Là sinh viên năm cuối của Khoa Công Nghệ Thông Tin, Đại học Sài Gòn, tôi muốn sử dụng kiến thức đã và đang được học để xây dựng những chương trình, những ứng dụng hỗ trợ con người trong
Trang 1LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu và thể hiện khóa luận tốt nghiệp của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Cao Thái Phương Thanh, không sao chép các khóa luận khác, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và mọi kỷ luật của Khoa và nhà trường quyết định
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
……….………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP HCM, ngày… tháng… năm… Giảng viên hướng dẫn
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
……….………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP HCM, ngày… tháng… năm… Giảng viên phản biện
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
………
………
………
………
………
………
………
……….………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP HCM, ngày… tháng… năm…
Chủ tịch hội đồng
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.3.1 : Bảng hệ số tiết 29
Bảng 1.3.2 : Bảng hệ số lớp đông 30
Bảng 1.3.3 : Bảng số tiết định mức 31
Bảng 2.5.1 : Bảng cơ sở dữ liệu hệ thống 71
Bảng 3.4.1 : Bảng cấu trúc thư mục một project trong Zend 79
Bảng B.1 : Bảng cơ sở dữ liệu cho chức năng quản lý ngạch 108
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 : Hình danh mục học phần môn học 17
Hình 1.2 : Hình bảng gợi ý học phần 19
Hình 1.3 : Hình bảng phân công 20
Hình 1.4 : Hình tính tổng số tiết phân công 22
Hình 1.5 : Hình mẫu kế hoạch mở nhóm 23
Hình 1.6 : Hình mẫu 2A 24
Hình 1.7 : Hình mẫu 2B 26
Hình 1.8 : Hình mẫu 1 27
Hình 1.9 : Hình mẫu 3 28
Hình 2.1.1 : Use case tổng quát hệ thống 36
Hình 2.1.2 : Use case đăng nhập 37
Hình 2.1.3 : Usecase quản lý User 37
Hình 2.1.4 : Use case quản lý giảng viên 38
Hình 2.1.5 : Use case quản lý đơn vị 39
Hình 2.1.6 : Use case quản lý ngạch 39
Hình 2.1.7 : Use case quản lý chức danh - học vị 40
Hình 2.1.8 : Use case quản lý học phần 40
Hình 2.1.9 : Use case quản lý khối lớp 41
Hình 2.1.10 : Use case quản lý nhóm lớp 42
Hình 2.1.11 : Use case phân công công tác khác 43
Hình 2.1.12 : Use case thống kê báo cáo 44
Hình 2.2.1 : Activity Quản lý User 45
Hình 2.2.2 : Activity quản lý đơn vị 46
Hình 2.2.3 : Activity quản lý chức danh học vị 47
Hình 2.2.4 : Activity quản lý ngạch 48
Hình 2.2.5 : Activity quản lý giảng viên 49
Hình 2.2.6 : Activity quản lý học phần 50
Trang 7Hình 2.2.8 : Activity quản lý nhóm lớp 52
Hình 2.2.9 : Activity tự động phát sinh mã nhóm lớp 53
Hình 2.2.10 : Activity phân công giảng dạy 54
Hình 2.2.11 : Activity phân công công tác khác 55
Hình 2.2.12 : Activity thống kê báo cáo 56
Hình 2.3.1 : Sequence quản lý User 57
Hình 2.3.2 : Sequence quản lý đơn vị 58
Hình 2.3.3 : Sequence quản lý chức danh học vị 59
Hình 2.3.4 : Sequence quản lý ngạch 60
Hình 2.3.5 : Sequence quản lý giảng viên 61
Hình 2.3.6 : Sequence quản lý học phần 62
Hình 2.3.7 : Sequence quản lý khối lớp 63
Hình 2.3.8 : Sequence quản lý nhóm lớp 64
Hình 2.3.9 : Sequence tự động phát sinh nhóm lớp 65
Hình 2.3.10 : Sequence phân công giảng dạy 66
Hình 2.3.11 : Sequence xem phân công 66
Hình 2.3.12 : Sequence phân công công tác khác 67
Hình 2.3.13 : Sequence xuất báo cáo 68
Hình 2.4.1 : Class Diagram cho toàn hệ thống 69
Hình 3.1 : Mô hình MVC trong Zend Framework 76
Hình 3.2 : Cơ chế hoạt động của Zend Framework 77
Hình 4.1.1 : Giao diện đăng nhập 80
