I.Mục tiêu: Giúp HS: - Dựa vào dàn ý của bài văn tả cây cối, học sinh viết được bài văn miêu tả một cây hoa mà em thích với đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.. - Rèn kĩ năng quan sát[r]
Trang 1+ Tìm số bé?
+ Tìm số lớn?
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề toán
- Xác định đâu là số lớn, đâu là số bé?
- Nêu các bước giải chung
- Củng cố dạng toán
Bài 3:Yêu cầu HS đọc đề toán, làm bài
- GV chấm một số bài, nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS đọc đề toán HS xác định dạng toán, xác định hiệu- tỉ số
- HS làm bài ra nháp, một HS làm trên bảng nhóm:
Số bóng đèn màu là:
250 : ( 5 – 3) x 5= 625( bóng) Số bóng đèn trắng là:
625 – 250 = 375( bóng) Đáp số: Bóng đèn màu: 625 bóng Bóng đèn trắng: 375 bóng
- HS nhận xét bài
- HS đọc đề toán- Tự làm vào vở
Số học sinh lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là:
35 - 33 = 2 (bạn) Mỗi học sinh trồng số cây là:
10 : 2 = 5 (cây) Lớp 4A trồng số cây là:
5 x 35 = 175 (cây) Lớp 4B trồng số cây là:
175 - 10 = 165 (cây)
Đáp số: 4A: 175 cây 4B: 165 cây
Thứ tư ngày 11 tháng 4 năm 2012
Toán(Rkn)
ÔN TẬP ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố đơn vị đo diện tích Đọc viết đúng các số đo diện tích Chuyển đổi đúng các đơn vị đo cm2 và dm2 , m2 , giải các bài toán có liên quan
- Luyện tập tính diện tích hình chữ nhật
- Rèn kĩ năng tư duy và kĩ năng làm toán
II.Đồ dùng dạy -học
- HS: Vở RKN
III.Hoạt động dạy-học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn HS làm bài.
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nêu lại cách đổi từ dm2 ra cm2 và ngược lại
- HS tự làm bài, đổi bài KT kết quả
4 dm2 = 400cm2 508dm2 = 50800cm2
Trang 24 dm2 = cm2 508dm2 = cm2
4800cm2 = dm2 2100cm2 = dm2
6 m2 = dm2 990m2 = dm2
2500dm2 = m2 15dm2 2cm2 = cm2
- Theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- Gọi HS đọc kết quả
- Nhận xét, đánh giá
Bài 2: Giải toán:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: Giải toán:
- HD cách chia miếng bìa ra thành 2 hình
chữ nhật rồi tính diện tích
- Yêu cầu HS làm bài
- Theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- Chấm, chữa bài
3.Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét giờ học Dặn HS về nhà ôn bài
4800cm2 = 48dm2 2100cm2 = 21dm2
6 m2 = 600dm2 990m2 = 99000dm2 2500dm2 = 25m2 15dm2 2cm2 = 1502cm2
- HS nối tiếp đọc KQ tính
- Nhận xét, bổ sung
- Đọc đề, nêu cách giải
- Làm vở, 1 HS làm bảng, nêu cách làm
Bài giải Chu vi mảnh đất đó là:
(150 + 80) x 2 = 460(m) Diện tích mảnh đất đó là
150 x 80 = 1200(m2)
- Nhận xét, bổ sung
- Đọc bài, nêu yêu cầu
- Làm vở, 1 HS làm bảng
Bài giải Diện tích hình chữ nhật nhỏ là:
9 x 3 = 27(cm2) Chiều rộng hình chữ nhật to là:
10 - 3 = 7 (cm) Diện tích hình chữ nhật lớn là:
7 x 21 = 147(cm2) Diện tích miếng bìa là:
27 + 147 = 174(cm2) Đáp số: 174cm2
- Nhận xét, bổ sung
Tiếng Việt( Rkn) THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Cách xác định trạng ngữ trong câu
- Biết nhận diện và đặt được câu có trạng ngữ Viết được đoạn văn ngắn có câu sử dụng trạng ngữ
II Đồ dùng dạy- học:
- HS: Vở RKN, BTTN T Việt
III Các hoạt động dạy- học
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn HS làm bài.
Bài 1 Tìm trạng ngữ trong các câu sau,
nêu rõ ý nghĩa của trạng ngữ đó
- GV yêu cầu HS đọc BT 9(BTTN-T52)
- Lớp đọc thầm, thảo luận làm bài
Trang 3thảo luận theo bàn tìm làm bài.
