Xây dựng hệ thống quản lý phân công giảng dạy
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 8
1.1 Cơ sở lý thuyết khảo sát hiện trạng 8
1.2 Tổng quan về bài toán 9
1.3 Kết luận chương 1 18
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 19
2.1 Mô hình phân rã chức năng 19
2.2 Mô hình ngữ cảnh 21
2.3 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh 22
2.4 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 22
2.5 Mô hình thực thể liên kết 24
2.6 Mô hình dữ liệu vật lý 25
2.7 Thiết kế cơ sở dữ liệu 25
2.8 Kết luận chương 2 32
CHƯƠNG 3: CHƯƠNG TRÌNH 33
3.1 Giao diện hệ thống 33
3.2 Ngôn ngữ và cơ sở dữ liệu sử dụng 35
3.3 Những kết quả đạt được 36
3.4 Những thiếu sót của chương trình 37
3.5 Kinh nghiệm thu được 37
3.6 Hướng phát triển phần mềm 37
3.7 Kết luận chương 3 37
KẾT LUẬN 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
DANH MỤC HÌNH ẢNH
1
Trang 2Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Bộ Môn Công trình Thép Gỗ 9
Hình 1.2 Tài liệu 3: Lịch phân công giảng dạy 15
Hình 1.3 Tài liệu 4: Thời khóa biểu Bộ Môn/ Trung Tâm 15
Hình 2.1 Mô hình phân rã chức năng 21
Hình 2.2 Mô hình ngữ cảnh 21
Hình 2.3 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh 22
Hình 2.4 Tiến trình: Quản lý danh mục 22
Hình 2.5 Tiến trình: Phân công giảng dạy 23
Hình 2.6 Tiến trình: Quản lý hệ số chung 23
Hình 2.7 Tiến trình: Thống kê khối lượng công việc 24
Hình 2.8 Mô hình thực thể liên kết 24
Hình 2.9 Mô hình dữ liệu vật lý 25
Hình 2.10 Biểu đồ quan hệ dữ liệu 25
Hình 3.1: Giao diện phân công giảng dạy 33
Hình 3.2 Giao diện thống kê công việc 33
Hình 3.3 Giao diện quản lý hệ số thực tập 34
Hình 3.4 Giao diện quản lý giảng viên 34
Hình 3.5 Giao diện thống kê khối lượng giảng dạy 35
DANH MỤC BẢNG
2
Trang 3Bảng 2.1 Các chức năng của hệ thống 19
Bảng 2.2 Bảng giờ dạy 26
Bảng 2.3 Bảng bậc đào tạo 26
Bảng 2.4 Bảng đánh giá kết quả 26
Bảng 2.5 Bảng địa điểm 26
Bảng 2.6 Bảng giảng dạy 27
Bảng 2.7 Bảng giảng viên 27
Bảng 2.8 Bảng hệ số chức danh 27
Bảng 2.9 Bảng hệ số chức vụ 28
Bảng 2.10 Bảng hệ số thí nghiệm 28
Bảng 2.11 Bảng hệ số thực tập 28
Bảng 2.12 Bảng hệ số xa 28
Bảng 2.13 Bảng học kỳ 29
Bảng 2.14 Bảng hướng dẫn đồ án 29
Bảng 2.15 Bảng hướng dẫn thực tập 29
Bảng 2.16 Bảng khung đào tạo 29
Bảng 2.17 Bảng loại đánh giá kết quả 30
Bảng 2.18 Bảng loại đồ án 30
Bảng 2.19 Bảng lớp 30
Bảng 2.20 Bảng môn học 30
Bảng 2.21 Bảng năm học 30
Bảng 2.22 Bảng phân công giảng dạy 31
Bảng 2.23 Bảng thí nghiệm 31
Bảng 2.24 Bảng thống kê 31
3
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Công việc quản lý là việc phổ biến và khá quan trọng trong xã hội hiện nay.Vìvậy chất lượng quản lý và giảm thiểu chi phí là mục tiêu cho các nhà quản lý
Để đạt mục tiêu đó, việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý đã trở nênkhá phổ biến.Với một phần mềm quản lý cơ bản, nguồn nhân lực được giảm thiểu tối
đa, tiết kiệm về kinh tế, bên cạnh đó tính chính xác cũng được đảm bảo hơn, dễ dàngtrong việc quản lý
Lý do chọn đề tài
Ngày nay, nhiều khoa chuyên ngành của các trường đại học thực hiện công việcquản lý theo cách thủ công, ghi chép các công việc trên sổ sách một cách rời rạc, lưutrữ tính toán trên Word hoặc Excel Mỗi khi muốn thống kê, tìm kiếm số liệu củagiảng viên để phân công giảng dạy, phân công coi thi, chấm thi, tính khối lượng giờgiảng dạy… bộ quản lý của khoa mất rất nhiều thời gian và công sức để thực hiện mà