Hình 4.1.2 : Giao diện trang chủ 80
Hình 4.1.3 : Giao diện trang quản lý User 81
Hình 4.1.4 : Giao diện trang thêm User 81
Hình 4.1.5 : Giao diện trang sửa User 82
Hình 4.1.6 : Giao diện trang quản lý giảng viên 82
Hình 4.1.7 : Giao diện trang thêm giảng viên 83
Trang 8Hình 4.1.9 : Giao diện trang quản lý học phần 84
Hình 4.1.10 : Giao diện trang thêm học phần 84
Hình 4.1.11 : Giao diện trang sửa học phần 85
Hình 4.1.12 : Giao diện trang quản lý khối lớp 85
Hình 4.1.13 : Giao diện trang thêm khối lớp 86
Hình 4.1.14 : Giao diện trang sửa khối lớp 86
Hình 4.1.15 : Giao diện trang quản lý nhóm lớp 87
Hình 4.1.16 : Giao diện trang thêm nhóm lớp 87
Hình 4.1.17 : Giao diện trang sửa nhóm lớp 88
Hình 4.1.18 : Giao diện trang tự động phát sinh nhóm lớp (chưa phát sinh mã) 88
Hình 4.1.19 : Giao diện trang tự động phát sinh nhóm lớp (đã phát sinh mã) 89
Hình 4.1.20 : Giao diện trang phân công giảng dạy 90
Hình 4.1.21 : Giao diện trang xem phân công 91
Hình 4.1.22 : Giao diện trang thống kê báo cáo 92
Hình A.1 : Màn hình đăng nhập 96
Hình A.2 : Màn hình quản lý giảng viên 97
Hình A.3 : Màn hình thêm giảng viên 97
Hình A.4 : Màn hình quản lý giảng viên 98
Hình A.5 : Màn hình sửa giảng viên 99
Hình A.6: Màn hình quản lý giảng viên 99
Hình A.7: Màn hình sửa giảng viên 100
Hình A.8 : Màn hình tự động phát sinh nhóm lớp (chưa phát sinh mã học phần) 100
Hình A.9 : Màn hình tự động phát sinh nhóm lớp (đã phát sinh mã học phần) 101
Hình A.10 : Màn hình phân công 102
Hình A.11 : Màn hình xem phân công 103
Hình A.12 : Màn hình tạo báo cáo 103
Hình B.1 : Màn hình cài đặt zend lúc khởi động 104
Hình B.2 : Màn hình chọn kiểu cài đặt zend 104
Trang 9Hình B.4 : Màn hình chọn ổ đĩa cài đặt 105
Hình B.5 : Đồng ý điều khoản 106
Hình B.6 : Đặt password 106
Hình B.7 : Màn hình hoàn tất cài đặt 107
Hình B.8 : Cấu trúc cây thư mục 109
Hình B.9 : Zend Tool 110
Hình B.10 : Màn hình hiển thị chức năng quản lý ngạch 113
Hình B.11 : Màn hình hiển thị chức năng thêm ngạch 115
Hình B.12 : Màn hình hiển thị chức năng sửa ngạch 117
Hình B.13 : Màn hình hiển thị chức năng xóa ngạch 120
Trang 10MỤC LỤC
MỤC LỤC 10
MỞ ĐẦU 12
1 Giới thiệu đề tài 12
2 Cơ sở lựa chọn đề tài 12
2.1 Hiện trạng 12
2.2 Lý do chọn đề tài 13
3 Mục tiêu đề tài 14
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
4.1 Đối tượng nghiên cứu 14
4.2 Phạm vi nghiên cứu 15
5 Phương pháp nghiên cứu 15
5.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 15
5.2 Phương pháp thực nghiệm 15
6 Sản phẩm dự kiến của đề tài 16
7 Ý nghĩa đề tài 16
7.1 Ý nghĩa khoa học 16
7.2 Ý nghĩa thực tiễn 16
NỘI DUNG 17
CHƯƠNG 1 : KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ 17
1.1 Quy trình phân công 17
1.2 Quản lý phân công 24
1.3 Tính thù lao giảng dạy 29
Trang 11CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 36
2.1 Use - case Diagram 36
2.2 Activity Diagram 45
2.3 Sequence Diagram 57
2.4 Class Diagram 69
2.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu 70
Chương 3 : ZEND FRAMEWORK 72
3.1 Lịch sử ra đời 72
3.2 Kiến trúc Zend Framework 73
3.3 Cách làm việc và xây dựng lớp trên Zend Framework 78
3.4 Cấu trúc thư mục của một project trong Zend Framework (một module) 78
Chương 4 : GIAO DIỆN VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 80
4.1 Thiết kế giao diện 80
4.2 Cài đặt chương trình 92
KẾT LUẬN 94
1 Kết quả đạt được 94
2 Hạn chế và hướng phát triển 94
2.1 Hạn chế 94
