1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GIAO AN SINH 6 TAM DUOC 20122013

93 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm của cơ thể sống - Nhiệm vụ của sinh học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 188,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Quan sát các loại rễ biến dạng Mục tiêu: Học sinh nhận biết rễ biến dạng qua quan sát mẫu vật -HS hoạt động nhóm: Đặt mẫu vật lên bàn, quan sát và [r]

Trang 1

Tuần 1

Tiết : 1 Đặc điểm của cơ thể sống- Nhiệm vụ của

Sinh học

Soạn: 18 / 08 / 2012

Giảng: 21 / 08 / 2012

I Mục tiêu:

+ Kiến thức: HS phân biệt vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đốitượng Nêu được những đặc điểm chủ yếu cuả cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động,sinh sản, cảm ứng Nêu được các nhiệm vụ của sinh học nói chung và thực vật học nói riêng+Kỹ năng: Nhận biết, so sánh

+Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng hợp lí, bảo vệ, phát triển và cải tạo thực vật

Mục tiêu: HS phân biệt được vật sống và vật không sống qua

nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng

H Em hãy nêu tên một vài cây, con vật, đồ vật mà em biết?

- GV chọn ra 3 ví dụ để thảo luận

H Cây bàng, con gà cần những điều kiện gì để sống?

H Viên gạch có cần những điều kiện giống cây bàng, con gà

không?

- Con gà hay cây bàng được nuồi trồng sau thời gian có lớn

lên không?

- Viên gạch thì sao? – không lớn lên, không tăng kích thước

GV: Con gà, cây bàng vật sống; viên gạch vật không

sống

H Thế nào là vật sống? Cho 5 ví dụ vật sống

H Thế nào là vật không sống? Cho 5 ví dụ vật không sống

H.Vậy muốn nhận dạng vật sống và vật không sống ta căn cứ

vào đâu?

HĐ2:

Mục tiêu: HS nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể

sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng

- GV treo bảng kẻ sẵn mẫu như SGK hướng dẫn học sinh

cách đánh dấu các mục cần thiết theo bảng

H Con gà lấy những chất gì ngoài môi trường và thải chất gì

ra mô trường?

H Cây bàng lấy những chất gì ngoài môi trường và thải chất

gì ra môi trường? Hình thành khái niệm trao đổi chất

- HS làm bài tập bảng (thêm cột vận động, cảm ứng)

H Từ kết quả ở bảng, em hãy cho biết cơ thể sống có những

đặc điểm gì? Cho ví dụ minh hoạ cho từng đặc điểm?

H Vì sao em không chọn ý “di chuyển’ là đặc điểm của cơ

thể sống?

1 Nhận dạng vật sống và vật không sống.

2 Đặc điểm cơ thể sống

-Có sự trao đổi chất với môi trường (lấy chất cần thiết vào

cơ thể, loại bỏ những chất thải ra ngoài)

-Có sự lớn lên, vận động, sinhsản và cảm ứng

3 Nhiệm vụ của sinh học:

Nghiên cứu hình thái, cấu

Trang 2

H SV có lợi, chúng gắn bó với con người như thế nào?

H SV có hại cho con người như thế nào?

H Nhiệm vụ sinh học nói chung và thực vật học nói riêng là

gì?

Cần sử dụng hợp lí, bảo vệ, phát triển và cải tạo thực vật

tạo, đời sống cũng như sự đadạng của sinh vật nói chung

và thực vật học nói riêng để

sử dụng hợp lí, phát triển bảo

vệ chúng nhằm phục vụ đờisống con người

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Làm BT 3 trang 9 SGK , xem bài 3 làm bài tập tìm hiểu bài mới Sưu tầm tranh ảnh

- GV : tranh ảnh một khu rừng, vườn cây, vườn hoa Tranh vẽ H4.1

- HS : Sưu tầm các loại tranh ảnh TV sống nhiều m.trường

III Tiến trình bài giảng:

1.Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

-Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì?

- Nhiệm vụ thực vật học là gì ?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Trang 3

HĐ1:

Mục tiêu: HS nêu được đa dạng , phong phú của chúng, Từ

đó giáo dục ý rhức bảo vệ sự đa dạng và phong phú của thực

vật

-GV: Treo tranh ảnh 3.1 , 3.2 , 3.3 , 3.4

-HS hoạt động nhóm; thảo luận 7 câu hỏi SGK:

+Xác định những nơi trên trái đất có thực vật sống?

+Kể tên vài loài cây sống ở đồng bằng, đồi núi, ao hồ, sa

mạc?

+Nơi nào thực vật phong phú, nơi nào ít phong phú?

+Kể tên một số cây gỗ sống lâu năm, to lớn, thân cứng rắn?

+Kể tên một số cây sống trên mặt nước, chúng có gì khác

cây sống trên cạn?

+Kể tên một vài cây nhỏ bé, thâm mềm yếu?

+Em có nhận xét gì về thực vật?

-Gọi đại diện các nhóm trình bày

GV: TV trên TĐ khoảng 250 ngàn - 300 ngàn loài, ở VN có

Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm chung thực vật

-GV: treo bảng theo mẫu SGK lên bảng -> GV gọi học sinh

điền kết quả

GV cho hoc sinh nhận xét các hiện tượng sau :

+ Lấy roi đánh chó thì nó chạy và sủa , quật vào cây thì

-Đa dạng về môi trườngsống

-Đa dạng về số lượng cácloài

-Đa dạng về số lượng cá thểtrong loài

2 Đặc điểm chung của thực vật

- Thực vật có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ

- Phần lớn không di chuyển

- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài

4 Kiểm tra đánh giá :

-Sự đa dạng, phong phú của thực vật được thể hiện như thế nào?

- Đặc điểm chung của thực vật là gì ?

5.Hướng dẫn học ở nhà:

- Làm bài tập trang 15 SGK , xem bài 5 , mẫu vật một vài cành , lá, hoa…

-Đem các cây: chuối con, rau bợ, dương xỉ, rêu, sen, khoai lang

Tuần 2

Tiết : 3 Có phải tất cả thực vật đều có hoa? Soạn: 26/ 08/ 2012 Giảng: 28/ 08/ 2012

I Mục tiêu:

Trang 4

+ Kiến thức: HS Phân biệt được đặc điểm của thực vật có hoa và thực vật không có hoa +Kỹ năng: Cho ví dụ về thực vật có hoa và thực vật không có hoa Phân biệt cây một năm và cây lâu năm

+ Thái độ: Giáo dục ý rhức bảo vệ sự đa dạng và phong phú của thực vật

II Chuẩn bị:

- GV : Tranh vẽ H 4.1, H 4.2, một số cây có hoa, cây không có hoa

- HS : Sưu tầm các loại tranh ảnh TV sống nhiều m.trường Mẫu vật một số cây có hoa, câykhông có hoa,

III Tiến trình bài giảng:

1.Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

-Đặc điểm chung của thực vật là gì ?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1:

Mục tiêu: HS phân biệt thực vật có hoa và thực vật không

hoa Nêu ví dụ về thực vật có hoa và thực vật không có hoa

Giáo dục ý thức chăm sóc và bảo vệ thực vật

-HS QS H 4.1 đối chiếu bảng sgk HS ghi nhớ kiến thức

H Cây cải có những cơ quan nào?

H Nêu chức năng từng cơ quan?

-HS quan sát H 4.2, làm bài tập bảng SGK

-GV: Từ kq bảng cho thấy TV được chia thành 2 nhóm: TV

có hoa và TV không hoa

H Nhìn vào bảng, cho biết cây nào thuộc nhóm TV có hoa,

cây nào thuộc nhóm TV không hoa?

-Gọi HS đọc thông tin SGK/13

-HS làm bài tập phần sgk/14

- GV đưa thêm VD cây tre, cây mía, cây cau, cây thông: là

cây có hoa hay không có hoa?

H Phân biệt TV có hoa và TV không hoa?

H TV có hoa có những cơ quan nào? Chức năng mỗi cơ

quan?

-> Tính đa dạng của thực vật về cấu tạo và chức năng ->

Hình thành kiến thức về mối quan hệ giữa các cơ quan trong

cơ thể, giữa cơ thể với môi trường

Hoạt động 2:

Mục tiêu: Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm

H Kể tên những cây có vòng đời kết thúc trong vòng 1

năm?

H Kể tên những cây sống lâu năm?

H Cây một năm ra hoa, tạo quả bao nhiêu lần trong đời?

H Cây lâu năm ra hoa, tạo quả bao nhiêu lần trong đời?

H Phân biệt cây một năm và cây lâu năm về:

+Thời gian sống?

+Số lần ra hoa, kết quả trong đời?

1 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa

+ Thực vật có hoa : cơ quan

sinh sản là Hoa, quả, hạt VD: Lúa, ổi…

+ Thực vật không có hoa :

cơ quan sinh sản không phải

là Hoa, quả

VD: rêu, dương xỉ,thông

2 Cây 1 năm và cây lâu năm:

Trang 5

4 Kiểm tra đánh giá :

- Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa ?

-Kể tên vài cây có hoa, cây không có hoa?

-Kể tên 5 cây trồng làm cây lương thực, theo em những cây lương thực là cây một năm hay cây lâu năm?

5 Hướng dẫn học ở nhà:

-Học bài, cho thêm ví dụ về cây có hoa, cây không có hoa, cây một năm, cây lâu năm

- Làm bài tập trang 15 SGK , xem bài 5 , mẫu vật một vài cành , lá, hoa…

Tuần: 2

Tiết: 4

CHƯƠNG I: TẾ BÀO THỰC VẬTKính lúp, kính hiển vi và cách

sử dụng

Soạn: 26/ 08/ 2012Giảng: 29/ 08/ 2012

I Mục tiêu:

+ Kiến thức: Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

+Kỹ năng: Biết sử dụng kính lúp cầm tay và kính hiển vi

+Thái độ: Có ý thức giữ gìn bảo vệ dụng cụ khi sử dụng

II Chuẩn bị:

- GV : Tranh vẽ kính lúp, kính hiển vi

Kính lúp cầm tay, kính hiển vi

- HS: Mang cả cây hoặc cành, lá, hoa của một cây bất kỳ

III Tiến trình bài giảng:

Ổn định lớp :

Kiểm tra bài cũ.

- Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa ? Cho vídụ?

3.Bài mới :* Giới thiệu bài : Muốn hình ảnh phóng to hơn vật ta phải dùng kính lúp và

kính hiển vi

Hoạt động 1:

Mục tiêu: HS nhận biết các bộ phận của kính lúp và

cách sử sụng

- GV phân phát kính lúp cho học sinh quan sát

H Chỉ trên kính và nêu tên các bộ phận?

(Tay cầm, Tấm kính trong, dày, hai mặt lồ)

H Bộ phận nào quan trọng nhất trong kính lúp? Vì sao?

-GV: Phóng to vật từ 3 đến 20 lần

- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu vật bằng kính lúp

- GV gọi 1 HS sử dụng kính lúp và quan sát mẫu vật

- GV kiễm tra tư thế ngồi quan sát của học sinh, giúp

HS biết cách quan sát

Hoạt động 2:

Mục tiêu: HS nhận biết các bộ phận của kính hiển vi và

cách sử dụng Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ dụng cụ

từ đưa kính lên đến khi nhìn rõvật

2 Kính hiển vi và cách sử dụng

a) Cấu tạo: gồm 3 phần:

Trang 6

- GV đặt kính hiển vi lên bàn để HS quan sát

-HS tìm hiểu thông tin sgk, kết hợp QS kính  nhận

-Điều chỉnh ánh sáng -Sử dụng hệ thống ốc điềuchỉnh để quan sát rõ vật

4 Tổng kết đánh giá:

- Chỉ trên kính (tranh vẽ) các bộ phận và chức năng kính hiển vi ?

- Trình bày các bước sử dụng kính hiển vi?

- Cách bảo quản kính hiển vi?

+Kỹ năng: Học sinh biết làm tiêu bản tế bào thực vật ( vảy hành, thịt quả cà chua chín ) Rèn

kỹ năng sử dụng kính hiển vi, vẽ hình

+Thái độ: Bảo vệ giữ gìn dụng cụ

II Chuẩn bị:

+ HS: Học kỹ bài trước để nắm được các bộ phận của kính hiển vi và các bước sử dụng, vở bài tập và bút chì

+ GV: -Tranh phóng to củ hành và tế bào vẩy hành

- Dụng cụ: Kính hiển vi, Bản kính, lá kính, Lọ đựng nước cốc có ống nhỏ giọt, Giấy hútnước, Kim nhọn, kim mũi nhác

- Vật mẫu củ hành tươi, quả cà chua chín

III Tiến trình bài giảng:

1.

Ổn định lớp : -Phân chia nhóm, phân phát dụng cụ, mẫu vật

-Nêu mục tiêu thực hành-Yêu cầu giữ an toàn khi sử dụng kính

2.

Kiểm tra bài cũ.

Trình bày các bước sử dụng kính hiển vi?

3.

Tiến trình thực hành:

Trang 7

Hoạt động GV và HS Nội dung

HĐ1:

Mục tiêu: Học sinh biết làm tiêu bản tế bào

vảy hành Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi,

vẽ hình tế bào biểu bì vẩy hành

-Gọi HS đọc cách tiến hành SGK

-GV thao tác mẫu, lưu ý HS khi tách vảy

hành cần tách một lớp thật mỏng

-HS thực hành, GV theo dõi, giúp đỡ

*Lưu ý: Mỗi nhóm yêu cầu HS làm khoảng

2-3 mẫu, chọn mẫu nào rõ nhất để quan sát

-GV kiểm tra mẫu của các nhóm

H.Tế bào biểu bì vảy hành có hình dạng ntn?

-Yêu cầu HS vẽ hình quan sát được

HĐ2:

Mục tiêu: Học sinh biết làm tiêu bản tế bào

thịt quả cà chua chín Rèn kỹ năng sử dụng

kính hiển vi

-Gọi HS đọc cách tiến hành SGK

-GV thao tác mẫu, lưu ý HS khi lấy thịt quả

cà chua cần lấy thật ít và dằm nát để các tế

bào rời ra sẽ d quan sát

-HS thực hành, GV theo dõi, giúp đỡ

*Lưu ý: Mỗi nhóm yêu cầu HS làm khoảng

2-3 mẫu, chọn mẫu nào rõ nhất để quan sát

-GV kiểm tra mẫu của các nhóm

H.Tế bào thịt quả cà chua có gì giống, khác

tế bào biểu bì vảy hành ?

1.Quan sát tế bào biểu bì vảy hành:

* Cách tiến hành:

- Bóc một vảy hành tươi, dùng dao nhọn rạch

ô vuông ở phía trong, dùng kim mũi mác lột ô vuông vảy hành cho vào đĩa đồng hồ đã có nước cất

- Lấy bản kính sạch, nhỏ sẵn giọt nước, đặtmặt ngoài mảnh vải hành sát bản kính, đậy lákính lên

- Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính hiển vi

- Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính hiển vi

- Quan sát tiêu bản

- Vẽ hình quan sát được

4 Tổng kết:

- GV đánh giá từng nhóm HS về kỹ năng và kết qủa

- Cho điểm nhóm có kết quả thực hành tốt, hoàn thành hình vẽ

5 Dặn dò :

- GV hướng dẫn HS lau chùi kính, cách bảo quản

- Chuyển dụng cụ lên phòng thí nghiệm, vệ sinh lớp học

- Đọc trước bài Cấu tạo Tế bào thực vật Làm bài tập ở vở bài tập

- Tranh câm về tế bào thực vật, các mảnh bìa ghi chú thích các bộ phận của tế bào TV

III Tiến trình bài giảng:

Trang 8

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ.

-So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả càchua?

-Trình bày các bước làm tiêu bản tế bào biểu bì vảy hành?

3 Bài mới:

+ Giới thiệu bài : Ta đã quan sát những tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi, đó

là những khoang hình đa giác, xếp sát nhau Có phải tất cả thực vật, các cơ quan thực vật đều

có cấu tạo tế bào giống như vậy không?

-GV: Hình dạng, kích thước của các tế bào thực

vật khác nhau nhưng tất cả tế bào đều có cấu tạo

giống nhau

HĐ 1:

Mục tiêu: HS kể các thành phần chính cuả tế bào

thực vật và chức năng của các thành phần Vẽ sơ

đồ cấu tạo tế bào thực vật

-HS quan sát H 7.4, tìm hiểu thông tin sgk

-GV treo tranh câm về cấu tạo tế bào thực vật

-Gọi HS dán chú thích các phần cấu tạo của tế bào

-GV phân tích: lục lạp có nhiều ở tế bào lá, thân

non, không có ở rễ -> không phải là thành phần

chính

H Tế bào TV gồm những thành phần chủ yếu nào?

H Nêu chức năng của mỗi thành phần?

H Theo em, thành phần nào giữ vai trò quan trọng

nhất trong các thành phần của tế bào?

-Hướng dẫn HS vẽ hình (không cần vẽ vách tế bào

bên cạnh)

HĐ 2:

Mục tiêu: Nêu được khái niệm mô, kể tên được

các loại mô chính của thực vật

-HS Quan sát H 7.5

H.Nhận xét cấu tạo, hình dạng các tế bào của cùng

loại mô, các loại mô khác nhau?

H.Mô là gì?

H.Kể tên một số loại mô của thực vật?

1.Cấu tạo tế bào:

-Vách tế bào: Làm cho tế bào cóhình dạng nhất định

-Màng sinh chất: bao bọc ngoàichất tế bào

-Chất tế bào: là nơi diễn ra cáchoạt động sống của tế bào

-Nhân: điều khiển mọi hoạt độngsống của tế bào

2 Mô:

Là nhóm tế bào có hình dạng, cấutạo giống nhau, cùng thực hiện mộtchức năng riêng

VD: Mô phân sinh ngọn, mômềm, mô nâng đỡ…

4) Tổng kết đánh giá: -Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?

-Mô là gì? Kể tên một số loại mô thức vật? ?-Giải trò chơi ô chữ

5) Dặn dò :

Trang 9

- Trả lời câu hỏi cuối bài (SGK) Vẽ và chú thích cấu tạo tế bào thực vật

I Mục tiêu:

+ Kiến thức: HS nêu sơ lược sự lón lên và phân chia tế bào, ý nghĩa của nó đối với sự lớnlên của thực vật

+Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ Hoạt động nhóm

+Thái độ: Yêu thích môn học

2 Kiểm tra bài cũ.

-Tế bào thực vật gồm những thành phần chính nào? Chức năng của từng thành phần?-Mô là gì? kể tên một số mô thực vật.?

- GV treo tranh 8.1 HS quan sát

H Nhận xét kích thước tế bào qua H 8.1?

 Tế bào con lớn lên thành những tế bào trưởng thành

H Tế bào lớn lên như thế nào?

 Tế bào non kích thước nhỏ, sau đó to dần kích thước

nhất định ở tế bào trưởng thành Sự lớn lên của vách tế

bào, màng sinh chất, chất tế bào, không bào khi tế bào

non không bào còn nhỏ nhiều, khi tế bào trưởng thành

không bào lớn chứa đầy chất dịch bào

H Nhờ đâu tế bào lớn lên được?

- GV tiểu kết, ghi bài, chuyển ý

Hoạt động 2:

Mục tiêu: Tìm hiểu quá trình phân chia của tế bào, ý

nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào

- GV treo tranh 8.2

-HS hoạt động nhóm: quan sát tranh, đọc thông tin, thảo

luận 3 câu hỏi phần sgk

H Quá trình phân chia diễn ra như thế nào?

H Tế bào ở bộ phận nào có khả năng phân chia ?

1 Sự lớn lên của tế bào

-Đặc điểm: Tăng về kích thước-Điều kiện để tế bào lớn lên: Có

sự trao đổi chất

2 Sự phân chia của tế bào.

+ Quá trình phân chia:

(1) Phân chia nhân(2) Phân chia chất tế bào(3) Hình thành vách ngăn +Kết quả phân chia: Từ 1 tế bàothành 2 tế bào con

+ Các tế bào ở mô phân sinh mới

Trang 10

H Các cơ quan của thực vật như: Rễ thân, lá lớn lên

bằng cách nào?

