-Số cơ tham gia vào hoạt động hô hấp nhiều hơn.Ngoài sự tham gia của các cơ trong hô hấp bình thường còn một số cơ khác như:Cơ bám vào xương ức, xương đòn, các cơ ngực bám vào sườn(giúp [r]
Trang 1Ngày soạn: 30/10/2019
Tiết 22
Bài 20: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu ý nghĩa hô hấp
- Mô tả cấu tạo của các cơ quan trong hệ hô hấp (mũi, thanh quản, khí quản và phổi) liên quan đến chức năng của chúng
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tranh hình, sơ đồ phát hiện kiến thức và hoạt động nhóm
- Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định, hợp tác, ứng phó với tình huống , ắng nghe, quản lí thời gian, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
3 Thái độ
- GD ý thức bảo vệ cơ quan hô hấp.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Giúp HS phát triển được năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tri thức sinh học
II PHƯƠNG PHÁP
- PP trực quan, thảo luận nhóm, kĩ thuật khai thác tranh/video.
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên : BGĐT
2 Học sinh : Sách sinh 8
V TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức :(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
3 Bài mới:
O 2 O 2
CO 2 CO 2 Nhờ đâu máu lấy được O2 đểcung cấp cho TB và thải được CO2 ra khỏi cơ thể( nhờ
hô hâp, nhờ sự thở ra, hít vào.) Hô hấp có vai trò như thế nào đ/v cơ thể sống
Hoạt động 1: Khái niệm về hô hấp, vai trò của hô hấp đối với cơ thể
- Thời gian: 19’
- Mục tiêu: HS trình bày được k/n về hô hấp, thấy được vai trò của hô hấp đ/v cơ thể.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- PP và kĩ thuật: trực quan, kĩ thuật khai thác tranh/video
- Tiến hành:
Gv - Giới thiệu H20 SGK, chiếu video cho hs - HS nghiên cứu thông tin SGK, trao
Trang 2?
?
?
Gv
quan sát và nêu câu hỏi:
+ Hô hấp là gì?
+ Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu
nào?
+ Sự thở có ý nghĩa ntn đ/v hô hấp?
+ Hô hấp có liên quan ntn với các hoạt
động sống của Tb và cơ thể?
- Bổ sung về sơ đồ giải thích vai trò của
hô hấp
Gluxit + O2
ATP + CO2 + H2O
ATP ( ađênôzim Triphôphát) cần cho mọi
hoạt động của TB và cơ thể
đổi nhóm các câu hỏi hoạt động, thống nhất trả lời:
+ Hô hấp là quá trình cung cấp ôxy cho các TB và thả carbônic ra ngoài + 3 giai đoạn: Sự thở, TĐK ở phổi, TĐK ở tb
+ Giúp thông khí ở phổi tạo diều kiện cho trao đổi khí ở TB liên tục
+ Hs trình bày kết quảTN tlchỏi hoạt động SGK, nhóm khác nhận xét, bổ sung
+Rút KL về k/n , vai trò của hô hấp
Tiểu kết luận:
+ Hô hấp là quá trình cung cấp ôxy cho các TB và thải carbônic ra ngoài
+ Nhờ hô hấp mà ôxi được lấy vào để ôxi hóa các hợp chất hữu cơ tạo ra năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của cơ thể
+ Hô hấp gồm 3 giai đoạn:
- Sự thở
- TĐK ở phổi
- TĐK ở TB
Hoạt động 2: Các cơ quan trong hệ hô hấp của người
và chức năng hô hấp của chúng.
- Thời gian: 19’
- Mục tiêu: HS nắm và trình bày được các cơ quan hô hấp và thấy rõ cấu tạo phù hợp với chức năng
- PP và kĩ thuật: trực quan
- Tiến hành:
Gv
?
Gv
Gv
?
- Nêu câu hỏi:
+ Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào?
Cấu tạo của các cơ quan đó?
- GThiệu qua tr vẽ SGK
- Nêu câu hỏi ,Hs thảo luận:
+ Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ
- HS q/s tranh, xác định cơ quan hô hấp
- HS tr bày và chỉ trên hình vẽ các cơ quan hô hấp; HS khác nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận, trao đổi nhóm các câu hỏi hoạt động, thống nhất trả lời:
Trang 3?