2.2 Hướng phát triển 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 96
Phụ lục A : Hướng dẫn sử dụng 96
Phụ lục B : Ví dụ chi tiết về code Zend Framework 104
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu đề tài
Ngày nay, hầu như tất cả các ngành nghề, các lĩnh vực của đời sống đều áp dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là các ứng dụng tin học trong lĩnh vực quản lý Công nghệ thông tin giúp con người lưu trữ, xử lý thông tin một cách khoa học và nhanh nhạy với khối lượng thông tin phức tạp, đồ sộ để đưa ra những thông tin cần thiết, chính xác theo yêu cầu
Là sinh viên năm cuối của Khoa Công Nghệ Thông Tin, Đại học Sài Gòn, tôi muốn sử dụng kiến thức đã và đang được học để xây dựng những chương trình, những ứng dụng hỗ trợ con người trong việc quản lý, xử lý dữ liệu cách nhanh chóng, dễ dàng nhất
Trong khóa luận tốt nghiệp này, tôi sẽ xây dựng một ứng dụng dựa trên nền tảng web mang tên “QUẢN LÝ PHÂN CÔNG GIẢNG DẠY” dành cho Khoa Công Nghệ Thông Tin, Đại học Sài Gòn Ứng dụng này sẽ sử dụng những dữ liệu thực tế của Khoa Công Nghệ Thông Tin, Đại học Sài Gòn và kết hợp tất cả những kiến thức đã được học trong bốn năm như : Lập trình web, Xây dựng phần mềm theo mô hình phân lớp, Mô hình MVC… Ứng dụng này hỗ trợ việc quản lý giảng viên và những thông tin liên quan đến giảng viên như ngạch, chức danh – học vị…, quản lý học phần trong chương trình đào tạo để từ đó phân công giảng dạy cho Khoa Công Nghệ Thông Tin, Đại học Sài Gòn
2 Cơ sở lựa chọn đề tài
2.1 Hiện trạng
Đầu mỗi năm học Khoa tiến hành phân công giảng dạy hệ chính quy và thực hiện nhiều mẫu báo cáo để nhà trường sắp xếp lịch học và quản lý phân công giảng dạy
Trang 13lý đào tạo thực hiện nhiều mẫu báo cáo khác nhau để nộp cho nhà trường theo quy định (ví dụ mẫu phân công giảng viên cơ hữu, mẫu thỉnh giảng, mẫu kế hoạch mở nhóm theo khóa học…) Việc làm thủ công này mất nhiều thời gian và có thể sai sót vì tạo ra nhiều dạng báo cáo khác nhau trên cùng một hệ thống dữ liệu
Ngoài ra, căn cứ vào phân công giảng dạy vào đầu năm học này, Khoa sẽ lập bảng tính toán số tiết báo cáo với nhà trường để làm căn cứ thanh toán thù lao cho giảng viên (số tiết giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng; và số tiết thừa giờ cho giảng viên cơ hữu theo quy chế chi tiêu nội bộ) Vì thời gian thực hiện hồ sơ thanh toán cách
xa thời gian phân công và phân công giảng dạy thường có thay đổi so với kế hoạch ban đầu, nên việc thực hiện các báo cáo thanh toán cũng mất thời gian và có thể sai sót
Các công việc trên hiện nay Khoa làm thủ công (bằng file Excel) và tạo thành nhiều mẫu báo cáo khác nhau để nộp cho nhà trường theo yêu cầu
2.2 Lý do chọn đề tài
Xuất phát từ hiện trạng thực tế là Khoa đang phải quản lý phân công giảng dạy bằng thủ công, và từ nhu cầu xây dựng ứng dụng để quản lý, xử lý dữ liệu cách nhanh chóng, dễ dàng, tiết kiệm thời gian hơn, tôi đã chọn đề tài xây dựng ứng dụng quản lý phân công giảng dạy sử dụng cho Khoa Công Nghệ Thông Tin, trường Đại học Sài Gòn
Ứng dụng này sẽ quản lý phân công giảng dạy và tự động kết xuất các mẫu báo cáo, tính thù lao giảng dạy dựa trên phân công này, có thể áp dụng được trực tiếp vào hoạt động của Khoa Hệ thống cho phép nhập dữ liệu sẵn có
Ví dụ nhập danh sách học phần của Khoa và danh sách cán bộ giảng viên Bên cạnh đó, dựa trên yêu cầu đặt ra cho bản thân về việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới, tôi sẽ xây dựng ứng dụng chạy trên nền tảng web kết hợp giữa