- Gọi HS chữa bài
- GV chốt lời giải đúng:
Bài 2: Thêm TN vào chỗ trống trong
các câu sau:
- GV yêu cầu HS đọc BT
11(BTTN-T53) - tự làm bài Gọi 3 HS làm bảng
- Nhận xét, đánh giá
Bài 3: Viết đoạn văn 3-5 câu kể về 1
lần được đi chơi xa, trong đó có từ 3-4
câu có trạng ngữ
- GV hướng dẫn làm bài theo bàn
- Gọi HS đọc bài
- Nhận xét, đánh giá
3.Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét giờ học Dặn HS về ôn bài
làm các bài còn lại trong BTTN
- 3 HS chữa bảng , lớp theo dõi nhận xét
a Một buổi chiều đẹp trời, TN chỉ thời gian
b Để tôn vinh các nhà giáo, TN chỉ mục đích c.Trên khắp các ngả đường đến trường, TN chỉ nơi chốn
d Dưới sông, TN chỉ nơi chốn
e Hôm nay, TN chỉ thời gian; trên đường đi học về, TN chỉ nơi chốn
g Vì mải chơi, TN chỉ nguyên nhân
- Đọc đề bài Làm bài vào vở, 3 HS làm bảng
a Giữa trưa b Đầu hồi c Trên bến cảng
d Trên những cánh đồng
e Dưới bóng cây xà cừ
g Trên những cành hoa ngọc lan
- HS đọc yêu cầu
- Thảo luận làm bài theo bàn
- Đại diện một số bàn đọc bài
- Nhận xét, bổ sung
_
Tiếng Việt( Rkn) LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI
Đề bài: Tả một cây hoa em thích.
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Dựa vào dàn ý của bài văn tả cây cối, học sinh viết được bài văn miêu tả một cây hoa mà
em thích với đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Rèn kĩ năng quan sát và viết văn
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng phụ chép dàn ý bài văn tả cây cối, tranh cây hoa phượng, hoa mai, hoa đào
III Hoạt động dạy- học:
1.Giới thiệu bài.
2.Hướng dẫn HS làm bài
a Hướng dẫn chuẩn bị viết bài
- HD nắm vững yêu cầu đề bài
- GV gọi học sinh đọc dàn ý
b HD xây dựng kết cấu 3 phần của bài
- Chọn cách mở bài: + Trực tiếp + Gián tiếp
- Viết từng đoạn thân bài( mở đoạn, thân đoạn, kết
đoạn)
- 1 em đọc yêu cầu
- 4 em nối tiếp đọc gợi ý
- 1-2 em đọc dàn ý
- 2 em làm mẫu 2 cách mở bài
- 1 em làm mẫu: Giới thiệu cây hoa mà em thích
Trang 4- Gọi HS dựa vào dàn ý đọc thân bài
- Chọn cách kết bài:+ Mở rộng, + Không mở rộng
- Chú ý HS cần tả kĩ đặc điểm đặc trưng của cây
c Cho học sinh viết bài
- GV theo dõi và nhắc nhở giúp đỡ các em còn yếu
- Thu bài
3.Củng cố - Dặn dò.
- Nhận xét ý thức làm bài
- Nhắc HS về viết lại bài, chuẩn bị bài giờ sau
- 1 em đọc: Tả bao quát, hình dáng, đặc điểm: thân, cành, lá, hoa, ích lợi của hoa,
- 2 em làm mẫu kết bài: Nêu tình cảm với cây, ích lợi của cây hoa,
- Học sinh làm bài vào vở
- Nộp bài cho GV
Thứ năm ngày 12 tháng 4 năm 2012
Tiếng Việt( Rkn) LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CON VẬT
Đề bài: Tả con gà trống của nhà em ( hoặc của nhà hàng xóm).
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Dựa vào dàn ý của bài văn tả con vật, học sinh viết được bài văn miêu tả con gà trống với
đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Rèn kĩ năng quan sát và viết văn
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng phụ chép dàn ý bài văn tả con vật, tranh con gà trống
III Hoạt động dạy- học:
1.Giới thiệu bài.
2.Hướng dẫn HS làm bài
a Hướng dẫn chuẩn bị viết bài
- HD nắm vững yêu cầu đề bài
- GV gọi học sinh đọc dàn ý
b HD xây dựng kết cấu 3 phần của bài
- Chọn cách mở bài: + Trực tiếp + Gián tiếp
- Viết từng đoạn thân bài( mở đoạn, thân đoạn, kết
đoạn)
- Gọi HS dựa vào dàn ý đọc thân bài
- Chọn cách kết bài:+ Mở rộng, + Không mở rộng
- Chú ý HS cần tả kĩ đặc điểm riêng của con gà
- 1 em đọc yêu cầu
- 4 em nối tiếp đọc gợi ý
- 1-2 em đọc dàn ý
- 2 em làm mẫu 2 cách mở bài
- 1 em làm mẫu: Giới thiệu con
gà trống
- 1 em đọc: Tả bao quát, hình dáng, đặc điểm: đầu, mát, mào,
cổ, thân, cánh, lông, đuôi, chân, tiếng gáy, ích lợi của con gà,
- 2 em làm mẫu kết bài: Nêu tình cảm với con gà, ích lợi của con gà,