số liệu vẫn không đảm bảo độ chính xác Khi qui mô đào tạo, nghiên cứu khoa học,triển khai ứng dụng và các công việc khác tăng thêm nữa, cách quản lý thủ công này sẽkhông đáp ứng được đòi hỏi thực tế đặt ra.[1]
Để khắc phục được hạn chế nêu trên, giúp tạo ra cái nhìn tổng quát nhất về côngviệc quản lý khoa ở các trường đại học.Chúng em đã thực hiện đề tài “Xây dựng hệthống quản lý phân công giảng dạy” với sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Ngọc Linh và
cô Nguyễn Thị Thu Hà
Tên đề tài
“Xây dựng hệ thống quản lý phân công giảng dạy”
Mục tiêu đề tài đối tượng nghiên cứu và phạm vi
Thay thế việc ghi chép trên sổ sách bằng cách nhập, xuất và lưu trữ thông tin mộtcách nhanh chóng, chính xác và an toàn trên máy tính Đáp ứng kịp thời thông tin khingười dùng cần đến Tránh sai sót và giảm thiểu về thời gian công việc nhằm nâng caohiệu quả công việc quản lý
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được khảo sát thực tế tại Bộ môn Công Trình Thép-Gỗ trường Đại họcXây Dựng với sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Ngọc Linh
Trang 6- Tìm hiểu quy trình quản lý phân công giảng dạy đang được thực hiện thủcông của giảng viên trong khoa.
- Các vấn đề cần giải quyết trong quá trình phân công giảng dạy, các công thứctính toán ra giờ quy chuẩn cho từng giảng viên Từ các thông tin thu thậpđược, tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu và khai thác dữ liệu phục vụ công tácquản lý
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp khảo sát áp dụng:
Phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp người thực hiện công việc phân cônggiảng dạy của khoa Công Trình Thép-Gỗ trường Đại học Xây Dựng, thầyNguyễn Ngọc Linh- trường bộ môn Công Trình Thép-Gỗ, để thu thậpthông tin và các quy trính xử lý
Tài liệu: Thu thập các tài liệu liên quan như: Danh sách phân công giảngdạy hiện tại, tài liệu quy định về tính toán giờ quy chuẩn và các hệ sốgiảng viên…
Phương pháp phân tích, tổng hợp: Mục đích để chứng minh từng luận điểm của
đề tài có tính thuyết phục hơn
Phương pháp mô hình hóa hệ thống theo hướng đối tượng:
Hình dung hệ thống thực tế hay theo mong muốn của chúng ta
Chỉ rõ cấu trúc hoặc ứng xử của hệ thống
Tạo khuôn mẫu hướng dẫn nhà phát triển trong suốt quá trình xây dựng hệthống
Ghi lại các quyết định của nhà phát triển để sử dụng sau này
Làm công cụ cho phép mọi thành viên phát triển dự án có thể hiểu và làmviệc với nhau
Trang 7CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
Lời nói đầu: Nếu rõ mục đích, ý nghĩa khi chọn đề tài này.
Chương 1: Tổng quan.
o Mô tả hoạt động quản lý phân công giảng dạy.
o Nêu ra bài toàn cần tin học hóa và các yêu cầu cho phần mềm quản lý.
o Sơ bộ về quy trình nghiệp vụ của hệ thống đưa ra.
Chương 2: Phân tích, thiết kế hệ thống
o Đặc tả yêu cầu của phần mềm
o Giao diện chương trình.
o Mô tả ngôn ngữ lập trình sử dụng và công nghệ sử dụng.
o Tổng kết những kết quả đạt được và những ưu, nhược điểm của phần
mềm xây dựng được
Kết luận: Tổng kết đề tài và lời cảm ơn.