Gv
?
?
quan trong đường dẫn khí có tác dụng
làm ẩm, ấm không khí và bảo vệ?
+ Đặc điểm cấu tạo nào của phổi làm
tăng cường bề mặt trao đổi khí?
+ Chức năng của đường dẫn khí và 2 lá
phổi?
- Trong suốt đường dẫn khí đều có hệ
thống mao mạch và chất nhầy
+ Cấu tạo phế nang và hoạt động TĐK ở
phế nang
+ Đường dẫn khí có chức năng làm ấm
không khí Vậy mùa đông đôi khi chúng ta
vẫn bị nhiễm lạnh vào phổi?
+ Chúng ta cần b/pháp gì để b/vệ cơ quan
hô hấp?
+ Mao mạch làm ấm không khí + Chất nhầy: làm ấm không khí + Lông mũi: ngăn bụi
+ Phế nang: làm tăng diện tích trao đổi khí
+ Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
HS rút KL + Hs trao đổi trả lời
Kết luận:
1 Cơ quan hô hấp gồm:
+ Đường dẫn khí
+ Hai lá phổi
2 Chức năng:
+ Đường dẫn khí ra và vào phổi, ngăn bụi làm ẩm và ấm không khí
+ Phổi: trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài
4 Củng cố (5')
+ HS đọc SGK
+ Thế nào là hô hấp? Vai trò của hô hấp với các hạt động cơ thể?
+ Câu tạo các cơ quan hô hấp phù hợp với chức năng ntn?
Bài tập trắc nghiệm:
1.Chức năng của sự thở đ/v hô hấp là:
a Đưa ôxy từ không khí vào phổi
b Thải CO2 từ phổi ra không khí
c Cả a, b đúng *
d Cả a, b, c đều sai
2 Sự trao đổi khí ở phổi có ý nghĩa:
a Làm tăng lượng máu tuần hoàn tim
mạch
b Làm tăng lượng khí O2 và giảm CO2
trong máu *
c Làm tăng lượng của máu
d Làm giảm lượng ôxy trong máu
3 Chức năng của sự TĐK ở TB là:
a Cung cấp ôxy cho TB và loại CO2 khỏi
TB *
d Cả a,b,c đều đúng
4 Hệ cơ quan hô hấp gồm các bộ phận:
a Thanh quản và khí quản
b Khí quản và 2 lá phổi
c Hai lá phổi và các mao mạch
d Đường dẫn khí và hai lá phổi *
5 Các bộ phận đầy đủ của đường dẫn là:
a Mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản *
b Mũi, thanh quản, phế quản
c Mũi, họng, , khí quản, phế quản
d Mũi, khí quản, phế quản
6 Sự TĐK xảy ra ở bộ phận:
a Phổi *
b Khí quản
Trang 4b Làm tăng lượng ôxy của máu.
c Làm giảm lượng CO2 của máu
c Khí quản và phé quản
d Đường dẫn khí
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
- Học và trả lời câu hỏi, làm bài tập trong sách
- Đọc muc: “ Em có biết”
- Tìm hiểu: Hoạt động hô hấp
+ Cơ chế thông khí ở phổi
+ Cơ chế TĐK ở phổi, ở TB xảy ra ntn?
Ngày soạn:30/10/2019 Tiết: 23
Bài 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
-Trình bày động tác thở ( hít vào, thở ra) với sự tham gia của các cơ thở
- Nêu rõ khái niệm dung tích sống lúc thở sâu( bao gồm:Khí lưu thông, khí bổ sung, khí dự trữ và khí cặn)
- Phân biệtt thở sâu với thở bình thường và nêu rõ ý nghĩa của thở sâu
- Trình bày cơ chế trao đổi khí ở phổi và tế bào
-Trình bày phản xạ tự điều hoà hô hấp trong hô hấp bình thường
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát hình và tiếp thu thông tin, phát hiện kiến thức
- Vận dụng kiến thức để giải thích thực tế
Trang 5-Làm thí nghiệm để phát hiện ra khí co2 trong khí thở ra
* Kĩ năng sống và các nội dung tích hợp
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ, rèn luyện cơ quan hô hấp.
Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng sinh lí của các cơ quan, hệ cơ
quan trong cơ thể người
- Yêu thương sức khỏe bản thân, có trách nhiệm giữ vệ sinh cá nhân và môi trường sống
- Tôn trọng những thành tựu của khoa học trong nghiên cứu cơ thể người
- Trung thực, khách quan trong làm việc và nghiên cứu khoa học
4 Các năng lực hướng đến
- Quan sát
- Sử dụng ngôn ngữ: Định nghĩa, trình bày, mô tả, giải thích,
- Tìm mối liên hệ, tính toán
- Xử lí và trình bày các số liệu (bao gồm: vẽ đồ thị, lập bảng, trình bày biểu đồ cột, sơ
đồ, ảnh chụp…)
- Đưa ra các tiên đoán, nhận định
- Thí nghiệm: thiết kế thí nghiệm, làm thực nghiệm, thu thập và xử lí số liệu thí nghiệm, giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra các kết luận
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Tranh phóng to hình 21.1; 21.2 SGK
- Hô hấp kế (nếu có)
- Băng video minh hoạ sự thông khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào (nếu có)
- Bảng 21 SGK
2 Học sinh
- Học bài cũ
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Vấn đáp- tìm tòi, hoạt động nhóm, thuyết trình, phát hiện - giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định lớp: 1'
2 Kiểm tra bài cũ: 5'
Trang 6Câu hỏi: - Nêu các giai đoạn chủ yếu của hệ hô hấp và chức năng của nó?
Đáp án
- Hệ hô hấp gồm 2 bộ phận:
+Đường dẫn khí (khoang mũi,họng,thanh quản,khí quản, phế quản )
+ 2 lá phổi
- Đường dẫn khí có chức năng dẫn khí ra vào phổi, ngăn bụi, làm ẩm không khí vào phổi và bảo vệ phổi khỏi tác nhân có hại
- Phổi: thực hiện chức năng trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài
3 Các hoạt động dạy học
VB: Trong bài trước chúng ta đã nắm được cấu tạo của hệ hô hấp Trong bài này chúng ta sẽ phải tìm hiểu xem hoạt động hô hấp diễn ra như thế nào? Cơ chế thông khí
là gì? Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào có gì giống và khác nhau?
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thông khí ở phổi
*Mục tiêu: HS nắm được cơ chế thông khí ở phổi thực chất là hít vào và thở ra, thấy
được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan: cơ, xương
Thời gian: 16’
Phương pháp dạy học: pp thuyết trình, trực quan, pp phát hiện và giải quyết vấn đề
Kĩ thuật dạy học: kt chia nhóm, kt đặt câu hỏi
*Tiến hành:
Hoạt động của GV&HS Nội dung
- GVLàm thí nghiệm để phát hiện ra khí co2 trong
khí thở ra :đổ nước vôi trong vào1/2 bình thuỷ tinh,
trên miệng bình nút chặt có cắm 2 ống thổi a,b
Cắm ống a đến phần chưa có nước vôi trong, ống b
cắm ngập trong nước vôi trong Ngậm miệng vào
đầu ống a, hít vào từ từ nhưng thật sâu, nhận xét về
độ trong của nước vôi trong bình Tiếp theo ngậm
vào đầu b và thở ra thật gắng sức nhưng hết sức từ
từ So sánh độ trong của nước vôi với trường hợp
trên, có thể rút ra kết luận gì?( nước vôi trong bị
vẩn đục=> khí thở ra chứa nhiều khí co2 )
-Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời
câu hỏi:
- Thực chất của sự thông khí ở phổi là gì?
- HS tự nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu
hỏi, rút ra kết luận
I Thông khí ở phổi:
- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp hít vào và thở ra nhịp nhàng
Trang 7- Yêu cầu HS quan sát kĩ H 21.1, đọc chú thích, trao
đổi nhóm trả lời câu hỏi:
- Các cơ xương ở lồng ngực đã phối
hợp hoạt động với nhau như thế nào để làm
tăng, giảm thể tích lồng ngực?
