1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tai lieu quan ly phan he giang day

85 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tai lieu quan ly phan he giang day
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 4,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ PHÂN HỆ QUẢN LÝ GIẢNG DẠY (7)
    • 1. Giới thiệu chung (7)
    • 2. Các bước thực hiện (0)
  • PHẦN II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHÂN HỆ QUẢN LÝ GIẢNG DẠY (8)
    • 1. Giao diện chính (8)
    • 2. Các chức năng của phân hệ “Quản lý giảng dạy” (8)
      • 2.1. Chức năng Tệp (8)
      • 2.2. Chức năng Dữ liệu (9)
      • 2.3. Chức năng thống kê (55)
      • 2.4. Chức năng thời khóa biểu (56)
  • PHẦN III. MỘT SỐ TÌNH HUỐNG VÀ GỢI Ý CÁCH XỬ LÝ (68)
    • 1. Vấn đề (68)
    • 2. Vấn đề (68)
    • 3. Vấn đề (68)
    • 4. Vấn dề (69)
    • 5. Vấn đề (69)
    • 6. Vấn đề (69)
    • 7. Vấn đề (69)
    • 8. Vấn đề (69)
    • 9. Vấn đề (70)
    • 10. Vấn đề (71)
    • 11. Vấn đề (71)
    • 12. Vấn đề (72)
    • 13. Vấn đề (72)
    • 14. Vấn đề (74)
    • 15. Vấn đề (74)
    • 16. Vần đề (74)
  • PHẦN IV. MỘT SỐ TÍNH NĂNG ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TỐT Ở PHIÊN BẢN FET 5.18 (0)
    • 1. Giới thiệu (75)
    • 2. Chuẩn bị (75)
      • 2.1. Tải phần mềm (75)
      • 2.2. Chuyển ngôn ngữ sang tiếng Việt (76)
      • 2.3. Mở tệp (77)
    • 3. Chọn thư mục lưu kết quả (77)
    • 4. In thời khóa biểu (78)
    • 5. Khả năng nhập dữ liệu và xuất thời khóa biểu ra Excel (0)
      • 5.1. Xuất thời khóa biểu ra tệp CSV (80)
      • 5.2. Khả năng nhập dữ liệu từ tệp CSV (81)
    • 6. Tạo ràng buộc cho một khối lớp (83)
    • 7. Tạo ràng buộc đến một nhóm giáo viên (83)
    • 8. Tạo thời khóa biểu hai ca, ba ca (84)

Nội dung

+ Cách 2: áp dụng cho GV dạy cả 2 ca có tiết sáng và có tiết chiều cùng ngày thì cần hạn chế việc GV có tiết 5 buổi sáng đồng thời có tiết 1 buổi chiều, thực hiện như sau: Sử dụng ràng b[r]

TỔNG QUAN VỀ PHÂN HỆ QUẢN LÝ GIẢNG DẠY

Giới thiệu chung

Phân hệ Quản lý giảng dạy trong Hệ thống quản lý thông tin trường học VEMIS không chỉ đảm nhiệm việc xếp thời khóa biểu mà còn hỗ trợ giáo viên trong việc nhập điểm Tính năng này giúp hiệu trưởng theo dõi và quản lý chất lượng giảng dạy của từng giáo viên, đảm bảo rằng trách nhiệm nhập điểm được thực hiện theo quy định của nhà trường.

Phân hệ quản lý giảng dạy tích hợp tài nguyên từ phân hệ quản lý nhân sự PMIS để thu thập danh sách giáo viên, đồng thời kết nối với phân hệ quản lý học sinh VEMIS nhằm lấy thông tin về hệ thống khối lớp và môn học của trường.

Phân hệ Quản lý giảng dạy được phát triển từ phần mềm mã nguồn mở FET, do VEMIS - Viện CNTT thực hiện Việt hóa và tích hợp vào hệ thống VEMIS Phần mềm này phù hợp cho trường phổ thông Việt Nam nhờ vào khả năng sử dụng rộng rãi Ưu điểm nổi bật của FET là cung cấp nhiều ràng buộc cho người sử dụng, giúp tạo ra thời khóa biểu (TKB) theo ý muốn mà không cần tinh chỉnh phức tạp như các phần mềm nội địa Đặc biệt, tốc độ xếp TKB của FET nhanh nhất trong số các phần mềm hiện có.