- GV Nhận xét: Sự lớn lên của các cơ quan thực vật là

do hai quá trình phân chia tế bào và sự lớn lên của tế

bào

+Tế bào mô phân sinh của rễ, thân, lá phân chia  tế

bào non  tế bào non lớn lên  tế bào trưởng thành

có khả năng phân chia

+Ý nghĩa sự lớn lên và phân chia TB: Số lượng và kích thước

tế bào tăng  giúp cây sinhtrưởng và phát triển

4 Kiểm tra đánh giá:

- Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình phân chia diễn ranhư thế nào?

- Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?

5 Hướng dẫn học tập ở nhà

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Chuẩn bị mẫu vật : mỗi HS đem 4 cây con có rễ (VD rễ cây ngô; cây lúa, cây cam, cây ớt )

-Tìm hiểu Các loại rễ, các miền của rễ Làm bài tập tìm hiểu bài ở vở bài tập

I Mục tiêu:

+ Kiến thức: Phân biệt được hai loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm Trình bày được cácmiền của rễ và chức năng của từng miền

+Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát mô hình, so sánh tìm tòi kiến thức, hoạt động nhóm

+Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

II Chuẩn bị:

+ HS: Mẫu vật : 10 cây có rễ/ 1 nhóm HS(4 em)

+ GV: Tranh các loại rễ, mô hình rễ

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ.

-Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?

-Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình phân chia diễn

ra như thế nào?

3 Bài mới:

-GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: Học sinh biết được rễ là cơ quan sinh dưỡng và vai

trò của rễ đối với cây

H.Cây có hoa có những cơ quan nào? (Cq sinh dưỡng và cq

sinh sản)

H Rễ thuộc cơ quan nào? (Cơ quan sinh dưỡng)

H Rễ có vai trò gì đối với cây? (Giữ cho cây mọc được trên

đất, Hút nước và muối khoáng hoà tan)

Hoạt động 2:

Mục tiêu: HS phân biệt được hai loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm

-GV treo tranh H 9.1, giới thiệu 2 loại rễ: H A: rễ cọc, H B: rễ

1 Các loại rễ: có hai

loại rễ chính:

+ Rễ cọc: gồm một rễ

Trang 11

- HS hoạt động nhóm: quan sát mẫu vật, đối chiếu hình vẽ, sắp xếp

mẫu vật thành 2 nhóm  GV gọi vài nhóm trình bày kết quả

H Dựa vào đặt điểm nào các em phân loại rễ cây làm hai nhóm?

-Lấy 1 cây ở nhóm A và 1 cây ở nhóm B, quan sát, nhận xét, rút ra

đặc điểm của từng loại rễ

- HS làm bài tập điền từ trong sách giáo khoa tr.29

Mục tiêu: HS trình bày được các miền của rễ và chức năng của

từng miền Rèn kỹ năng quan sát mô hình

-Treo tranh hình 9.3, bảng kiến thức SGK.

- Học sinh quan sát hình 9.3, đối chiếu bảng Ghi nhớ kiến thức

-GV cho HS quan sát mô hình rễ

- Học sinh chỉ trên mô hình xác định các miền của rễ và chức năng

của từng miền

H Trong các miền của rễ thì miền nào là quan trọng nhất? Vì sao?

-Liên hệ trong trồng trọt cần làm đất tơi xốp để tránh chóp rễ bị

xây xát

cái và các rễ con VD: rễ cây cải, rễcây bưởi…

+ Rễ chùm: gồm nhiều

rễ con gần bằng nhaumọc ra từ gốc thân VD: Rễ lúa, rễngô…

2 Các miền của rễ:

- Miền trưởng thành:

có chức năng dẫn truyền

- Miền hút: hấp thụ nước và muối khoáng

- Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra

- Miền chóp rễ: chechở cho đầu rễ

4 Kiểm tra đánh giá:

- Giáo viên đưa ra 10 loại cây cho học sinh phân biệt cây có rễ cọc và rễ chùm

- Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của miền?

-Các mảnh bìa ghi các bộ phận miền hút

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ.

-Có mấy loại rễ? Nêu đặc điểm của từng loại? Cho 2 ví dụ mỗi loại

-Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của miền? Miền nào quan trọng nhất?

Trang 12

3 Bài mới: Ta đã biết rễ có 4 miền Các miền của rễ đều có chức năng quan trọng, nhưng

vì sao miền hút là phần quan trọng nhất của rễ? Nó có cấu tạo phù hợp với việc hút nước vàmuối khoáng hoà tan trong đất ntn?

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ

Mục tiêu: HS trình bày được cấu tạo các bộ phận miền hút của

rễ

- GV treo hình 10.1, giới thiệu các chú thích trên tranh

-Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc bảng kiến thức SGK(Cột 1

của bảng) Ghi nhớ kiến thức để hoàn thành sơ đồ cấu tạo miền

-GV lưu ý bó mạch gỗ và bó mạch rây xếp xen kẽ nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng các phần của miền hút

Mục tiêu: HS trình bày được chức năng các bộ phận miền hút

Hoạt động 3: So sánh tế bào lông hút với tế bào thực vật

Mục tiêu: HS phân biệt được tế bào thực vật và lông hút

-Giống: Đều có đầy đủ các thành phần của tế bào

-Khác: TB lông hút có không bào lớn, nhân luôn nằm gần đầu

tế bào biểu bì kéo dài ratạo thành lông hút có chứcnăng hút nước và muốikhoáng hoà tan

-Thịt vỏ: chuyển các chất

từ lông hút vào trụ giữa.

2 Trụ giữa: gồm-Các bó mạch: mạch gỗvận chuyển nước và muốikhoáng, mạch rây vậnchuyển chất hữu cơ

-Ruột: chứa chất dự trữ

4 Tổng kết, đánh giá:

- Chỉ trên hình vẽ các bộ phận của miền hút và nêu chức năng của chúng?

- Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không ? vì sao? ( Không , những cây rễ ngậpnước không có lông hút vì nuớc và muối khoáng hoà tan trong nước ngấm trực tiếp qua tế bàobiểu bì của rễ)

5 Hướng dẫn học ở nhà :

- Học bài và vẽ hình 10.1 , 10.2 Kẻ bảng cấu tạo và chức năng miền hút vào vở BT

Trang 13

- Làm BTTN SGK(nhóm 4 em) Ghi kết quả để báo cáo ở giờ sau

-Tìm hiểu bài Sự hút nước và muối khoáng của rễ

Tuần 5

của rễ

Soạn: 23/ 09/ 2012Giảng: 25/ 09/ 2012

I Mục tiêu:

+ Kiến thức: Học sinh biết làm thí nghiệm và quan sát kết quả thí nghiệm để xác định vai tròcủa nước và muối khoáng đối với cây

+Kỹ năng: Làm thí nghiệm, báo cáo kết quả thí nghiệm Hoạt động nhóm

+Thái độ: HS thấy được vai trò của nước, muối khoáng đối với thực vật

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh vẽ hình 11.1; bảng 1 SGK; bảng kết quả TN

+HS: Bảng báo cáo kết quả khối lượng các mẫu vật mà nhóm làm

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ.

-Cấu tạo miền hút của rễ có mấy phần ? Chức năng của từng phần?

-Vì sao nói mỗi lông hút là một tế bào? Nó có tồn tại mãi không?

3 Bài mới: Ta đã biết miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì nó hút nước và muối

khoáng hoà tan trong đất Vậy cây cần nước và muối khoáng ntn? Làm thế nào biết được điềuđó? Ta sẽ tìm hiểu qua bài hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1:

Mục tiêu: Học sinh biết làm thí nghiệm và quan sát kết

quả thí nghiệm để xác định vai trò của nước đối với cây

Giáo dục HS bảo vệ nguồn nước trong tự nhiên

-GV gọi HS đọc thí nghiệm 1 SGK

H Bạn Minh làm thí nghiệm trên với mục đích gì?

H Hãy dự đoán kết quả TN và giải thích?

-Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm 2

-GV treo bảng

STT Tên mẫu TN KL trước

khi phơi

KL sau phơi

Lượng nước trong mẫu TN

-Kết luận: Tất cả các cây đềucần nước

2 Nhu cầu muối khoáng của cây.

- Cây cần nhiều loại muốikhoáng, trong đó cần nhiều nhất

Trang 14

Mục tiêu: HS thấy được cây rất cần 3 loại mk chính:

Đạm, lân, kali

- HS đọc thí nghiệm 3 GV treo tranh 11.1

H Theo em bạn Tuấn làm thí nghiệm trên để làm gì?

H Dựa vào thí nghiệm trên em hãy thiết kế thí nghiệm, để

giải thích tác dụng muối lân, muối kali

- GV treo bảng số liệu SGK Yêu cầu HS đọc số liệu bảng

và tìm hiểu thông tin SGK

H Em hiểu thế nào về vai trò của muối khoáng đối với

cây?

H.Hãy cho biết nhu cầu muối khoáng của các loại cây:

cấy lấy lá, thân? cây lấy quả, hạt? cây lấy củ?

H.Cây cần nhiều nước và muối khoáng vào những giai

đoạn nào?

-Liên hệ thực tế trồng trọt: lúa, ngô…

là : Muối đạm, muối lân, muốiKali

-Các loại cây khác nhau cần loạimuối khoáng khác nhau( SGK)

*Cây cần nhiều nước và muốikhoáng vào những giai đoạn:nầy mầm, đẻ nhánh, ra hoa, tạoquả, kết hạt…

4 Tổng kết, đánh giá:

- Nêu vài trò của nước và muối khoáng đối với cây

- Có thể làm thí nghiệm nào để chứng minh cây cần nước và muối khoáng

- Theo em giai đoạn nào cây cần nhiều nước và muối khoáng?

I Mục tiêu:

+ Kiến thức: Học sinh trình bày được vai trò của lông hút, cơ chế hút nước và muối khoáng.Biết các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hút nước và muối khoáng

+Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh vẽ

+Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ một số động vật trong đất  bảo vệ đất, chống ô nhiễm môi

trường, thoái hoá đất, chống rửa trôi

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh vẽ hình 11.2 ; bảng 1 SGK;

+HS: Bài tập tìm hiểu bài

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ.

