hào trước cuộc sống mới của những người lao động; cái nhìn của tác giả về mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người thống nhất, hài hòa, con người làm chủ TN

Gạch dưới những câu thơ có từ hát

Đó là lời hát của ai? Hát về điều gì?

Phiếu học tập

Em cảm nhận được tình cảm nào của tác giả

trong bài thơ

Bài thơ bồi đắp cho em tình cảm gì?

(Yêu quí đất nước, con người lao động, yêu

quí, trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên )

Đọc ghi nhớ T 142

HĐ2: Luyện tập (5’)

3 Khúc tráng ca của người lao động

- Lời hát của nhà thơ, của những con người lao động

- Ca ngợi:

+ Biển đẹp, biển giàu, biển ân tình + Cuộc sống mới, con người lao động với niềm vui, với tinh thần làm chủ

Ghi nhớ II/ Luyện tập

HS đọc diễn cảm bài thơ

Tập cảm nhận một vài hình ảnh đẹp của bài

3 Củng cố (2’)

Nhắc lại những thao tác tìm hiểu bài thơ,

Khái quát những ý chính của bài

Đánh giá giờ học

4 Hướng dẫn học ở nhà (2'): Học bài, thuộc lòng bài thơ; tập đọc diễn cảm, làm bài tập

Tìm những chi tiết khắc họa hình ảnh đẹp, tráng lệ, thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người lao động trên biển cả Thấy được bài thơ có nhiều hình ảnh được xây dựng với những liên tưởng, tưởng tượng độc đáo; giọng điệu thơ khỏe khoắn, hồn nhiên

Chuẩn bị bài tiết 51

  

Ngày đăng: 08/06/2021, 20:07

w