2 Qui trình xếp thời khóa biểu

- Bước 1: Chuẩn bị dữ liệu đầu vào, gồm:

1.2 Lấy danh sách giáo viên từ PMIS sang hoặc nhập mới tên giáo viên;

1.2 Lấy dữ liệu lớp học, môn học từ phân hệ QLHS;

1.3 Nhập phân công chuyên môn theo bảng phân công chuyên môn của trường;

1.4 Kiểm tra phân công chuyên môn.

- Bước 2: Thiết lập các ràng buộc

Các ràng buộc là điều kiện mà người sử dụng đặt ra để chương trình lập thời khóa biểu (TKB) xử lý, nhằm tạo ra một phiên bản TKB phù hợp với yêu cầu giảng dạy và nhu cầu của từng khối lớp, giáo viên FET cung cấp nhiều loại ràng buộc khác nhau để người sử dụng có thể áp dụng trong quá trình xếp TKB Tuy nhiên, cuốn sách này chỉ tập trung vào các ràng buộc cơ bản, phù hợp với đặc thù của trường phổ thông Việt Nam.

- Bước 3: Tạo thời khóa biểu

Chỉ trong vài giây, chương trình đã tạo ra 10 phiên bản thời khóa biểu (TKB) khác nhau với cùng các điều kiện ràng buộc Người sử dụng (NSD) có thể lựa chọn phiên bản TKB nào đáp ứng 100% yêu cầu đã đặt ra, với xung đột mềm bằng không Nhờ vào tốc độ xếp nhanh chóng, NSD nên thường xuyên sử dụng chức năng này trong quá trình thêm các điều kiện ràng buộc để theo dõi toàn bộ quá trình thiết lập và kết quả xếp của chương trình.

- Bước 4: Trích xuất và in ấn

Cơ sở hạ tầng CNTT còn hạn chế tại nước ta đã ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng in ấn, đặc biệt là khi phần mềm xuất thời khóa biểu (TKB) dưới dạng HTML Điều này mang lại lợi ích cho các trường có website riêng, giúp giáo viên và học sinh dễ dàng theo dõi Tuy nhiên, phương pháp này vẫn chưa tối ưu cho việc in ấn theo các định dạng TKB truyền thống mà nhiều trường vẫn đang áp dụng.

Các bước thực hiện

Sau khi cài đặt, màn hình máy tính có biểu tượng của chương trình , bấm đúp chuột vào biểu tượng hoặc chọn chức năng

“s tart/Programs/IoITVEMIS/VEMIS/VEMIS_timetable ” để khởi động chương trình Màn hình chính của chương trình sẽ hiện ra như hình dưới đây:

2 Các chức năng của phân hệ “Quản lý giảng dạy”

- Khi NSD mở tệp sẽ xuất hiện giao diện:

Chức năng này cho phép người sử dụng mở tệp đã tồn tại với đuôi “.fet” theo mặc định Khi người sử dụng lưu tệp, chương trình sẽ chỉ hiển thị thông báo “Tệp đã được lưu” ở góc dưới cùng bên trái của cửa sổ.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHÂN HỆ QUẢN LÝ GIẢNG DẠY

Giao diện chính

Sau khi cài đặt, màn hình máy tính có biểu tượng của chương trình , bấm đúp chuột vào biểu tượng hoặc chọn chức năng

“s tart/Programs/IoITVEMIS/VEMIS/VEMIS_timetable ” để khởi động chương trình Màn hình chính của chương trình sẽ hiện ra như hình dưới đây:

Các chức năng của phân hệ “Quản lý giảng dạy”

- Khi NSD mở tệp sẽ xuất hiện giao diện:

Chức năng này cho phép người sử dụng mở tệp đã tồn tại với đuôi “.fet” theo mặc định Khi người sử dụng mở tệp có sẵn và thực hiện chức năng “Lưu tệp”, chương trình sẽ hiển thị thông báo “Tệp đã được lưu” ở góc dưới cùng bên trái của cửa sổ.

Khi chương trình được khởi động lần đầu, tên tệp mặc định khi người sử dụng thực hiện chức năng “Lưu tệp” sẽ là “untitled.fet” Người sử dụng có thể thay đổi tên tệp này để dễ nhớ hơn và phù hợp với mục đích quản lý của mình.