-Nêu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây?

-Những giai đoạn nào cây cần nhiều nước và muối khoáng?

Trang 15

hiểu con đường rễ cây hút nước và muối khoáng

-GV treo tranh H 11.2 Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ chú

thích

-Gọi 1 HS lên xác định các bộ phận trên hình

-GV chỉ trên hình và lưu ý các dấu mũi tên chỉ con đường

đi của nước và mk haò tan từ đất qua lông hút vào trong

-GV giảng thêm; vào đến mạch gỗ của rễ, nước và mk

được chuyển lên thân, lá, hoa…( các bộ phận của cây)

Hoạt động 2:

Mục tiêu: HS biết các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hút

nước và muối khoáng Giáo dục ý thức bảo vệ một số

động vật

- HS đọc nội dung cung cấp kiến thức ở SGK

H.Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng đến sự hút

nước và mk của cây? Cho ví dụ

H.Trong trồng trọt ta cần làm gì khi gặp lúc trời nắng

nóng hoặc trời mưa nhiều đất bị ngập úng?

H Vì sao cần bón đủ phân, đúng loại?

H Cày, cuốc, xới đất có lợi gì cho cây?

-GV giảng về vai trò của một số động vật trong đất -> bảo

vệ đất, chống ô nhiễm môi trường, thoái hoá đất, chống

Lông hút  vỏ  mạch gỗ các bộ phận của cây

2 Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và mk của cây

- Các loại đất trồng khác nhau.

- Thời tiết và khí hậu

4 Tổng kết, đánh giá:

- Bộ phận nào của rễ giữ chức năng hập thụ nước và muối khoáng?

- Chỉ vào tranh con đường hấp thụ nước và muối khoáng hoà tan.?

- Vì sao rễ cây ăn sâu lan rộng thì có nhiều rễ con?

5 Hướng dẫn học ở nhà :

- Học bài và làm bài tập ở ô chữ , đọc phần " Em có biết "

- Xem trước bài biến dạng của rễ Làm bài tập tìm hiểu vào vở bài tập

-Đem mẫu vật học giờ sau: dầy trầu, tầm gởi, cây sắn có củ, dây khoai lang có củ

-Làm thí nghiệm cho bài 14: Mỗi nhóm gieo 10 hạt đậu xanh vào khay cát ẩm cho đến khi ra lá chọn và để lại 6 cây cao bằng nhau Ngắt ngọn 3 cây và 3 cây không ngắt ngọn So sánh chiều cao của các cây Ghi lại kết quả và mang đến lớp khi học bài 14

Tuần 6

Giảng: 2 / 10 / 2012

I Mục tiêu:

+ Kiến thức: HS phân biệt được các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng

+Kỹ năng: Nhận biết, phân biệt, giải thích

+Thái độ: ứng dụng trong trồng trọt

II Chuẩn bị:

Trang 16

+ GV: Tranh biến dạng của rễ Củ gừng có chồi

+HS: Mẫu vật các loại rễ biến dạng

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ.

-Trình bày chức năng của lông hút và con đường vận chuyển nước và mk từ lông hútvào các bộ phận của cây?

-Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng đến sự hút nước và mk của cây? Cho ví dụ

3 Bài mới: Rễ hút nước và muối khoáng giúp cây đứng vững Nhưng có một số cây rẽ

không thực hiện chức năng đó mà có chức năng khác do đó rễ phải thay đổi hình thái cấu tạo.Gọi là rễ biến dạng

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Quan sát các loại rễ biến dạng

Mục tiêu: Học sinh nhận biết rễ biến dạng qua quan sát

mẫu vật

-HS hoạt động nhóm: Đặt mẫu vật lên bàn, quan sát và

sắp xếp mẫu vật thành các nhóm có đặc điểm giống nhau

-GV gọi vài nhóm nêu kết quả

-GV: Để biết xem các nhóm sắp xếp đúng chưa, ta quan

sát bảng kiến thức  Treo bảng và giới thiệu 4 nhóm rễ

biến dạng

-Các nhóm sửa sai (nếu có)

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và chức năng của các

loại rễ biến dạng

Mục tiêu: HS biết phân biệt các loại rễ biến dạng dựa vào

đặc điểm, chức năng của chúng Rèn kỹ năng giải thích,

biết vận dụng vào trồng trọt

-GV treo tranh

-HS hoạt động cá nhân, hoàn thiện bài tập bảng

-Gọi vài em trình bày kết quả GV hoàn thiện bảng

-Gọi lần lượt 4 HS đọc nội dung bảng

H Kể tên các loại rễ biến dạng?

H.Chức năng của các loại rễ biến dạng là gì?

-GV tiểu kết, ghi bài

-HS làm bài tập điền từ phần 

H.Khi trồng khoai, sắn, người ta thường thu hoạch củ vào

thời gian trước hay sau khi chúng ra hoa? Tại sao?

-GV cho HS quan sát củ gừng có chồi

H.Theo em đây có phải là do rễ biến dạng tạo nên không?

(Không Vì có chồi mang lá)

-Lưu ý HS dấu hiệu để nhận biết rễ biến dạng là không

3 Rễ thở: (Cây bụt mọc, cây

bần…)Giúp cây hô hấp trongkhông khí

4.Giác mút: (tầm gửi, tơ

hồng…)Lấy thức ăn từ cây chủ

4 Tổng kết, đánh giá:

- Kể tên các loại rễ biến dạng? Nêu đặc điểm và chức năng của chúng

- Tại sao phải thu hoạch củ trước khi cây ra hoa?

Trang 17

5 Hướng dẫn học ở nhà :

- Học bài và làm bài tập trong SGK Xem trước bài 13 Làm bài tập vào vở bài tập

- Chuẩn bị cho bài sau : Mỗi nhóm mang : Cây có cành( giống H.13.1), cây đậu, rau má

-Tự ôn lại các bài đã học ở chương Rễ để kiểm tra 15 phút giờ sau

Tuần 7

Tiết 13 Cấu tạo ngoài của thânCHƯƠNG III: THÂN

Soạn: 30/ 9/ 2012Giảng: 6/ 10/ 2012

I Mục tiêu.

+ Kiến thức: HS nêu được vị trí, hình dạng của thân phân biệt cành, chồi ngọn, chồi nách (chồi là và chồi hoa) Phân biệt các loại thân: thân đứng, thân leo, thân bò

+Kỹ năng: Nhận biết, phân biệt

+Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ tính toàn vẹn của cây, không bẻ chồi cây

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh, ảnh phóng to như các tranh ở SGK

+HS: Mẫu vật : Rau má, cây trầu, dây mướp

III Tiến trình bài giảng:

Mục tiêu: HS nêu được vị trí, hình dạng của thân phân

biệt cành, chồi ngọn, chồi nách (chồi là và chồi hoa) Giáo

dục cho HS ý thức bảo vệ tính toàn vẹn của cây, không bẻ

+Vị trí của chồi ngọn, chồi nách

-GV giảng: chồi nách gồm 2 loại là chồi lá và chồi hoa

Cho HS xem H.13.2, trả lời câu hỏi:

H.Tìm sự giống, khác về cấu tạo giữa chồi hoa và chồi lá?

H.Chồi hoa, chồi lá sẽ phát triển thành các bộ phận nào

*Chồi lá: phát triển thànhcành mang lá

*Chồi hoa: phát triển thànhcành mang hoa hoặc hoa

2 Các loại thân : Có 3 loại thân

:

- Thân đứng: Đứng thẳng trênmặt đất

VD: cây bàng, cây phượng…

Trang 18

-Giáo dục HS ý thức bảo vệ cây: không bẻ chồi cây

Hoạt động 2:

Mục tiêu: HS phân biệt các loại thân: thân đứng, thân

leo, thân bò dựa vào cách mọc của thân

-HS đọc thông tin SGK

-GV treo tranh H.13.3 HS QS tranh và làm bài tập( 6

VD)

Stt Tên cây Thân

đứng Thân leo Thân bò1

VD: Cây mồng tơi, cây đậuván…

-Thân bò : Mềm yếu, bò lan sátđất

VD: Cây rau má, cây khoailang

4 Tổng kết, đánh giá:

- Thân gồm những bộ phận nào ?

- Phân biệt sự khác nhau giữa chồi ngọn và chồi nách?

- Có mấy loại thân ? Kể tên một số cây có các loại thân đó

5 Hướng dẫn học ở nhà :

-Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK Làm bài tập 1 & 2 trang 45 SGK

-Mang mẫu thí nghiệm và kết quả thí nghiệm gieo hạt đậu xanh đã làm đến lớp

Tuần 7

Giảng: 10 / 10 / 2012

+Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ tính toàn vẹn của cây, hạn chế việc làm vô ý thức:

bẻ cành cây, đu, trèo làm gãy cành

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh phóng to 14.1, hai chậu cây : 1 chậu cây có bấm ngọn, 1 chậu không

+HS: Thí nghiệm và báo cáo kết quả thí nghiệm đã làm từ trước

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ.

- Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thân ?

- Có mấy loại thân, đặc điểm của từng loại Cho ví dụ

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Trang 19

Hoạt động 1:

Mục tiêu: HS làm được thí nghiệm chứng minh sự dài ra

của thân Trình bày được thân mọc dài ra do có sự phân

chia của mô phân sinh

-Gọi 1-2 nhóm trình bày thí nghiệm theo mẫu:

+Đối tượng thí nghiệm

+Thời gian thí nghiệm

+Các bước tiến hành

+Kết quả

H Giải thích kết quả?

H.Rút ra kết luận gì qua thí nghiệm?

H Dựa vào kiến thức đã học ở bài: Sự lớn lên và phân

chia của tế bào, giải thích vì sao thân dài ra?

-GV giới thiệu một số loài như tre, trúc; khi cây bị gãy

ngọn vẫn tiếp tục dài ra do mô phân sinh phần lóng phân

chia làm tăng độ dài mỗi lóng

-HS đọc phần thông tin SGK

H.Vậy thân dài ra do đâu?