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Tóm tắt nội dung chương 1: chương 1 trình bày tổng quan về bài toán, khảo sát hiện trạng và yêu cầu thực tế của bài toán cũng như cơ cấu tổ chức của cơ quan tiến hành khảo sát Rút ra mục tiêu và yêu cầu cụ thể của bài toán, lấy đó làm tài liệu đặc
tả cho hệ thống cần xây dựng.
Đây là bước mở đầu của quá trình phát triển hệ thống, còn gọi là bước đặt vấn đềhay nghiên cứu sơ bộ Khảo sát thực tế để làm quen và thâm nhập vào chuyên mônnghiệp vụ mà hệ thống đó phải đáp ứng, tìm hiểu các nhu cầu đặt ra với hệ thống đó,tập hợp các thông tin cần thiết Để chúng ta đi vào phân tích và thiết kế một cơ sở dữliệu hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng
Mục đích khảo sát hiện trạng
Chúng ta xây dựng hệ thống mới nhằm mục đích thay thế hệ thống cũ đã có phầnkhông phù hợp với nhu cầu của người sử dụng Việc khảo sát nhằm để:
- Tiếp cận với nghiệp vụ chuyên môn, môi trường hoạt động của hệ thống
- Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và cung cách hoạt động của hệ thống
Chỉ ra những chỗ hợp lý của hệ thống, cần được kế thừa và các chỗ bất hợp lýcủa hệ thống, cần nghiên cứu khắc phục
Nội dung khảo sát và đánh giá hiện trạng
Tìm hiểu môi trường kinh doanh, nghiên cứu cơ cấu tổ chức của hệ thống chủquản của công ty
Nghiên cứu các chức trách, nhiệm vụ của từng đối tượng làm việc trong công ty,
sự phân cấp quyền hạn
Thu thập và nghiên cứu các hồ sơ sổ sách, các tệp cùng với các phương thức xửlý các thông tin trong công ty
Thống kê các phương tiện và tài nguyên đã và có thể sử dụng
Thu thập các đòi hỏi về thông tin, các ý kiến phê phán, phàn nàn về hiện trạng,các dự đoán, nguyện vọng và kế hoạch tương lai
Đánh giá, phê phán hiện trạng và đề xuất hướng giải quyết
Lập hồ sơ tổng hợp về hiện trạng
Trang 91.2 Tổng quan về bài toán.
1.2.1 Giới thiệu trường Đại học Xây Dựng
Trường Đại học Xây dựng (National University of Civil Engineering) là một cơ
sở giáo dục chuyên ngành xây dựng ở Hà Nội, được thành lập vào năm 1966 Tiềnthân là Khoa Xây dựng (1956 - 1966) của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Trường Đại học Xây dựng là một cơ sở đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cótrình độ đại học và trên đại học cho nhiều ngành khác nhau trong lĩnh vực xây dựng.Trường còn là trung tâm nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng các tiến bộ khoahọc công nghệ trong lĩnh vực xây dựng vào đời sống.[2]
1.2.2 Sơ đồ tổ chức
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Bộ Môn Công trình Thép Gỗ
1.2.3 Mô tả bài toán
a Phân công giảng dạy.
Khi bắt đầu mỗi kỳ học, cán bộ trưởng bộ môn tiếp nhận phân công giảng dạycác môn học với giờ dạy và địa điểm cụ thể từ Khoa Cán bộ trưởng bộ môn sẽ cótrách nhiệm phân công giảng dạy cho các giảng viên trong bộ môn một cách phù hợp
và đồng đều, hạn chế giảng viên được phân công nhiều, giảng viên được phân công ít.Tránh các trường hợp trùng giờ dạy của giảng viên khi phân công, vì sẽ tốn thời gianphân bố lại công việc
Sau khi hoàn thành phân công giảng dạy cho các giảng viên trong bộ môn,trưởng bộ môn sẽ thống kê một danh sách cụ thể công việc cho các giảng viên thựchiện trong kỳ học đó
b Thống kê khối lượng công việc.