Khi sử dụng chức năng "Lưu tệp với tên", người dùng sẽ thấy màn hình để đặt lại tên tệp, bất kể chương trình đang mở lần đầu hay với một tệp đã có Người dùng cần chọn đường dẫn lưu tệp và đặt tên theo mục đích lưu trữ.

Menu “ Dữ liệu ” bao gồm 11 chức năng như hình dưới đây:

- Để kết nối máy chủ, hãy chọn menu "Dữ liệu -> Kết nối máy chủ":

 Bước 1 (B1): chọn Máy chủ chứa CSDL

- Nếu máy chủ chứa CSDL là máy đang làm việc với phân hệ QLGD thì không cần thực hiện các bước 2 (B2) và bước 3 (B3), hãy thực hiện luôn bước 4 (B4).

- Nếu máy chủ chứa CSDL không phải là máy hiện hành (là một máy khác trong cùng hệ thống mạng LAN) thì sẽ có 2 cách thao tác:

 Cách 1 : nhập trực tiếp tên máy chủ chứa CSDL hoặc nhập địa chỉ IP máy chủ

Để kết nối với máy chủ CSDL, người dùng chỉ cần nhấn vào mũi tên trong ô chọn "Máy chủ", chương trình sẽ tự động quét và hiển thị tất cả các máy chủ CSDL có sẵn trong hệ thống mạng LAN, từ đó người dùng có thể chọn tên máy chủ CSDL cần kết nối.

 Bước 2 (B2): chọn kiểu kết nối:

- Nếu máy chủ chứa CSDL là máy hiện hành thì giữ nguyên kiểu kết nối.

- Nếu máy chủ CSDL là một máy khác, hãy chọn kiểu kết nối là “ Máy chủ trong mạng nội bộ (LAN)”.

Lưu ý: với kiểu kết nối “Máy chủ trong mạng nội bộ (LAN)”, NSD bắt buộc phải nhập:

- Tên đăng nhập vào CSDL (tên đăng nhập phải có quyền cao nhất là “sa”): vào ô “Tài khoản”

- Mật khẩu đăng nhập: vào ô “Mật khẩu”.

 Bước 3 (B3): chọn CSDL cần kết nối

- Bấm vào mũi tên lựa chọn CSDL: nên để mặc định (chọn toàn bộ CSDL).

 Bước 4 (B4): thực hiện kết nối

Để kết nối thành công, người sử dụng cần bấm vào nút “Kết nối” sau khi chọn đúng máy chủ CSDL và đảm bảo rằng máy chủ đã được cài đặt đầy đủ CSDL cho phân hệ.

2.2.2 Khởi tạo dữ liệu từ VEMIS

- Chọn menu "Dữ liệu -> Khởi tạo dữ liệu từ VEMIS".

Lưu ý: sẽ có 2 trường hợp xảy ra:

 Trường hợp 1: chưa tồn tại TKB ID

Khi người sử dụng khởi động chương trình lập thời khóa biểu (TKB) lần đầu mà chưa có TKB ID, quá trình khởi tạo dữ liệu VEMIS sẽ cho phép lấy danh sách giáo viên, khối học, lớp học và môn học từ hệ thống VEMIS_Student sang hệ thống VEMIS_Timetable.

 Chọn “ Đồng ý ”, chương trình sẽ tự động lấy các thông tin liên quan đến HS (khối học, lớp học, môn học) chuyển vào phân hệ QLGD

Để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu từ VEMIS, người sử dụng cần kiểm tra thông tin bằng cách truy cập vào menu “Dữ liệu -> Học sinh -> Danh sách khối lớp” và đối chiếu với số liệu trong phân hệ QLHS của trường.

 Thực hiện các thao tác kiểm tra tương tự với khối học, môn học

 Trường hợp 2: đã có TKB ID

Nếu chương trình đã có TKB ID, mỗi TKB ID sẽ tương ứng với một TKB tại thời điểm cập nhật dữ liệu lên CSDL VEMIS_Timetable Người sử dụng có thể chọn TKB ID phù hợp với ngày áp dụng để truy xuất thông tin đã được cập nhật cùng với dữ liệu bổ sung về nhân sự (nếu có).