Hoạt động 2:

Mục tiêu: HS biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm

ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện tượng thực tế

trong sản xuất

H Hãy giải thích:

-Khi trồng đậu, bông, cà phê, trước khi cây ra hoa tạo

quả, người ta thường ngắt ngon?

-Trồng cây lấy gỗ, lấy sợi, người ta thường tỉa cành

xấu, cành bị sâu mà không bấm ngọn?

H Những loại thân cây nào cần bấm ngọn, những loại

thân cây nào cần tỉa cành ?

-GV liên hệ những việc làm vô ý thức : bẻ cành cây, đu,

trèo làm gãy cành  giáo dục ý thức bảo vệ tính toàn vẹn

của cây

1 Sự dài ra của thân :

a) Thí nghiệm: (SGK)

b) Kết luận: Thân dài ra do có

sự phân chia của mô phân sinh(ngọn và lóng ở một số loài)

2 Giải thích hiện tượng thực

tế :

- Bấm ngọn những cây lấy quả,hạt, lá để tạo nhiều cành mới,nhiều hoa, tạo nhiều quả

- Tỉa cành đối với cây lấy gỗ,lấy sợi để cho gỗ, sợi dài

4 Tổng kết, đánh giá:

- Trình bày lại thí nghiệm chứng minh sự dài ra của thân?

-Thân dài ra do đâu?

- Mục đích của việc bấm ngọn tỉa cành Cho ví dụ những loai cây cần bấm ngọn, tỉa cành?

5 Hướng dẫn học ở nhà :

- Học bài, làm bài tập ở nhà, giải ô chữ

- Xem trước bài 15 “Cấu Tạo Trong Của Thân Non” Làm bài tập tìm hiểu bài

Trang 20

II Chuẩn bị:

+ GV: Giáo án điện tử Hình 15.1, bài tập Bảng “Cấu tạo trong và chức năng các bộ phận củathân non” Hình 10.1

+HS: Bài tập tìm hiểu bài

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ.

-Thân dài ra do đâu? Làm thế nào biết được?

-Nêu lợi ích của việc bấm ngọn và tỉa cành, cho ví dụ

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo trong của thân non

Mục tiêu: HS trình bày được cấu tạo sơ cấp của thân non

và chức năng từng bộ phận Rèn kỹ năng phân tích kênh

hình, làm bài tập điền bảng, làm quen vẽ bản đồ tư duy

-GV giới thiệu khái niệm thân non (cấu tạo sơ cấp, khi

thân trưởng thành thì cấu tạo thay đổi thứ cấo)

-GV cho HS quan sát H 15.1 SGK, giới thiệu cấu tạo

chung, cấu tạo chi tiết, Hs ghi nhớ chú thích

-Gọi HS lên chỉ vào hình và xác định tên các bộ phận

-GV ghi sơ đồ phần các bộ phận HS lên điền tên các bộ

-Gọi vài nhóm HS trình bày

-Củng cố bằng cách gọi HS lên dán các miếng bìa có ghi

chức năng vào từng bộ phận

-HS ghi bài bằng sơ đồ

HĐ 2: So sánh cấu tạo trong của thân non với miền

hút của rễ

Mục tiêu: HS so sánh cấu tạo trong của thân non và rễ,

chúng giống và khác nhau ở điểm nào

-GV cho HS quan sát H 10.1 và H 15.1, hướng dẫn HS

quan sát, so sánh

+Điểm giống về cấu tạo trong giữa miền hút rễ và thân

non? (Gợi ý: đều có cấu tạo bằng gì? Gồm những bộ phận

nào?

+Điểm khác nhau về bó mạch của rễ và thân?

-HS thảo luận nhóm nhỏ trả lời

b) Trụ giữa: Gồm:

+Một vòng bó mạch:

-Mạch rây: vận chuyển chấthữu cơ

-Mạch gỗ: vận chuyển nước

và muối khoáng+Ruột: Chứa chất dự trữ

4 Tổng kết, đánh giá:

- Chỉ trên hình vẽ các phần của thân non Nêu chức năng từng phần?

Trang 21

- Vỏ gồm các bộ phận nào? Cấu tạo ra sao, chức năng của biểu bì, thịt vỏ?

- Có mấy loại mạch? Chúng khác nhau ntn?, chức năng ?

- Nêu được tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ( sinh mạch) làm thân to ra

- Phân biệt tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ, dác và ròng

- vận dụng vào thực tế

II Chuẩn bị:

+ GV: Một số cây gỗ già đã cưa sẵn Tranh phóng to hình 15.1, 16.1, 16.2 SGK

+HS: Một số lát cắt ngang thân hoặc cành

Trang 22

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ

-Thân non gồm những bộ phận nào? Nêu chức năng từng bộ phận?

-So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ, chúng giống nhau, khác nhau ở điểm nào?

3 Bài mới: Trong quá trình cây sống không những cây cao lên mà còn to ra Vậy thân to

ra nhờ bộ phận nào ?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ1: Tìm hiểu tầng phát sinh

Mục tiêu: HS xác định bộ phận làm thân to ra : Tầng sinh

vỏ và tầng sinh trụ Phân biệt tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

về vị trí, chức năng

-GV Treo tranh hình 15.1 & 16.1 HS quan sát nhận xét

và trả lời câu hỏi;

H Cấu tạo của thân non khác cây trưởng thành như thế

Hoạt động 2: Tìm hiểu vòng gỗ hàng năm.

Mục tiêu: HS nhận biết vòng gỗ hàng năm từ đó có thể

xác định tuổi cây

-GV treo tranh 16.2 SGK Cho HS đặt mẫu vật lên bàn

đồng thời quan sát : GV hướng dẫn HS đọc phần nội dung

SGK

H Mỗi năm cây sinh ra mấy vòng gỗ?

H.Có thể biết tuổi của cây được không? Bằng cách nào?

- Tầng sinh vỏ nằm trong lớpthịt vỏ  làm vỏ dày ra

- Tầng sinh trụ nằm giữa mạchrây và mạch gỗ  làm trụ giữadày ra

2 Vòng gỗ hàng năm :

Hàng năm cây sinh ra mộtvòng gỗ dày, màu sáng và mộtvòng gỗ mỏng, màu sẫm

3 Dác và ròng :

4 Tổng kết, đánh giá:

- Cây to ra nhờ đâu?

Trang 23

- Phân biệt tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ?

- Người ta thường chọn phần nào của gỗ để làm nhà, làm trụ cầu, tà vẹt? Tại sao?

-Học bài, trả lời câu hỏi của bài Đọc phần em có biết (trang 53)

-Chuẩn bị cho bài sau: mỗi nhóm làm thí nghiệm cắm cành hoa trắng vào lọ nước cópha màu đỏ Nhận xét kết quả và mang mẫu thí nghiệm đến lớp

Trang 24

H.Nêu chức năng của thân? -> Các chất được vận chuyển trong thân nhờ mạch nào?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Vận chuyển nước và muối khoáng hòa

tan

Mục tiêu: HS nêu được chức năng của mạch gỗ là dẫn

nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá Biết các bước làm

thí nghiệm về sự dẫn nước và muối khoáng của thân

-Yêu cầu các nhóm đặt mẫu thí nghiệm lên bàn GV kiểm

tra Phát dụng cụ cho các nhóm( Dao, kính lúp)

H Trình bày cách tiến hành thí nghiệm?

H Em thấy có hiện tượng gì?

Màu sắc cánh hoa thay đổi

H Chứng tỏ điều gì?

-GV hướng dẫn HS cắt ngang cành hoa, QS phần bị

nhuộm màu dưới kính lúp

H Phần bị nhuộm màu là phần nào?

H.Rút ra kết luận gì qua TN?

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự vận chuyển chất hữu cơ qua

mạch rây

Mục tiêu: HS nêu được chức năng của mạch rây là dẫn

chất hữu cơ từ lá về thân, rễ

-HS hoạt động nhóm: Tìm hiểu thí nghiệm của bạn Tuấn,

thảo luận:

H.Giải thích vì sao mép vỏ ở phía trên chỗ cắt phình to

ra? Vì sao mép vỏ ở phía dưới không phình to ra?

H.Mạch rây có chức năng gì?

H.Có nên buộc dây thép vào thân cây gỗ để phơi quần áo

không? Vì sao?

H.Nhân dân ta thường làm ntn để nhân giống nhanh cây

ăn quả như: cam, bưởi, nhãn, vải, hồng xiêm…?

1 Vận chuyển nước và muối khoáng hòa tan :

a) Thí nghiệm:

b) Kết luận: Nước và muốikhoáng được vận chuyển từ rễ lênthân, lá nhờ mạch gỗ

2 Vận chuyển chất hữu cơ :

a) Thí nghiệm:

b) Kết luận: Mạch rây dẫn chấthữu cơ từ lá về thân, rễ

Trang 25

4 Tổng kết, đánh giá:

- Trình bày thí nghiệm vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan

- Nêu chức năng của mạch gỗ và mạch rây trong thân?

- Về học bài, trả lời câu hỏi cuối bài, làm bài tập (trang 56)

-Chuẩn bị cho bài sau: Biến dạng của thân  mỗi nhóm mang:

+Các loại củ: gừng, nghệ, khoai tây, dong ta, su hào

+Thân xương rồng

-Làm bài tập tìm hiểu bài

Trang 26

Tuần 9

Giảng: 21/ 10/ 2012

I Mục tiêu:

+ Kiến thức: HS phân biệt được các loại thân biến dạng và chức năng của chúng

+Kỹ năng: Quan sát, Nhận biết, thu thập mẫu vật

+Thái độ: ứng dụng trong trồng trọt

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh phóng to hình 18.1, 18.2 SGK Mẫu vật : Một số thân biến dạng

+HS : - Củ Dong ta Riềng, Nghệ, Gừng, Khoai tây, củ su hào, cây Xương rồng

- Que nhọn, giấy thấm

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ.

-Trình bày thí nghiệm về sự vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan? Qua TN em rút

ra kết luận gì?