- Vì sao các xương sườn ở lồng ngực được nâng
lên thì thể tích lồng ngực lại tăng và ngược lại?
- HS nghiên cứu H 21.1, thảo luận nhóm, đại diện
các nhóm phát biểu bổ sung
+ Khi thể tích lồng ngực kéo lên trên đồng thời nhô
ra phía trước, tiết diện mặt cắt dọc ở vị trí mô hình
khung xương sườn được kéo lên là hình chữ nhật,
còn ở vị trí hạ thấp là hình bình hành
Diện tích hình chữ nhật lớn hơn bình hành nên thể
tích lồng ngực hít vào lớn hơn thể tích thở ra
+ Khi hít vào bình thường, chưa thở ra ta có thể hít
thêm 1 lượng khoảng 1500 ml khí bổ sung
+ Khi thở ra bình thường, chưa hít vào ta có thể thở
ra gắng sức 1500 ml khí dự trữ
.- GV nhận xét trên tranh, giúp HS kết luận
- GV treo H 21.2 để giải thích cho HS 1 số khái
niệm: dung tích sống, khí bổ sung, khí lưu thông,
khí cặn, khí dự trữ
+ Thể tích khí tồn tại trong phổi sau khi thở ra gắng
sức còn lại là khí cặn
+ Thể tích khí hít vào thật sâu và thở ra gắng sức
gọi là dung tích sống
- Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường
và gắng sức có thể phụ thuộc vào các yếu tố nào?
- GV yêu cầu HS giải thích:
-Phân biệt thở sâu với thở bình thường?
- Vì sao ta nên tập hít thở sâu?
- Làm tăng hiệu quả hô hấp
- HS đọc mục “Em có biết”, thảo luận nhóm để trả
lời câu hỏi:
- Rút ra kết luận
- Các cơ xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau để tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và giảm thể tích lồng ngực khi thở ra
+ Khi hít vào: cơ liên sườn co làm cho xương ức và xương sườn chuyển động lên trên và ra
2 bên làm thể tích lồng ngực rộng ra 2 bên Cơ hoành co làm cho lồng ngực nở rộng thêm về phía dưới
+ Khi thở ra: cơ liên sườn ngoài
và cơ hoành dãn làm lồng ngực thu nhỏ trở về vị trí cũ
- Ngoài ra còn có sự tham gia của 1 số cơ khác trong trường hợp thở gắng sức
- Dung tích phổi khi hít vào và thở ra bình thường cũng như gắng sức phụ thuộc vào tầm vóc, giới tính, tình trạng sức khoẻ, sự luyện tập
*Khái niệm : -Dung tích sống: thể tích không khí lớn nhất mà 1 cơ thể có thể hít vào và thở
- Khí lưu thông:Lượng không khí được trao đổi qua phổi trong mỗi cử động hô hấp bình thường
- Khí bổ sung: là lượng khí được
bổ sung thêm khi cố gắng hít vào thật sâu
+ Thể tích khí tồn tại trong phổi sau khi thở ra gắng sức còn lại là khí cặn
* Phân biệt thở sâu với thở bình
Trang 8thường:bảng dưới
Hô hấp thường Hô hấp sâu
- Diễn ra một cách tự nhiên, không có ý
thức.
-Số cơ tham gia vào hoạt động hô hấp
ít(cơ nâng sườn,cơ giữa sườn ngoài và
cơ hoành)
Lượng khí được trao đổi ít, ở người
trưởng thành tkhoảng 500ml không khí.
- Là một hoạt động có ý thức.
-Số cơ tham gia vào hoạt động hô hấp nhiều hơn.Ngoài sự tham gia của các cơ trong hô hấp bình thường còn một số cơ khác như:Cơ bám vào xương ức, xương đòn, các cơ ngực bám vào sườn(giúp hít sâu), cơ giữa sườn trong, các cơ hạ sườn
và các cơ bụng( giúp thở sâu)
- Lượng khí được trao đổi nhiều Khoảng 2000ml ở người bình thường.