Nếu nhà trường có nhân sự mới được cập nhật vào PMIS, người sử dụng có thể sử dụng chức năng “Khởi tạo dữ liệu từ VEMIS” để cập nhật thông tin giáo viên mới và lựa chọn TKB ID phù hợp để lập thời khóa biểu Lưu ý rằng ID lớn nhất sẽ tương ứng với ngày chỉnh sửa thông tin thời khóa biểu gần nhất.

Chọn TKB ID có số thứ tự cao nhất và nhấn “Đồng ý” để chương trình tự động cập nhật dữ liệu TKB từ CSDL VEMIS, lấy thông tin mới nhất từ phân hệ “Quản lý học sinh” và “Quản lý nhân sự” chuyển sang VEMIS_Timetable.

2.2.3 Cập nhập dữ liệu lên CSDL VEMIS_Timetable

- Trên menu của chương trình, chọn “Dữ liệu -> Cập nhật dữ liệu lên CSDL

VEMIS_Timetable” -> Chọn “ Chấp nhận ”.

Chương trình sẽ thêm mới một thời khóa biểu (TKB) vào cơ sở dữ liệu VEMIS_Timetable với một ID tự động được tạo ra và thời gian lưu trữ tại thời điểm cập nhật ID này sẽ tự động tăng lên 1 sau mỗi lần thực hiện thao tác cập nhật cơ sở dữ liệu.

2.2.4 Xem thông tin chung về nhà trường

Trên menu chương trình, hãy chọn “Dữ liệu -> Thông tin chung về nhà trường” và sau đó chọn “Tên nhà trường” để xem thông tin về đơn vị sử dụng chương trình.

“ Ghi chú ” để xem thông tin về năm học, học kỳ và phiên bản của VEMIS.

2.2.5 Xác nhận Ngày học/Tiết giảng

Để điều chỉnh ngày học trong chương trình, hãy truy cập vào menu và chọn “Dữ liệu -> Ngày học -> Tiết giảng -> Số ngày trong 1 tuần” Tùy theo từng cấp học, bạn có thể thay đổi số ngày làm việc trong tuần và số tiết dạy Vui lòng nhập lại số ngày làm việc, số tiết dạy hàng tuần, cùng với giờ bắt đầu vào các ô textbox tương ứng Sau khi hoàn tất, chọn “Đồng ý” để lưu thông tin và đóng cửa sổ thông báo.

“ Thoát ”, chương trình sẽ không lưu lại thay đổi và đóng cửa sổ thông báo.

- Tiết giảng: trên menu của chương trình chọn “Số tiết dạy trong 1 ngày” để xem hoặc đặt lại số tiết được dạy trong 1 ngày.

2.2.6 Xác nhận Danh sách môn học

Trên menu chương trình, người dùng chọn “Dữ liệu -> Danh sách môn học” để hiển thị giao diện danh sách các môn học đã có trong hệ thống Tại đây, người dùng có thể dễ dàng sửa đổi hoặc thêm mới một hoặc nhiều môn học chưa có để phục vụ việc xếp thời khóa biểu.

Có 2 cách để thao tác với dữ liệu về Môn học:

 Cách 1 : đồng bộ dữ liệu đã có sẵn từ hệ thống VEMIS: thực hiện như bước Khởi tạo dữ liệu từ VEMIS

 Cách 2 : thao tác với dữ liệu Môn học trực tiếp trong chương trình Thực hiện như sau:

- Thêm mới 1 môn học: chọn “ Thêm mới ”, nhập tên môn học và nhấn OK.

- Thay đổi tên môn học: lựa chọn môn học cần đổi tên; chọn “ Đổi tên ”, nhập tên mới đổi và nhấn nút “ OK ”.

- Xóa thông tin môn học: lựa chọn môn học cần xóa, chọn “ Xóa ” và xác nhận “ Đồng ý ”.

Khi làm việc với một môn học, người sử dụng có thể kích hoạt tất cả các tiết giảng cho môn học đó Chức năng này cho phép khôi phục lại tất cả các tiết giảng liên quan đã bị khóa, giúp người dùng dễ dàng truy cập và sử dụng tài liệu học tập.

MỘT SỐ TÌNH HUỐNG VÀ GỢI Ý CÁCH XỬ LÝ

MỘT SỐ TÍNH NĂNG ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TỐT Ở PHIÊN BẢN FET 5.18

Ngày đăng: 08/06/2021, 11:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w