mô hình MVC và mô hình phân lớp, sử dụng công nghệ mới về xây dựng website như Zend Framework, jQuery, Ajax…
Trang 143 Mục tiêu đề tài
Xây dựng hệ thống phân công giảng dạy, kết xuất chính xác và nhanh chóng các báo cáo về phân công giảng dạy theo quy định của trường và tự động tính thù lao cho giáo viên cơ hữu và thỉnh giảng áp dụng cho nhu cầu thực tế tại Khoa Công nghệ Thông tin
Nghiên cứu, áp dụng các công nghệ mới, được sử dụng phổ biến về xây dựng website như Zend Framework, jQuery, Ajax
Rèn luyện và đánh giá khả năng phát triển một ứng dụng web đến mức hoàn chỉnh có thể sử dụng trong thực tế
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Zend Framework cung cấp bộ thực thi hoàn hảo theo mô hình MVC, cho phép lớp logic tách rời khỏi lớp giao diện và lớp dữ liệu, mô hình này thường được sử dụng cho các ứng dụng web có độ phức tạp từ vừa đến lớn [5,3]
4.1.2 Quy trình phân công và quản lý phân công
Dựa theo thực tế hiện nay của quy trình phân công và quản lý phân công của Khoa Công Nghệ Thông Tin, Đại học Sài Gòn
Quy trình này sẽ được trình bày chi tiết hơn ở phần “Khảo sát nghiệp vụ”
Trang 154.2 Phạm vi nghiên cứu
Để vấn đề nghiên cứu được tập trung và chuyên sâu, phù hợp với thời gian nghiên cứu, đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi là khoa Công nghệ thông tin trường Đại Học Sài Gòn
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tôi sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây: 5.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
5.1.1 Mục đích
Tìm hiểu về Zend Framework, về quy trình phân công và quản lý phân công của Khoa Công Nghệ Thông Tin, Đại học Sài Gòn Sử dụng phương pháp này để có kiến thức về những gì cần nghiên cứu, thấy được tổng quan vấn đề cần nghiên cứu, định hướng việc xây dựng ứng dụng cách rõ ràng và lý giải tốt nội dung nghiên cứu
5.1.2 Cách tiến hành
Thực hiện việc tìm kiếm, tham khảo, phân tích tài liệu về Zend Framework,
về quy trình phân công và quản lý phân công từ đó xây dựng ứng dụng theo định hướng của đề tài
5.2 Phương pháp thực nghiệm
5.2.1 Mục đích:
Áp dụng những gì đã tìm hiểu bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu vào thực
tế xây dựng ứng dụng web theo quy trình phân công và quản lý phân công của Khoa Công Nghệ Thông Tin, Đại học Sài Gòn trên nền tảng Zend Framework Để từ đó hiểu rõ hơn và có thể đánh giá hiệu quả của việc nghiên cứu của mình
5.2.2 Cách tiến hành:
Dựa trên những gì đã tìm hiểu bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu, xây dựng ứng dụng web theo quy trình phân công và quản lý phân công của Khoa Công Nghệ Thông Tin, Đại học Sài Gòn trên nền tảng Zend Framework Sau đó đưa ứng dụng web quản lý phân công giảng dạy vào sử dụng ở khoa Công Nghệ Thông Tin
Trang 16trường Đại học Sài Gòn từ đó quan sát và điều tra phỏng vấn, kết luận về tính khả thi, tính hiệu quả của ứng dụng
6 Sản phẩm dự kiến của đề tài
trường Đại học Sài Gòn, với các chức năng chính:
• Quản lý dữ liệu giảng dạy: thông tin giảng viên, danh mục học phần, khối nhóm lớp…
• Quản lý và tra cứu thông tin phân công giảng dạy
• Kết xuất các biểu mẫu về phân công giảng dạy và số tiết giảng dạy theo quy định của nhà trường
Trang 17NỘI DUNG CHƯƠNG 1 : KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ
1.1 Quy trình phân công
Quy trình phân công và quản lý phân công hiện nay của Khoa Công Nghệ Thông Tin nói riêng và của Đại học Sài Gòn nói chung được thực hiện như sau