-Gv trình bàyphản xạ tự điều hoà hô hấp
trong hô hấp bình thường
Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và
chức năng sinh lí của các cơ quan, hệ cơ
quan trong cơ thể người
- Yêu thương sức khỏe bản thân, có trách
nhiệm giữ vệ sinh cá nhân và môi trường
sống
- Tôn trọng những thành tựu của khoa học
trong nghiên cứu cơ thể người
- Trung thực, khách quan trong làm việc
và nghiên cứu khoa học
* Sự điều hoà hô hấp:
Ngay khi ta không để ý gì đến hô hấp thì
hô hấp vẫn diễn ra một cách liên tục, đó là nhờ phản xạ hô hấp.Trong đó hít vào là một phản xạ của thở ra, đồng thời cũng là nguyên nhân gây sự thở ra.Đây là các phản xạ không điều kiện
Hoạt động 2: Trao đổi khí ở phổi và tế bào
*Mục tiêu: HS trình bày được cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào, đó là sự khuếch tán
của các chất khí oxi và cacbonic
Thời gian: 16’
Phương pháp dạy học: pp thuyết trình, trực quan, pp phát hiện và giải quyết vấn đề
Kĩ thuật dạy học: kt chia nhóm, kt đặt câu hỏi
*Tiến hành:
- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 21, thảo luận
trả lời câu hỏi:
II Trao đổi khí ở phổi và tế bào:
Trang 9- Nhận xét thành phần khí oxi và khí
cacbonic hít vào và thở ra?
- Do đâu có sự chênh lệch nồng độ các chất
khí?
- HS tự nghiên cứu thông tin SGK, quan sát
bảng 21, thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Quan sát H 21.4 mô tả sự khuếch tán O 2
và CO 2 ?
+ Tỉ lệ % oxi trong khí thở ra nhỏ do oxi đã
khuếch tán từ phế nang vào mao mạch máu
+ Tỉ lệ % CO2 trong khí thở ra lớn do khí
CO2 đã khuếch tán từ máu vào mao mạch phế
nang
- Rút ra kết luận
- Thực chất sự trao đổi khí xảy ra ở đâu?
+ Thực chất tế bào là nơi sử dụng O2 và thải
CO2 (trao đổi khí ở tế bào)
Sự tiêu tốn O2 ở tế bào đã thúc đẩy trao đổi
khí ở phổi Trao đổi khí ở phổi tạo điều kiện
cho trao đổi khí ở tế bào
- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào đều theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp
+ Trao đổi khí ở phổi:
Nồng độ O2 phế nang lớn hơn nồng độ O2 mao mạch máu nên
O2 từ phế nang khuếch tán vào mao mạch máu
Nồng độ CO2 mao mạch máu lớn hơn nồng độ CO2 trong phế nang nên CO2 từ mao mạch máu khuếch tán vào phế nang
+ Trao đổi khí ở tế bào:
Nồng độ O2 trong máu lớn hơn nồng độ O2 ở tế bào nên O2 từ máu khuếch tán vào tế bào
Nồng độ CO2 tế bào lớn hơn nồng độ CO2 trong máu nên CO2
từ tế bào khuếch tán vào máu
4 Củng cố: 4'
HS trả lời câu hỏi:
-Nhờ hoạt động của cơ quan, bộ phận nào mà không khí trong phổi thường xuyên đổi mới ?
- Thưc chất trao đổi khí ở phổi là gì?
-Thực chất trao đổi khí ở tế bào là gì?
5 Hướng dẫn về nhà: 3'
- Học bài và trả lời câu SGK
- Hướng dẫn:
Câu 2: So sánh hô hấp ở người và ở thỏ:
*Giống nhau:
- Đều gồm 3 giai đoạn
- Trao đổi khí ở phổi và tế bào đều theo cơ chế khuếch tán khí
* Khác nhau:
- Ở thở sự thông khí ở phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực, do
bị ép giữa 2 chi trước nên không dãn nở về hai bên
Trang 10- Ở người: sự thông khí ở phổi do nhiều cơ phối hợp hơn và lồng ngực dãn nở về
cả 2 bên