Phòng đào tạo
Trang 10Thống kê khối lượng giảng dạy của giảng viên được thực hiện từng kỳ học, mỗigiảng viên sẽ có các hệ số quy đổi ra giờ quy chuẩn khác nhau Công việc phân côngcũng dựa theo khối lượng giờ quy chuẩn của từng giảng viên theo từng kỳ học để phân
công cho phù hợp.Cụ thể các hệ số và cách tính toán giờ quy chuẩn theo tài liệu 1, 2.
a Giảng dạy trên lớp
Tất cả các giờ giảng dạy: Lý thuyết, bài tập, vẽ kỹ thuật, vẽ kiến trúc thảo luậnxemina chính trị, giảng dạy môn Giáo dục thể chất (cả lý thuyết và thực hành) mỗi tiếtgiảng được tính bằng 1.0 giờ chuẩn
b Số giờ hướng dẫn thí nghiệm (thực hiện tại các phòng thí nghiệm)
Số giờ thí nghiệm cần được quy định trong kế hoạch giảng dạy:
Số giờ quy chuẩn= Số giờ thí nghiệm theo kế hoạch x 0.5 x số sinh viên(SV)/15
c Hướng dẫn bài tập lớn, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp
Bao gồm các khâu: Ra đề, hướng dẫn, kiểm tra tiến độ, đọc và đánh giá kết quả:
- Bài tập lớn: Số giờ quy chuẩn= Số SV x 0.65h/SV
d Hướng dẫn thực tập, tham quan
Thực tập môn học do bộ môn trực tiếp phụ trách:
Trang 11Hướng dẫn thực tập công nhân, cán bộ kỹ thuật:
Bao gồm liên hệ, kiểm tra, đánh giá kết quả (tính cho một đợt 4 tuần đối với thựctập công nhân và 5 tuần đối với thực tập cán bộ kỹ thuật)
- Thực tập công nhân
Công tác chuẩn bị:
Số giờ quy chuẩn = Số SV x 0.1h/1SV ở khu vực Hà Nội (cũ)
Số giờ quy chuẩn = Số SV x 0.15h/1SV ở ngoài khu vực Hà Nội (cũ)
Công tác hướng dẫn, đánh giá:
Số giờ quy chuẩn = Số SV x 1.1h/1SV ở khu vực Hà Nội (cũ)
Số giờ quy chuẩn = Số SV x 1.55h/1SV ở ngoài khu vực Hà Nội (cũ)
- Thực tập cán bộ kỹ thuật
Công tác chuẩn bị:
Số giờ quy chuẩn = Số SV x 0.1h/1SV ở khu vực Hà Nội (cũ)
Số giờ quy chuẩn = Số SV x 0.15h/1SV ở ngoài khu vực Hà Nội (cũ)
Công tác hướng dẫn, đánh giá:
Số giờ quy chuẩn = Số SV x 2.15h/1SV ở khu vực Hà Nội (cũ)
Số giờ quy chuẩn = Số SV x 2.85h/1SV ở ngoài khu vực Hà Nội (cũ)
Hướng dẫn sinh viên tham quan:
Chuẩn bị: 9h cho 1 lớp
Hướng dẫn: Số giờ quy chuẩn = Số ngày tham quan được duyệt x 2.5h x SốSV/25
e Đánh giá kết quả
Đánh giá học phần (bao gồm đánh giá điểm quá trình và thi kết thúc học phần)
Số giờ quy chuẩn = 0.3 x Số SV
Chấm đồ án tốt nghiệp
Chấm sơ khảo (đọc và viết nhận xét): 3h/1 đồ án
Chấm ĐATN: 2h/(1 ủy viên – buổi)
Các hệ số dùng để tính khối lượng giảng dạy:
Trang 12- Hệ số tính đến số lượng sinh viên trong lớp trên 50 SV (K1)
K1= 1+
n−50
50 x 0.7
- Hệ số tính đến loại hình đào tạo (K2)
+ Dạy sinh viên theo hệ chính quy: K2=0
+ Dạy sinh viên theo hệ vừa học vừa làm: K2=0.2
a Giảng dạy trên lớp
Tất cả các giờ giảng dạy: Lý thuyết, bài tập, vẽ kỹ thuật, vẽ kiến trúc thảo luậnxemina chính trị, giảng dạy môn Giáo dục thể chất (cả lý thuyết và thực hành) mỗi tiếtgiảng được tính bằng 1.0 giờ chuẩn