1.1.1 Tạo danh mục học phần / môn học
Đối với mỗi một Khoa, trường Đại học Sài gòn có Danh mục học phần / môn học riêng Danh mục học phần / môn học sẽ chứa những thông tin về học phần / môn học mà Khoa đó sẽ giảng dạy cho từng trình độ
Ở thời điểm khảo sát (năm 2010-2011), danh mục học phần/ môn học của Khoa Công Nghệ Thông Tin, hệ chính quy bao gồm những nội dung sau :
Trang 18- Mã học phần :
môn chung và môn riêng, trong đó môn chung là những môn do Phòng đào tạo sắp xếp, những môn riêng là môn do Khoa sắp xếp
chữ số đầu của mã học phần là “86” và những môn riêng có 2 chữ số đầu của mã học phần là “84” đối với hệ Đại học Đối với hệ Cao Đẳng những môn riêng có 2 chữ số đầu của mã học phần là “74”
những môn về đại cương khoa học tự nhiên với mã học phần từ 84101 đến 84105 là những môn sẽ mời thỉnh giảng từ khoa Sư phạm khoa học
tự nhiên
cột này
chỉ của Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng
1.1.2 Tạo bảng gợi ý
Từ Danh mục học phần / môn học nêu trên, Khoa sẽ tạo ra Bảng gợi ý cho sinh viên chọn các học phần ở các học kỳ
Bảng gợi ý liệt kê các môn học mà sinh viên cần phải hoàn thành trong các học
kỳ, nhưng sinh viên không bắt buộc phải học theo bảng gợi ý này mà có thể học trước các môn ở học kỳ sau nếu có thời gian Có một số môn trong Danh mục học phần/ môn học (mục I) sẽ không xuất hiện ở Bảng gợi ý này nếu Khoa không mở lớp
Ở thời điểm khảo sát (năm 2010-2011), bảng gợi ý đăng ký học phần của Khoa
Trang 19Hình 1.2 : Hình bảng gợi ý học phần
dựa vào trình độ Cao đẳng hay Đại học mà Khoa sẽ quyết định mở môn học gì vào học kỳ nào
Trang 20Ví dụ : Số TC : LT – TH là 3 : 30 – 30 nghĩa là môn học có 3 tín chỉ, trong đó
30 tiết lý thuyết và 30 tiết thực hành
Từ bảng gợi ý và danh mục học phần / môn học, Khoa sẽ tiến hành lập kế hoạch mở nhóm môn học và tạo bảng phân công giảng dạy song song với nhau
1.1.3 Tạo bảng phân công giảng dạy
Trong hè, Khoa sẽ tiến hành phân công giảng dạy cho năm học mới cho hệ chính quy bằng cách lập Bảng phân công giảng dạy cho năm học mới Đây là bảng quan trọng nhất, tập hợp mọi thông tin cần thiết cho cho việc quản lý phân công Mỗi dòng trong bảng phân công giảng dạy là một nhóm lớp trong năm học
Nội dung trong Bảng phân công giảng dạy cho năm học sẽ dựa vào Bảng gợi ý đăng ký học phần ở trên, và số nhóm lớp sẽ dựa vào số sinh viên mỗi khóa Ở thời điểm khảo sát (năm 2010-2011), bảng phân công giảng dạy của Khoa Công Nghệ Thông Tin bao gồm những nội dung sau
1.1.3.1 Phần phân công
Hình 1.3 : Hình bảng phân công
Trang 21Cao đẳng là CCT
Đại học là DCT
Ví dụ : Khóa 07 trình độ Đại học hệ chính quy sẽ là DCT107
cột Khối lớp và Năm học, cột Học kỳ chỉ có hai giá trị là 1 hoặc 2
Ví dụ : Môn học của khóa 08 hệ Cao Đẳng học kỳ 5 trong bảng gợi ý đăng ký học phần , sẽ là môn học học kỳ 1 của khối lớp CCT108 năm học 2010-2011
môn học để lấy được mã học phần
sao cho số lượng sinh viên mỗi nhóm nằm trong khoảng từ 20 đến 70 sinh viên Mỗi dòng trong bảng phân công giảng dạy là một nhóm lớp của năm học
Trang 22Hình 1.4 : Hình tính tổng số tiết phân công
thỉnh giảng, giảng viên cơ hữu và tổng số tiết các giảng viên giảng dạy của cả năm học
1.1.4 Tạo kế hoạch mở nhóm môn học
Từ bảng phân công giảng dạy , Khoa sẽ lập kế hoạch mở nhóm môn học cho từng khối lớp của từng học kỳ từ đó gửi lên phòng đào tạo để phòng đào tạo xếp thời
Trang 23Nội dung kế hoạch mở nhóm ở thời điểm khảo sát (năm học 2010-2011) gồm những thông tin sau :