-Thân gồm những mạch nào ? Nêu chức năng của những mạch đó

3 Bài mới: Có một số thân không làm chức năng vận chuyển các chất mà có những chức

năng khácbiến đổi hình dạng gọi là thân biến dạng

Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ1: Quan sát mấu vật về một số thân biến dạng

Mục tiêu: HS phân biệt các loại thân biến dạng: thân củ,

thân rễ, thân mọng nước

-GV : Hướng dẫn HS mang các loại mẫu đã chuẩn bị sẵn

để lên bàn

- Yêu cầu kiểm tra các loại củ xem chúng có những đặc

điểm gì chứng tỏ là thân ( chúng có chồi ngọn, chồi nách,

-GV chốt lại kiến thức: Có những loại thân biến dạng

như: thân củ, thân rễ, thân mọng nước

HĐ 2: Tìm hiểu đặc điểm, chức năng của một số loại

I Quan sát một số thân biến dạng:

II Đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng

Trang 27

thân biến dạng

Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm, chức năng của các loại

thân biến dạng Biết ứng dụng trong trồng trọt

-HS hoàn thành bài tập bảng (SGK)

-Gọi vài em lên ghi kết quả

H Vì sao thân xương rồng phải dự trữ nước?

-GV giảng thêm : lá biến thành gai để hạn chế sự thoát

hơi nước

H.Đối với những cây có thân củ hoặc thân rễ thì nên thu

hoạch nó vào khi nào? Vì sao?

-Thân củ (khoai tây, su hào)-Thân rễ (dong ta, riềng, nghệ,gừng, )

 chứa chất dự trữ dùng khi rahoa kết quả

-Thân mọng nước( xương rồng,cành giao…)  dự trữ nước

4 Tổng kết, đánh giá:

- HS đọc phần kết của bài

- Cây chuối có phải là thân biến dạng không ?

(Cây chuối có thân củ nằm dưới măt đất, thân cây chuối trên mặt đất thực chất là thân giả gồm các bẹ lá mọng nước Thân cây chuối là thân biến dạng : thân củ có chứa chất dự trữ)

5 Hướng dẫn học ở nhà :

- Học bài, đọc và trả lời các câu hỏi cuối bài

-Ôn lại toàn bộ nội dung đã học để chuẩn bị cho tiết ôn tập và kiểm tra

Tuần 10

Giảng: 26 / 10 / 2012

I Hệ thống hoá kiến thức: (bằng sơ đồ tư duy)

-Tế bào thực vật: + Cấu tạo

+ Sự lớn lên và phân chia của tế bào-Rễ: +Các loại rễ

+Các miền của rễ

+Cấu tạo miền hút của rễ

+Sự hút nước và muối khoáng của rễ

Trang 28

+Vận chuyển các chất trong thân

II Vấn đáp theo câu hỏi ôn tập

1 Kể tên các thành phần chính của tế bào thực vật Nêu chức năng từng thành phần

Vẽ và chú thích tế bào thực vật

2 Nêu quá trình phân chia của tế bào?

3 Phân biệt rễ cọc và rẽ chùm Cho ví dụ

4 Kể tên các miền của rễ và nêu chức năng từng miền

5 Cấu tạo miền hút rễ gồm những bộ phận nào? Nêu chức năng từng bộ phận?

6 Nêu chức năng của lông hút, đường đi của nước và muối khoáng

7 Phân biệt các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng Vì sao phải thu hoạch cáccây có rễ củ trưíơc khi chúng ra hoa?

8 Nêu cấu tạo ngoài của thân Phân biệt chồi ngọn và chồi nách về vị trí và chứcnăng

9 Phân biệt các loại thân Cho ví dụ

10 Thân dài ra do đâu? Tác dụng của việc bấm ngọn, tỉa cành Áp dụng cho loại câynào?

11 Cấu tạo của thân non gồm những bộ phận nào? Nêu chức năng từng bộ phận? Sựsắp xếp bó mạch ở thân non và rễ khác nhau ntn?

12 Thân to ra do đâu? Phân biệt tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ về vị trí, chức năng

III HS nêu thắc mắc:

-HS nêu những vấn đề mà các em thắc mắc

-Giúp các em giải quyết các thắc mắc

3 Hướng dẫn học ở nhà :

-Soạn và học theo đề cương

-Tập vẽ thành thạo tế bào thực vật và ghi chú thích

-Trả lời các câu hỏi * SGK

-Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra 1 tiết

Tuần 10

Giảng: 28 / 10 / 2012

I Mục tiêu:

+ Kiến thức: Kiểm tra các kiến thức HS đã học qua 3 chương: tế bào thực vật, rễ, thân

+Kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng thực tế

+Thái độ: Tính cẩn thận, nghiêm túc, chính xác khi trình bày bài kiểm tra

Trang 29

6cõu3đ

Thõn

Số cõu

Số điểm

1cõu1đ

1cõu1.5đ

1cõu1đ

1cõu1.5đ

4cõu5đ

Tổng số cõu

Tổng số điểm

2cõu

1cõu

4cõu

2cõu

2cõu

-Xem trước Bài 19 : Đặc điểm bên ngoài của lá Tìm hiẻu các bộ phận của lá, phân biệt

lá đơn vad lá kép, các loại gân lá

-Chuẩn bi : Cành hoa hồng, cành khế, dâm bụt, dâu, mồng tơi Lá mọc vòng, đối, cách

IV Thống kê chất lượng:

Trang 30

I Mục tiêu:

+ Kiến thức: Nêu được những đặc điểm bên ngoài của lá Phân biệt các loại gân lá, các loại láđơn và lá kép, các kiểu xếp lá trên cành

+Kỹ năng: Thu thập mẫu vật, quan sát mẫu vật, so sánh

+Thái độ: Bảo vệ môi trường

2 Bài mới: -Giới thiệu chương H Chức năng quan trọng nhất của lá là gì?  lá muốn

thực hiện được chức năng đó cần phải có ánh sáng MT Lá có đặc điểm gì?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm bên ngoài của lá

Mục tiêu: HS Nêu được những đặc điểm bên ngoài của

lá Phân biệt các loại gân lá Rèn kĩ năng quan sát mẫu vật

-HS quan sát mẫu vật, đối chiếu với H.19.1

H Xác định tên các bộ phận của lá?

H.Có lá nào không có cuống?

-Có bẹ lá: chuối, cau, dừa…

-Lá không có cuống: thơm, dứa…

H.QS H.19.2 Nhận xét hình dạng, kích thước, màu sắc

của phiến lá?

H.Tìm những điểm giống nhau về phiến lá ở các loại lá?

H.Nhận xét diện tích bề mặt của phiến so với cuống? ý

H Xác định lá đơn, lá kép trong các lá mang theo?

H Lá dừa là lá đơn hay lá kép? Vì sao?

Hoạt động 3: Tìm hiểu các kiểu xếp lá trên thân và cành

Mục tiêu: HS phân biệt các kiểu xép lá trên thân và cành

-HS quan sát H.19.5 Nhận xét số lá trên 1 mấu thân ở 3

cây?

-HS quan sát mẫu vật Làm bài tập bảng SGK/63

-Gọi HS ghi kết quả

1 Đặc điểm bên ngoài của lá :

-Các bộ phận của lá: cuống(bẹ),phiến lá, trên phiến lá có nhiềugân

- Phiến lá: Màu lục, dạng bảndẹt, là phần rộng nhất của lágiúp lá hứng được nhiều ánhsáng

-Có 3 kiểu gân lá: Gân hìnhmạng, gân song song, gân hìnhcung

Trang 31

H Có mấy kiểu xếp lá trên thân, cành ? là những kiểu nào

?

H.Cách bố trí của lá ở các mấu thân có lợi gì cho việc

nhận ánh sáng của các lá trên cây?

- Lá trên mấu thân xếp so lenhau giúp tất cả các lá đều nhậnđược nhiều ánh sáng

3 Tổng kết, đánh giá:

-Lá có những đặc điểm bên ngoài và cách sắp xếp trên cây ntn giúp nó nhận được nhiềuánh sáng?

-Hãy cho ví dụ về 3 kiểu xếp lá trên cây?

-Những đặc điểm nào chứng tỏ lá rất đa dạng?

+ GV: Tranh phóng to hình 20.1, 20.2, 20.3 Mô hình cấu tạo phiến lá cắt ngang

+HS: Bài tập tìm hiểu bài

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ.

-Lá có những đặc điểm bên ngoài và cách sắp xếp trên cây ntn giúp nó nhận được nhiềuánh sáng?

-Lá có những kiểu xếp lá trên thân ntn? Cho ví dụ Những đặc điểm nào chứng tỏ lá rất

đa dạng?

3 Bài mới: Vì sao lá có thể chế tạo được chất hữu cơ cho cây ? Để giải thích điều này ta

phải tìm hiểu cấu tạo trong của phiến lá

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

-HS quan sát H.20.1

H Cấu tạo trong phiến lá gồm những phần nào?

Hoạt động 1: Tìm hiểu về biểu bì

Mục tiêu: HS nêu được cấu tạo của biểu bì phù hợp với

chức năng Rèn ký năng quan sát trânh, mô hình

- HS quan sát hình 20.2; 20.3, mô hình, đọc thông tin ở

- Trên biểu bì (nhất là mặt dưới)

có nhiều lỗ khí  trao đổi khí

và thoát hơi nước

Trang 32

hơi nước?

H Vì sao lỗ khí lại phân bố nhiều ở biểi bì dưới?

Hoạt động 2: Tìm hiểu thịt lá

Mục tiêu: HS nêu được cấu tạo của thịt lá phù hợp với

chức năng Kỹ năng quan sát mô hình

- HS HĐ nhóm: đọc thông tin, q/sát mô hình, So sánh lớp

TB thịt lá sát với biểu bì mặt trên và TB thịt lá sát với

biểu bì mặt dưới thảo luận

H Chúng giống nhau ở điểm nào ? Đặc điểm này phù hợp

với chức năng nào ?

H Tìm hiểu điểm khác nhau giữa chúng( hình dạng, cách

xếp, lục lạp)

H Lớp tế bào thịt lá nào có cấu tạo phù hợp với chức

năng chế tạo chất hữu cơ? Lớp nào phù hợp với chức

năng chứa và trao đổi khí

-Gọi đại diện các nhóm trả lời GV tiểu kết

Hoạt động 3: Tìm hiểu gân lá.