b Hướng dẫn bài tập lớn, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp
Bao gồm các khâu: Ra đề, hướng dẫn, kiểm tra tiến độ, đọc và đánh giá kết quả:
- Bài tập lớn: Số giờ quy chuẩn= Số sinh viên x 0.65h/SV
và cơ sở)
Trang 13c Số giờ hướng dẫn thí nghiệm, thực hành, thực tập môn học
- Số giờ hướng dẫn thí nghiệm (thực hiện tại các phòng thí nghiệm: Sức bền,Thủy lực, Cơ học đất, Vật liệu xây dựng…)
Số giờ quy chuẩn= Số giờ kế hoạch TN x 0.5 x số SV/15
- Thực hành (Tin học…), thực tập môn học (Đo đạc…) do bộ môn trực tiếpphụ trách (bao gồm hướng dẫn và kiểm tra đánh giá kết quả)
+ Thực hành trong nhà:
Số giờ quy chuẩn = Số giờ KH x 0.5 x Số SV/20+ Thực tập ngoài trời:
Số giờ quy chuẩn = Số ngày KH x 0.5 x Số SV/20
d Hướng dẫn thực tập công nhân, cán bộ kỹ thuật, tham quan
Bao gồm liên hệ, kiểm tra, đánh giá kết quả (tính cho một đợt 4 tuần đối với thựctập công nhân và 6 tuần đối với thực tập cán bộ kỹ thuật) Dựa vào kết quả tính toánnhư đối với hệ chính quy, áp dụng cho hệ VLVH được nhân với hệ số 0.6
- Thực tập công nhân
Công tác chuẩn bị:
Số giờ quy chuẩn = Số SV x 0.1h x 0.6/1SV ở khu vực Hà Nội (cũ)
Số giờ quy chuẩn = Số SV x 0.15h x 0.6/1SV ở ngoài khu vực Hà Nội (cũ)Công tác hướng dẫn, đánh giá:
Số giờ quy chuẩn = Số SV x 1.1h x 0.6/1SV ở khu vực Hà Nội (cũ)
Số giờ quy chuẩn = Số SV x 1.55h x 0.6/1SV ở ngoài khu vực Hà Nội (cũ)
- Thực tập cán bộ kỹ thuật
Công tác chuẩn bị:
Số giờ quy chuẩn = Số SV x 0.1h x 0.6/1SV ở khu vực Hà Nội (cũ)
Số giờ quy chuẩn = Số SV x 0.15h x 0.6/1SV ở ngoài khu vực Hà Nội (cũ)Công tác hướng dẫn, đánh giá:
Số giờ quy chuẩn = Số SV x 2.15h x 0.6/1SV ở khu vực Hà Nội (cũ)
Số giờ quy chuẩn = Số SV x 2.85h x 0.6/1SV ở ngoài khu vực Hà Nội (cũ)Hướng dẫn sinh viên tham quan:
Chuẩn bị: 9h cho 1 lớp
Trang 14Hướng dẫn: Số giờ quy chuẩn = Số ngày tham quan được duyệt x 2.5h x Số
SV x 0.6/25
e Đánh giá kết quả
- Phụ đạo thi kết thúc môn học: 3h/môn học
- Thi kết thúc học phần (cho cả hai lần thi)
Số giờ quy chuẩn = 0.25 x Số SV
- Chi tổ chức thi lần 2 cho các lớp ngoài khu vực Hà Nội (cũ): 40.000đ/01 mônthi
- Chấm đồ án tốt nghiệp:
Chấm sơ khảo (đọc và viết nhận xét): 4h/1 đồ án
Chấm ĐATN: 3h/(1 ủy viên – buổi)
Các hệ số dùng để tính khối lượng giảng dạy:
- Hệ số tính đến số lượng sinh viên trong lớp trên 50 SV (K1)
K1= 1+
n−50
50 x 0.7
- Hệ số tính đến loại hình đào tạo (K2)
+ Giảng dạy các lớp trong trường: K2=0.2
(Chức danh nào được giảng dạy hệ VLVH sẽ có quy định riêng)
- Hệ số dạy ca tối, từ tiết 13 ÷ tiết 17 và các lớp chỉ học vào cuối tuần (ngoài
trường) (K4)
K4=0.2
- Hệ số dạy hè (K5)