Hình 1.5 : Hình mẫu kế hoạch mở nhóm
học
sinh viên mỗi nhóm, đây cũng là số lượng sinh viên tối đa được đăng ký học nhóm đó
Trang 24- Ghi chú : các yêu cầu đặc biệt về việc tổ chức đào tạo của các học phần để phòng đào tạo tiện việc xếp TKB
1.2 Quản lý phân công
Từ bảng phân công giảng dạy, Khoa sẽ gửi cho trợ lý đào tạo để trợ lý đào tạo tiến hành sắp xếp giảng viên giảng dạy Trợ lý đào tạo sẽ tạo ra 4 mẫu (1, 2A, 2B và 3) theo quy định của nhà trường để hỗ trợ việc sắp xếp giảng viên giảng dạy
1.2.1 Mẫu 2A
Đầu tiên trợ lý đào tạo sẽ xem xét trong bảng phân công giảng dạy những môn nào chưa có giảng viên trong khoa giảng dạy, từ đó mời giảng các giảng viên của khoa khác bằng cách lập mẫu 2A - Phiếu đề nghị mời giảng các giảng viên thuộc các khoa,
bộ môn trực thuộc khác gửi đến từng khoa cần mời giảng
Nội dung mẫu 2A - Phiếu đề nghị mời giảng các giảng viên thuộc các khoa, bộ môn trực thuộc khác - ở thời điểm khảo sát (năm học 2010 – 2011) gồm hai phần chính
Trang 25- Thông tin Khoa mời giảng (gửi đến cho Khoa nào)
bảng phân công giảng dạy
Mẫu 2B - Kế hoạch bố trí giảng viên giảng dạy cho các Khoa, bộ môn trực thuộc khác - nhằm trả lời việc mời giảng của các Khoa khác gửi đến Khoa Công Nghệ Thông Tin (mẫu 2A) bằng cách bố trí giảng viên Khoa Công Nghệ Thông Tin đến dạy hoặc giới thiệu giảng viên thích hợp cho Khoa mời
Nội dung mẫu 2B - Kế hoạch bố trí giảng viên giảng dạy cho các Khoa, bộ môn trực thuộc khác - ở thời điểm khảo sát (năm học 2010 – 2011) gồm hai phần chính
Trang 27Từ mẫu 2A và 2B cùng với bảng phân công giảng dạy , trợ lý đào tạo sẽ lập ra mẫu 1 và mẫu 3 theo quy định của nhà trường
1.2.3 Mẫu 1
Mẫu 1 - Bảng phân công công tác của cán bộ giảng viên cơ hữu dùng để thống
kê lại việc phân công công tác của các cán bộ giảng viên trong Khoa Công Nghệ Thông Tin
Nội dung mẫu 1 - Bảng phân công công tác của cán bộ giảng viên cơ hữu - ở thời điểm khảo sát (năm học 2010 – 2011) gồm hai phần chính
Hình 1.8 : Hình mẫu 1
Trang 28- Phân công giảng dạy :
Trang 29- Giảng viên thỉnh giảng :
1.3 Tính thù lao giảng dạy
Từ việc phân công và quản lý phân công giảng viên, hiện nay trường Đại học Sài Gòn tiến hành tính thù lao giảng dạy cho các giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng
1.3.1 Các hệ số cần thiết
1.3.1.1 Hệ số tiết Cách quy đổi số tiết từ hệ tín chỉ sang niên chế hiện nay như sau
Số tiết dạy theo tín chỉ Số tiết dạy theo niên chế
Trang 30Giải thích
• 1 tiết dạy theo hệ thống tín chỉ = 1,5 tiết dạy theo niên chế
• 1 tiết 6, tiết 7, ca 3 dạy theo hệ thống tín chỉ = 1,7 tiết dạy theo niên chế
1.3.1.2 Hệ số lớp đông Nếu lớp từ 50 sinh viên trở lên thì việc tính tiết dạy sẽ được nhân thêm hệ số lớp đông Quy định về hệ số lớp đông hiện nay như sau
1.3.2.1 Cách tính số tiết giảng dạy Mỗi giảng viên phải dạy đủ số tiết định mức nghĩa vụ của mình Quy định về
số tiết định mức hiện nay như sau
Trang 31Loại hình giảng viên Số tiết định mức nghĩa vụ
Bảng 1.3.3 : Bảng số tiết định mức Ngoài ra, mỗi giảng viên còn phải hoàn thành nghĩa vụ nghiên cứu khoa học của mình, nếu ai không hoàn thành nghĩa vụ nghiên cứu khoa học thì sẽ bị cộng thêm
80 tiết / năm vào số tiết định mức nghĩa vụ của mình
Đối với giảng viên cơ hữu, số tiết giảng dạy sẽ được nhân với hệ số tiết và hệ
số lớp đông (ở phần 1.3.1)