Mục tiêu: HS nêu được cấu tạo của gân lá phù hợp với

chức năng

- HS đọc thông tin ở SGK, xem lại H20.4, HS nhắc lại

kiến thức cũ: mạch gỗ vận chuyển chất gì, mạch rây vận

chuyển chất gì ?

- Vậy gân lá có chức năng gì ?

2 Thịt lá :

Các tế bào thịt lá chứanhiều lục lạp thu nhận ánhsáng để chế tạo chất hữu cơ

3 Gân lá :

Gồm mạch gỗ và mạch râyvận chuyển các chất

4 Tổng kết, đánh giá: HS đọc phần kết luận ở SGK.

*Kiểm tra đánh giá: Cho các từ: lục lạp - vận cbuyển - lỗ khí - biểu bì - bảo vệ - đóng

mở, hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong những câu sau :

- Bao bọc phiến lá là lớp tế bào trong suốt nên ánh sáng có thể chiếu vàophần thịt lá

- Lớp tế bào biểu bì có vách phía ngoài dày để các phần bên trong củaphiến lá

- Lớp TB biểu bì mặt dưới có nhiều hoạt động của nó giúpTĐK và thoát hơi nước

- Các TB thịt lá chứa rất nhiều có chứa năng thu nhận AS cần cho việc chế tạochất hữu cơ

+ Kiến thức: HS tìm hiểu thí nghiệm và rút ra kết luận qua quan sát thí nghiệm về:

-Xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng

-Xác định chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột

+Kỹ năng: Quan sát TN, Nhận xét hiện tượng TN Giải thích kết quả

+Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, ứng dụng trong trồng trọt, nuôi cá

II Chuẩn bị:

Trang 33

+GV: Giáo án điện tử Các file film về 2 TN

+HS: Ôn kiến thức về: Chức năng chính của lá; Chất khí duy trì sự cháy

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ.

-Cấu tạo trong của phiến lá gồm những phần nào? Phần biểu bì có cấu tạo ntn phù hợpchức năng?-

-Cấu tạo phần thịt lá ntnphù hợp chức năng?

3.Bài mới: Cây xanh có thể tự chế tạo chất hữu cơ, lá cây đã chế tạo được chất gì và trong

điều kiện nào ? Ta hãy tìm hiểu qua các thí nghiệm

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ 1: Tìm hiểu thí nghiệm để xác định chất mà lá cây

chế tạo được khi có ánh sáng

Mục tiêu: HS tìm hiểu TN: Xác định chất mà lá cây chế

tạo được khi có ánh sáng, giải thích hiện tượng và rút ra

kết luận

-GV biểu diễn TN nhỏ iôt vào tinh bột

H Hiện tượng gì? ( có màu xanh tím)

GV: Iôt là thuốc dùng đẻ thử tinh bột

-GV giới thiệu TN H.21.1 + HS đọc to đoạn thông tin

-GV chiếu từng bước TN, HS trình bày

-HS quan sát hình ảnh của TN, thảo luận nhóm

H Việc bịt lá thí nghiệm bằng băng giấy đen nhằm mục

đích gì?

H Chỉ có phần nào của lá thí nghiệm chế tạo được tinh

bột? Vì sao em biết?

H Qua thí nghiệm rút ra kết luận gì?

-GV liên hệ trong trồng trọt phải đảm bảo mật độ để cây

nhận đủ AS giúp quá trình chế tạo tinh bột được tốt

HĐ 2: Tìm hiểu thí nghiệm để xác định chất khí thải

ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột

Mục tiêu: HS tìm hiểu TN: Xác định chất khí thảI ra

trong quá trình lá chế tạo TB, giải thích hiện tượng và rút

H.Qua thí nghiệm em rút ra được kết luận gì ?

- HS trả lời các câu hỏi thảo luận

1 Xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng :

a Thí nghiệm : SGK.

b.Kết luận: Trong quá trình

chế tạo tinh bột, lá nhả khí ôxi

ra môi trường ngoài

4 Tổng kết, đánh giá: HS đọc kết luận trong SGK.

- Lá cây chế tạo chất gì ngoài sáng?

- Tại sao khi nuôi cá cảnh người ta thường thả rong vào bể ?

- Vì sao phải trồng cây ở nơi có đầy đủ ánh sáng ?

Trang 34

5 Hướng dẫn học ở nhà :

- Trả lời câu hỏi ở SGK

- Ôn kiến thức về sự hút nước của rễ, sự vận chuyển các chất trong thân, cấu tạo trongcủa lá

-Tìm hiểu bài quang hợp(t)

.Tuần 12

Giảng: 11 / 11 / 2012

I Mục tiêu:

+ Kiến thức: HS tìm hiểu thí nghiệm: Lá cây cần chất khí nào của không khí để chế tạo tinhbột Phát biểu khái niệm quang hợp Viết được sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp

+Kỹ năng: Quan sát TN, nhận xét hiện tượng, giải thích kết quả

+Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, trồng nhiều cây xanh

II Chuẩn bị:

+ GV: Giáo án điện tử Film về TN lá cây cần chất khí nào để chế tạo tinh bột

+HS : ôn kiến thức : sự hút nước của rễ, sự vận chuyển các chất trong thân, cấu tạo trong của lá

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ -Lá cây chế tạo chất gì ngoài sáng? Trong quá trình lá cây chế tạo TB

ngoài sáng, chỉ có phần nào của lá TN là chế tạo được TB? Vì sao em biết?

Tại sao khi nuôi cá cảnh người ta thường thả rong vào bể ?

3 Bài mới: Cây xanh khi chế tạo tinh bột sẽ cần những chất gì ?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt Động 1: Cây cần những chất gì để chế tạo tinh

bột ?

Mục tiêu: HS tìm hiểu thí nghiệm: Lá cây cần chất khí nào

của không khí để chế tạo tinh bột Từ đó rút ra kết luận: Cây

cần nước và khí cacbônic để chế tạo tinh bột

- Cho HS đọc thông tin ở SGK

H.Cây cần những chất gì để chế tạo tinh bột? (nước, không

khí)

-GV: để biết cây cần loại khí nào của không khí để chế tạo

TB, ta theo dõi TN sau…

-HS quan sát TN, thảo luận nhóm, trả lời 3 câu hỏi:

H Điều kiện của cây trong chuông A khác chuông B ở điểm

nào ?

H Lá cây trong chuông nào không thể chế tạo được tinh

bột ? Vì sao?

H Từ kết quả đó có thể rút ra được kết luận gì ?

H Vậy để chế tạo tinh bột lá cần những chất nào ?

Hoạt Động 2: Hình thành khái niệm quang hợp

Mục tiêu: HS phát biểu khái niệm quang hợp Viết được sơ

đồ tóm tắt quá trình quang hợp

- HS nghiên cứu sơ đồ quang hợp Ghi nhớ

H Viết sơ đồ quang hợp?

1 Cây cần những chất gì để chế tạo tinh bột :

-Nước-Khí cacbônic

2 Khái niệm về quang hợp :

a) Sơ đồ quang hợp : ánh sángNước + CO2  Tinh bột+ O2

Diệp lục

Trang 35

H Dựa vào sơ đồ quang hợp, cho biết:

+ Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp là gì?

+Yếu tố nào là điều kiện cần thiết cho quanh hợp?

+Lá cây sử dụng nguyên liệu nào để chế tạo tinh bột? Lá lấy

nguyên liệu đó từ đâu?

+Các chất tạo thành qua quá trình quang hợp là gì?

H Phát biểu khái niệm quang hợp?

H Ngoài tinh bột lá cây còn tạo ra những sản phẩm nào

khác ?

(Từ tinh bột, muối khoáng hòa tan, lá cây còn chế tạo được

những chất hữu cơ khác cần thiết cho cây)

-Cho HS quan sát 1 số hình ảnh về sản phẩm quang hợp và

chế tạo các chât hữu cơ

H Quá trình này có cần ánh sáng không?

H Có những biện pháp nào giúp cây chế tạo nhiều chất hữu

cơ cần thiết cho con người?-> Giáo dục ý thức bảo vệ thực

vật, trồng cây xanh

b) Khái niệm: Quang hợp làquá trình lá cây nhờ có chấtdiệp lục sử dụng nước, khícacbônic, ánh sáng mặt trời

để chế tạo tinh bột và nhả khíôxi

ngoài đến quang hợp- Ý nghĩa của

quang hợp

Soạn: 13/ 11/ 2012Giảng: 18/ 11/ 2012

I Mục tiêu:

+ Kiến thức: HS nêu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp Nêu ý nghĩa củaquá trình quang hợp

+Kỹ năng: Vận dụng kiến thức giải thích ý nghĩa một vài biện pháp kỹ thuật trồng trọt

+Thái độ: Có ý thức trồng và bảo vệ cây xanh ở gia đình và địa phương

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh về vai trò quang hợp ảnh hưởng đến đời sống của động vật và con người

+HS : Sưu tầm tranh, ảnh những sản phẩm do cây xanh cung cấp cho con người

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ.

- Lá cây cần những nguyên liệu nào để tạo tinh bột ? Nguyên liệu đó lá lấy từ đâu?

- Viết sơ đồ tóm tắt quang hợp Những yếu tố nào là điều kiện cần thiết cho quang hợp?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ 1: Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng

đến quang hợp 1 Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp :

Trang 36

Mục tiêu: HS nêu được những điều kiện bên ngoài ảnh

hưởng đến QH Giải thích được việc trồng cây cần chú ý

H Vì sao khi trồng cây phải chú ý đén mật độ và thời vụ?

+Mật độ: nếu quá dày-> thiếu AS cây quang hợp kém->

năng suất thấp

+Thời vụ thích hợp-> điều kiện ánh sáng, nhiệt độ phù

hợp-> cây QH tốt-> năng suất cao

HĐ 2: Tìm hiểu ý nghĩa của quang hợp ở cây xanh.

Mục tiêu: HS nêu được ý nghiũa của quá trình quang

hợp Từ đó nâng cao ý thức trồng và bảo vệ cây xanh

H Khí ôxi nhả ra trong quá trình quang hợp cần cho sự

hô hấp của những sinh vật nào?