K5=0.3
3 Lịch phân công giảng dạy.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Trang 15BỘ MÔN CÔNG TRÌNH THÉP-GỖ
PHÂN CÔNG GIẢNG DẠY HỆ CHÍNH QUY HỌC KỲ 2 2012-2013
TT Giảng viên Tên môn học Lớp SL Thứ Tiết Tuần Phòng 1
Hình 1.2 Tài liệu 3: Lịch phân công giảng dạy
4 Thời khóa biểu Bộ môn/Trung tâm.
Trường Đại học Xây dựng
Phòng Đào Tạo
Thời Khóa Biểu Bộ Môn/ Trung Tâm
Học kỳ 2- Năm học 12-13Ngày bắt đầu học kỳ 14/01/13 (Tuần 23)
Lưu ý: Mỗi ký tự của dãy 12345678901234567… (trong tuần dạy) diễn tả cho 1 tuần lễ
Ký tự đầu tiên diễn tả tuần thứ nhất của học kỳ (tuần 23) Các ký tự 1 kế tiếp (nếu có) diễn tả tuần thứ 11, 21 của học kỳ
Bộ môn/ Trung tâm: Công trình thép gỗ (TG)-Khoa: XD DD và CN
Hình 1.3 Tài liệu 4: Thời khóa biểu Bộ Môn/ Trung Tâm
1.2.5 Đánh giá hiện trạng
Trang 16Sau khi khảo sát và tìm hiểu ta thấy hệ thống quản lý phân công giảng dạy cònrất nhiều bất cập Trên thực tế hiện nay, mọi quy trình, thủ tục đều được thực hiện trênWord và Excel thủ công Với cách quản lý đó dẫn đến :
- Thiếu: Phương tiện quản lý
- Kém: Chu trình quá lâu, quản lý bằng tay nên khó khăn trong việc quản lý vàtốn nhiều thời gian cũng như độ chính xác thấp
- Tốn: tốn nhiều thời gian cho việc quản lý, báo cáo định kỳ nhưng đem lạihiệu quả không cao
- Khối lượng giấy tờ sử dụng và lưu trữ nhiều
- Thông tin quản lý không đa dạng, khả năng bảo mật thấp
- Phân công thủ công trên Excel dễ dẫn đến tình trạng trùng giờ dạy của cácgiảng viên
- Việc tra cứu tìm kiếm thông tin gặp nhiều khó khăn và tốn thời gian
Xử lý thông tin còn thủ công, tốn sức người, công nghệ thông tin chỉ có vai tròphụ trợ không rõ rệt
- Mang lại lợi ích sử dụng: thuận tiện, nhanh chóng
Khắc phục được các khuyết điểm của hệ thống cũ, quản lý thông tin kịp thời,tránh việc trùng giờ giảng dạy khi phân công cho các giảng viên, thống kê rõ ràng khốilượng giảng dạy của giảng viên mang lại cái nhìn tổng quát hơn
1.2.6 Xác định yêu cầu phần mềm quản lý phân công giảng dạy
Yêu cầu người dùng
Bộ môn Công Trình Thép-Gỗ cần một phần mềm quản lý phân công giảng dạy và một số các thông tin liên quan:
+ Thực hiện được chức năng phân công phù hợp với hiện nay.
+ Thống kê khối lượng công việc từng giảng viên và in lịch phân công giảng
dạy trực quan
Trang 17+ Thực hiện các công việc quản lý danh mục cụ thể, đầy đủ theo yêu cầu
thực tế
+ Quản lý các hệ số liên quan đến tính toán giờ quy chuẩn.