Vậy cách tính số giờ giảng dạy của giảng viên trên 1 học phần sẽ dựa vào số tiết quy định của học phần, số lượng sinh viên (nếu trên 50 sẽ nhân hệ số), hệ (tín chỉ hay niên chế), thời khóa biểu dạy môn đó (nếu tiết 6, tiết 7, ca 3 sẽ nhân 1,7), số giờ lý thuyết và số giờ thực hành
Công thức tính :
Số giờ giảng dạy một học phần = (Số tiết thực hành *0,7 +Số tiết lý thuyết) * Hệ số
lớp đông * Hệ đào tạo
Nếu là tiết 6, tiết 7 hoặc ca 3 sẽ được tính theo công thức sau :
Số giờ giảng dạy một học phần = 1,7 * (Số tiết thực hành *0,7 +Số tiết lý thuyết ) *
Hệ số lớp đông * Hệ đào tạo
Ngoài ra, các hoạt động khác của giảng viên như trưởng khoa, phó khoa, giáo viên chủ nhiệm, cố vấn học tập, trợ lý, bí thư, chủ tịch, nghiên cứu sinh…v v… cũng được quy đổi thành số tiết
Trang 32Tổng số giờ tiêu chuẩn đã thực hiện của giảng viên sẽ được tính bằng cách tính tổng số giờ giảng dạy cho các học phần và các hoạt động khác ( được quy đổi thành tiết) ở trên
Công thức tính:
Tổng số giờ tiêu chuẩn = tổng số giờ giảng dạy + các hoạt động khác Sau khi tính tổng số giờ tiêu chuẩn đã thực hiện, số giờ thừa so với quy định được tính bằng cách lấy số tiêu chuẩn trừ cho số giờ định mức
Công thức tính:
Số giờ thừa so với quy định = Tổng số giờ tiêu chuẩn - Số giờ định mức
Số giờ được thanh toán theo hình thức phụ trội thỉnh giảng là số giờ thừa ra
so với quy định nếu hoàn thành các nhiêm vụ dưới đây, hoặc là số giờ thừa ra so với quy định trừ đi số giờ ở các mục dưới đây nếu không hoàn thành nhiệm vụ ở mục này
1 Tự bồi dưỡng : 80 tiết
2 Hoàn thành huấn luyện quân sự (đối với người trong độ tuổi quy định)
3 Nghiên cứu khoa học, đang học cao học, nghiên cứu sinh : 80 tiết 1.3.2.2 Cách tính chi phí
Cách tính thù lao giảng dạy cho giảng viên cơ hữu hiện nay được tính như sau : lấy số giờ được thanh toán theo hình thức phụ trội thỉnh giảng nhân với định mức thanh toán
Công thức tính:
Thù lao giảng dạy = Số giờ được thanh toán theo hình thức phụ trội thỉnh giảng *
Định mức thanh toán
Trang 33Định mức thanh toán năm 2010-2011 của trường Đại học Sài Gòn dành cho giảng viên cơ hữu được thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ
Bên cạnh đó, đối với giảng viên nam có thâm niên từ 25 năm trở lên và giảng viên nữ có thâm niên từ 20 năm trở lên sẽ được thanh toán theo định mức cao hơn học
Công thức tính:
Thù lao giảng dạy = Số tiết thỉnh giảng *Hệ số sinh viên* Định mức thanh toán
Định mức thanh toán trước thuế thu nhập năm 2010-2011 của trường Đại học Sài Gòn dành cho giảng viên thỉnh giảng ngoài trường được được thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ
Việc thanh toán giờ thỉnh giảng được thực hiện sau 2 tuần kể từ khi giảng viên bắt đầu giảng dạy
Trang 34Ngoài ra,đối với giảng viên ngoài biên chế nhà trường, kể từ năm 2009 khi thanh toán tiền thỉnh giảng phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất như sau :
• 10% thu nhập đối với trường hợp giảng viên thỉnh giảng có mã số thuế
• 20% thu nhập đối với trường hợp giảng viên thỉnh giảng không đăng
ký mã số thuế thu nhập cá nhân
1.3.4 Đối với giảng viên trong trường
Công thức tính:
Thù lao giảng dạy = Số giờ giảng dạy * Định mức thanh toán
Định mức thanh toán trước thuế thu nhập năm 2010-2011 của trường Đại học Sài Gòn được được thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ
Việc thanh toán giờ thỉnh giảng được thực hiện sau 2 tuần kể từ khi giảng viên bắt đầu giảng dạy
Ngoài ra, đối với giảng viên ngoài biên chế nhà trường, kể từ năm 2009 khi
Trang 35• 10% thu nhập đối với trường hợp giảng viên thỉnh giảng có mã số thuế