H Hô hấp của sinh vật và nhiều hoạt động sống của con

người đều thải ra khí cacbônic vào không khí nhưng nhìn

chung tỷ lệ các chất khí này trong không khí không tăng?

H Các chất hữu cơ do quang hợp của cây xanh tạo ra đã

được sinh vật nào sử dụng?

H Hãy kể tên một số sản phẩm mà chất hữu cơ do cây

xanh quang hợp đã cung cấp cho đời sống con người

H Vậy quang hợp của cây xanh có ý nghĩa gì?

H Em cần làm gì để bảo vệ và phát triển cây xanh ở địa

phương?

-Các điều kiện bên ngoài ảnhhưởng đến quang hợp là ánhsáng, nước, hàm lượng khícacbônic và nhiệt độ

-Khi trồng cây cần chú ý đếnmật độ và thời vụ

2 Quang hợp của cây xanh có

ý nghĩa gì?

- Hút vào khí cacbônic, nhả khíôxi làm không khí luôn đượccân bằng

- Tổng hợp chất hữu cơ nuôisống các sinh vật và con người

4 Tổng kết, đánh giá:

Theo 4 câu hỏi SGK

5.

Hướng dẫn học ở nhà :

-Học bài và trả lời câu hỏi SGK

-Tìm hiểu bài: Cây có hô hấp không

+Thái độ: ứng dụng vào trồng trọt

Trang 37

II Chuẩn bị:

+ GV: Giáo án điện tử Thí nghiệm ảo 1 và 2 TN cốc nước vôI -> váng

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ.

- Nêu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp Vì sao khi trồng cây phảichú ý đén mật độ và thời vụ?

- Vì sao nói “ không có cây xanh thì không có sự sống ngày nay trên trái đất”?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ 1: Tìm hiểu các thí nghiệm chứng Mminh hô hấp

ở cây

Mục tiêu: HS trình bày các TN chứng minh hiện tượng

hô hấp ở cây và rút ra kết luận

-GV cho HS quan sát 2 ccốc nước vôi trong: 1 cốc đã để 6

sao để biết được cây đã lấy ôxi của không khí?

- GV chiếu thí nghiệm cho HS quan sát

H Từ kết quả TN 1 & 2 hãy cho biết cây có hô hấp không

? Giải thích tại sao ?

HĐ 2: Tìm hiểu về hô hấp của cây

Mục tiêu: HS nêu khái niệm hô hấp, viết sơ đồ, nêu ý

nghĩa của hô hấp Giải thích hiện tượng thực tế

- HS đọc thông tin, quan sát sơ đồ

H.Hô hấp là gì? Hô hấp có ý nghĩa ntn đối với đời sống

của cây?

H Những cơ quan nào của cây tham gia hô hấp? Cây hô

hấp khi nào?

H Người ta có những biện pháp nào để tạo điều kiện

thuận lợi cho rễ và hạt mới gieo hô hấp ?

_GV: Giải thích khi đất thoáng -> rễ cây hô hấp tốt -> hút

nước và muối khoáng tốt

1 Các thí nghiệm chứng minh

hô hấp ở cây : a) TN 1: SGK.

b) TN 2: SGK.

c) Kết luận: cây có hô hấp: hút

khí ôxi và nhả khí cacbônic

II Hô hấp của cây :

-Hô hấp là quá trình cây lấyôxi để phân giải các chất hữu cơsinh ra năng lượng cần cho cáchoạt động sống, đồng thời thải

ra khí cacbônic và hơi nước-Sơ đồ: (SGK)

- Cây hô hấp suốt ngày đêm

- Tất cả các cơ quan của cây đềutham gia hô hấp

4 Tổng kết, đánh giá:

- Vì sao ban đêm không để hoa và cây xanh trong phòng ngủ đóng kín cửa?

-Hoàn thành bảng so sánh Quang hợp và hô hấp:

Hút khí cacbonic, nhả khí ôxi

Phân giải chất hữu cơBan ngày

Trang 38

Tất cả các cơ quan tham gia

5.

Hướng dẫn học ở nhà : Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

-Xem lại bài “ cấu tạo trong của phiến lá” Tìm hiểu bài Phần lớn nước vào cây đi đâu.Làm TN a /80

II Chuẩn bị: (Giáo án điện tử)

+ GV: - Tranh phóng to H24.1, 24.2, có phần ghi kết quả của mỗi TN

- Tranh cấu tạo cắt ngang của phiến lá

+HS: Bài tập tìm hiểu bài

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ.

- Nêu những Tn chứng minh cây có hô hấp

- Sự hô hấp của cây xanh có ý nghĩa gì đối với cây

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ 1: Tìm hiểu các tn xác định phần lớn nước vào cây

đi đâu?

Mục tiêu: HS nêu TN chứng minh cây thoát hơi nước

qua lá và rút ra kết luận: Hơi nước thoát ra khỏi lá qua các

lỗ khí

-GV nêu tình huống: có 2 ý kiến trái ngược nhau: 1 ý kiến

cho rằng phần lớn nước do rễ hút vào được cây sử sdụng

hết để chế tạo chất hữu cơ ý kiến khác cho rằng phần lớn

nước thoát ra ngoài

-GV giới thiệu 2 TN HS tìm hiểu cả 2 TN, thảo luận

nhóm câu hỏi SGk

+ Vì sao trong TN đều phải chọn cả 2 cây tươi ? (1 cây có

đủ rễ, thân, lá; cây kia có đủ rễ, thân)

+ Theo em TN của nhóm nào kiểm tra được dự đoán ban

đầu? Vì sao em chọn TN này ?

+ Qua 2 TN em rút ra được kết luận gì ?

H Lỗ khí có cấu tạo và hoạt động ntn giúp cho sự thoát

hơi nước được thực hiện?

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa sự thoát hơi nước qua

Trang 39

H Vì sao sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa rất quan

trọng đối với đời sống của cây?

HĐ 3: Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng

đến sự thoát hơi nước qua lá.

H Sự thoát hơi nước qua lá phụ thuộc vào những điều

kiện bên ngoài nào ?

- Phải tưới nhiều nước cho cây trong những ngày nắng

nóng, khô hanh, vì những ngày đó cây mất nhiều nước

 cây thiếu nước không quang hợp được có thể bị chết

ảnh hưởng đến sự thoát hơi hước qua lá:

Sự thoát hơi nước phụ thuộcvào: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm

4 Tổng kết, đánh giá:

-Phần lớn nước vào cây đi đâu? Làm thế nào biết được điều đó?

-Vì sao sự thoát hơi nước có ý nghĩa quan trọng đối với cây?

- Tại sao khi bứng cây đem trồng đi nơi khác, người ta phải chọn những ngày râm mát

và phải tỉa bớt lá ?

5 Hướng dẫn học ở nhà :

- HS học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc phần em có biết

-Làm bài tập bảng ở trang 85 SGK vào vở bài tập

- Sưu tầm các mãu vật : Xương rồng, khổ qua, mây, củ nghệ, hành

+Kỹ năng: Thu thập mẫu vật về các loại lá biến dạng

+Thái độ: Yêu thiên nhiên

II Chuẩn bị: (Giáo án điện tử)

+ GV: Tranh ảnh các loại lá biến dạng

+HS : Sưu tập các mẫu vật cây xương rồng, lá dong ta, riềng, củ hành

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ.

-Phần lớn nước vào cây đ đâu? Làm thế nào biết được điều đó?

- Vì sao sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa quan trọng đối với cây ?

3 Bài mới: Chức năng chính của lá là chế tạo chất dinh dưỡng cho cây nhưng ở một số lá

do sống ở những điều kiện môii trường khác đã biến đổi hình thái để thực hiện những chứcnăng khác lá biến dạng

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ 1: Tìm hểu về 1 số lá biến dạng

Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm hình thái, môi trường,

chức năng của một số lá biến dạng Cho được ví dụ mỗi

dạng

- Treo tranh các loại lá biến dạng

- HS hoạt động nhóm: QS mẫu vật, hình vẽ, tìm hiểu

thông tin -> trả lời các câu hỏi phần  và hoàn thành bài

Trang 40

tập bảng SGK/ 85 (Cột đặc điểm và chức năng).

STT Tên vật

mẫu

Đặc điểm lá BD

-GV gợi ý bằng cách cho sẵn các từ “lá biến thành gai, tua

cuốn, tay móc, lá dự trữ, lá bắt mồi”->HS điền tiếp vào ô

Tên lá biến dạng

H.Kể tên các loại lá biến dạng?

H.Nêu chức năng của từng loại lá biến dạng?

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa biến dạng của lá

Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa sự biến dạng của lá

H Vì sao cây xương rồng lá phải biến thành gai? (Để

sống được ở những nơi khô hạn, thiếu nước

H Vì sao củ dong ta, củ gừng, lá biến thành vảy?(che chở

cho chồi của thân rễ-> sinh sản)

H Sống trong điều kiện nào mà lá cây bèo đất, nắp ấm

phải bắt và tiêu hoá mồi?( đất thiếu chất khoáng)

H Vậy lá biến dạng có ý nghĩa gì đối với cây?

chồi của thân rễ

- Lá dự trữ(Củ hành): Chứa chất

dự trữ cho cây

- Lá bắt mồi( Bèo đất, nắp ấm):Bắt và tiêu hoá mồi

II ý nghĩa biến dạng của lá :

Lá của một số loại cây đãbiến đổi hình thái thích hợp vớicác chức năng khác nhau và môitrường sống

- Học bài, trả lời các câu hỏi ở SGK

- Tìm hiểu xem ở địa phương có những cây nào có lá biến dạng Đọc thêm mục “em cóbiết” trang 86

-Ôn lại các kiến thức đã học ở chương lá Vẽ bản đồ tư duy chương lá

Tuần 15

I Mục tiêu:

+ Kiến thức: Ôn các kiến thức của chương lá

+Kỹ năng: Giải thích các câu hỏi khó SGK, trả lời câu hỏi trắc nghiệm

II Chuẩn bị:

+ GV: Giáo án điện tử

Ngày đăng: 08/06/2021, 13:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w