Thống kê, in báo cáo nhanh chóng, chính xác
Yêu cầu hệ thống
Với mục đích tăng hiệu quả cho việc quản lý phân công giảng dạy, hệ thống phải đảm bảo những yêu cầu sau:
+ Hệ thống phải dễ sử dụng, khả năng truy cập dữ liệu nhanh chóng vàchính xác, các thao tác cần đơn giản
+ Giao diện người dùng và máy được thiết kế một cách khoa học, thân thiệnngười sử dụng, có tính thống nhất về phương pháp làm việc, cách trìnhbày
+ Hệ thống tính toán được khối lượng giờ quy chuẩn dựa theo phân côngcủa giảng viên và hệ số tương ứng
+ Cung cấp kịp thời các thông tin tổng hợp, thống kê, báo cáo kết quả chínhxác theo yêu cầu
1.2.7 Khái quát hệ thống mới
Dựa trên các đặc tả yêu cầu và các khó khăn của hệ thống cũ gặp phải, hệ thống mới đề xuất ra các giải pháp qua quy trình nghiệp vụ như sau:
a Phân công giảng dạy
Giảng viên thực hiện công việc phân công tiến hành đăng nhập hệ thống, lựachọn năm học và học kỳ muốn phân công mới hoặc tiếp tục phân công Giảng viên cóthể lựa chọn in lịch giảng dạy cụ thể từng học kỳ
Khi tiến hành phân công giảng dạy, danh sách giảng viên trong khoa được sắpxếp theo thứ tự tăng dần của khối lượng giảng dạy từng giảng viên Giảng viên phâncông chú ý lựa chọn giảng viên theo thứ tự để khối lượng phân công được đồng đều.Mỗi khi lịch đăng kí giảng dạy bị trùng giờ, hệ thống sẽ hiện thông báo và cần phâncông lại cho giảng viên khác
b Thống kê khối lượng công việc
Hệ thống xử lý tính toán ra giờ quy chuẩn theo quy định cụ thể của khoa và đượcthống kê theo biểu đồ cột, mang lại cái nhìn trực quan cho giảng viên phân công khitiến hành phân công
Trang 18Bên cạnh đó, hệ thống tổng hợp danh sách phân công của từng giảng viên theodạng các bảng công việc cụ thể, giúp giảng viên dễ theo dõi các công việc mình đãthực hiện, tránh gây tranh cãi về tính toán giờ quy chuẩn khi phân công.
- Danh mục giảng viên
- Danh mục địa điểm
- Danh mục giờ dạy
- Danh mục học kỳ
d Quản lý hệ số chung
Các hệ số chung được nhà trường quy định cụ thể, tuy rất hạn chế về việc thayđổi các hệ số nhưng hệ thống đưa vào quản lý để giảng viên có thể nắm được cácthông số cụ thể và dễ dàng tính toán lại nếu có thắc mắc
Trang 19CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Tóm tắt nội dung chương: Chương 2 trình bày nội dung về phân tích chương trình như đưa ra các chức năng của hệ thống, các quy trình nghiệp vụ của hệ thống được biểu diễn dưới dạng các biểu đồ nghiệp vụ, biểu đồ dữ liệu và thiết kế cơ sở dữ liệu.
Bảng 2.1 Các chức năng của hệ thống.
ST
1 Quản lý danh mục
1.1 Danh mục lớp
Quản lý danh mục lớp, thựchiện các chức năng thêm, xóa,sửa danh mục lớp Chức năngnày được thực hiện trước khitiến hành phân công giảngdạy
1.2 Danh mục môn học
Quản lý danh mục môn học,thực hiện thêm, xóa, sửa mônhọc Chức năng này đượcthực hiện trước khi tiền hànhphân công giảng dạy
1.3 Danh mục giảng viên
Quản lý danh mục giảng viêncủa khoa, thực hiện thêm,xóa, sửa danh mục giảng viên.Chức năng này được thựchiện trước khi tiến hành phâncông giảng dạy
1.4 Danh mục địa điểm
Quản lý danh mục địa điểm,thực hiện thêm, xóa, sửa địađiểm
1.5 Danh mục giờ dạy
Quản lý danh mục giờ dạy,được cập nhật theo giờ dạychuẩn của nhà trường quyđịnh và kèm theo hệ số dạytối của từng ca dạy cụ thể
1.6 Danh mục học kỳ
Quản lý danh mục học kỳtheo quy định của nhà trường,đồng thời kèm theo hệ số dạy
hè theo từng kỳ được quyđịnh sẵn
2 Quản lý hệ số
chung 2.1 Hệ số chức danh Quản lý hệ số chức danh theoquy định chung Thực hiện