• 20% thu nhập đối với trường hợp giảng viên thỉnh giảng không đăng
ký mã số thuế thu nhập cá nhân
Từ việc khảo sát quy trình phân công của Khoa Công Nghệ Thông Tin, ta thấy được nhu cầu cấp thiết cần có một ứng dụng quản lý phân công và tính lương Ứng dụng ấy cần có những chức năng chính sau
cho việc phân công và tính lương Việc quản lý giảng viên sẽ bao gồm cả quản
lý đơn vị công tác, quản lý ngạch, chức danh – học vị của tất cả giảng viên và quản lý công tác của giảng viên cơ hữu
cho Khoa phụ trách và học phần được Khoa khác mời giảng
nhóm lớp của Khoa phụ trách và các nhóm lớp được Khoa khác mời giảng Việc quản lý nhóm lớp sẽ bao gồm cả quản lý khối lớp của nhóm lớp ấy
cách nhanh chóng và dễ dàng Chức năng này cũng cho phép người dùng thống
kê số tiết của các giảng viên một cách nhanh chóng và dễ dàng
nhóm lớp giảng viên đó được phân công giảng dạy
2A, 2B, 3, Kế hoạch mở nhóm
Dựa trên những gì đã được khảo sát và dựa trên những chức năng chính được
đề ra như trên, tôi sẽ tiến hành xây dựng ứng dụng quản lý phân công bám sát theo nhu cầu thực tế của Khoa Công Nghệ Thông Tin, Đại học Sài Gòn
Trang 36CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Use - case Diagram
2.1.1 Sơ đồ Use - case tổng quát cho hệ thống
Hình 2.1.1 : Use case tổng quát hệ thống
Quan Ly Giang Vien
Quan Ly Hoc Phan
Quan Ly Khoi Lop
Quan Ly Nhom Lop
Phan Cong Cong Tac Khac
Thong Ke Bao Cao
Trang 372.1.2 Mô tả chi tiết các Use – case của ứng dụng
Hình 2.1.2 : Use case đăng nhập
- Tên Use case: Dang Nhap
- Tóm tắt: Người dùng đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản của mình
+ Nhập thông tin đăng nhập: username, password, khoa, năm học
+ Tiến hành kiểm tra:
• Thông tin hợp lệ: Chuyển vê trang chủ, hiển thị thông tin đăng nhập ở góc trên bên phải của ứng dụng người dùng được sử dụng các chức năng của website
• Thông tin không hợp lệ: Trả về trang đăng nhập ban đầu
Trang 38- Tên Use case: Quan Ly User
- Tóm tắt: Người dùng sử dụng chức năng quản lý user
- Tác nhân: Người dùng
- Điều kiện tiên quyết: Người dùng đã đăng nhập
- Diễn tả:
+ Hiển thị danh sách user
+ Người dùng thêm user chưa có
+ Người dùng sửa hoặc xóa user đã có
Hình 2.1.4 : Use case quản lý giảng viên
- Tên Use case: Quan Ly Giang Vien
- Tóm tắt: Người dùng sử dụng chức năng quản lý giảng viên
- Tác nhân: Người dùng
- Điều kiện tiên quyết: Người dùng đã đăng nhập
- Diễn tả:
+ Hiển thị danh sách giảng viên
+ Người dùng có thể lọc giảng viên cần xem theo họ tên, đơn vị công tác, ngạch, chức danh
+ Người dùng thêm giảng viên chưa có
+ Người dùng sửa hoặc xóa giảng viên đã có
Dang Nhap
<<include>>
Trang 392.1.2.4 Quản lý đơn vị
Hình 2.1.5 : Use case quản lý đơn vị
- Tên Use case: Quan Ly Don Vi
- Tóm tắt: Người dùng sử dụng chức năng quản lý đơn vị công tác
Hình 2.1.6 : Use case quản lý ngạch
- Tên Use case: Quan Ly Ngach
- Tóm tắt: Người dùng sử dụng chức năng quản lý ngạch
Trang 40- Diễn tả:
+ Hiển thị danh sách ngạch
+ Người dùng thêm ngạch chưa có
+ Người dùng sửa hoặc xóa ngạch đã có
Hình 2.1.7 : Use case quản lý chức danh - học vị
- Tên Use case: Quan Ly Chuc Danh Hoc Vi
- Tóm tắt: Người dùng sử dụng chức năng quản lý chức danh - học vị
- Tác nhân: Người dùng
- Điều kiện tiên quyết: Người dùng đã đăng nhập
- Diễn tả:
+ Hiển thị danh sách chức danh – học vị
+ Người dùng thêm chức danh - học vị chưa có
+ Người dùng sửa hoặc xóa chức danh - học vị đã có
Hình 2.1.8 : Use case quản lý học phần