1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG LUẬT KINH tế

29 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sác

Trang 1

LUẬT KINH TẾ

Trang 2

I Khái niệm luật kinh tế

1 Khái niệm

2 Đối tượng điều chỉnh

3 Phương pháp điều chỉnh

Trang 3

1 Khái niệm

Là ngành luật điều chỉnh các quan hệ (kinh tế) đặc trưng phát sinh trong hoạt động của các chủ thể kinh doanh

Trang 4

2 Đối tượng điều chỉnh

• Quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh với nhau

• Quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong hoạt động quản lý kinh doanh

Trang 5

Kinh doanh

• là việc đầu tư vốn để thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường, nhằm mục đích sinh lợi

Trang 8

Luật doanh nghiệp 2014

Điều 12 Báo cáo thay đổi thông tin của người quản lý doanh nghiệp

• Doanh nghiệp phải báo cáo Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp

có trụ sở chính trongthời hạn 05 ngày, kể từ ngày có thay đổi thông tin về

họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của

những người sau đây:

• 1 Thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần;

• 2 Thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên;

• 3 Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Trang 9

• Điều 17 Các hành vi bị nghiêm cấm

• 1 Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

• 2 Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện các

quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

• 3 Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

• 4 Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

• 5 Kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị

• 6 Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động

• 7 Rửa tiền, lừa đảo

Trang 10

Luật thương mại 2005

Điều 10 Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của thương nhân trong hoạt động thương mại

• Thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế bình đẳng trước pháp luật trong hoạt động thương mại

Điều 11 Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại

• 1 Các bên có quyền tự do thoả thuận không trái với các quy định của pháp luật, thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội để xác lập các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại Nhà nước tôn trọng và bảo hộ các quyền đó

• 2 Trong hoạt động thương mại, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được thực hiện hành vi áp đặt, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản bên nào

Trang 11

II Quy chế pháp lý về doanh nghiệp

1 Khái niệm

2 Điều kiện thành lập

3 Các loại doanh nghiệp

Trang 12

1 Khái niệm

• Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế

• có tên gọi riêng,

• có trụ sở giao dịch ổn định,

• đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh

Trang 13

2 Điều kiện thành lập

a Về tư cách của người thành lập

b Về ngành nghề kinh doanh

Trang 14

• Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập

và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ trường hợp luật định

Trang 15

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng 

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước,

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham

nhũng

Trang 16

Doanh nghiệp có quyền kinh doanh mọi ngành, nghề mà pháp luật không cấm.

• Đối với ngành, nghề mà pháp luật quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định

Trang 17

• Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác.

Trang 18

Click to edit Master text styles

Second level

Third level

Fourth level

Fifth level

Trang 19

Luật phá sản năm 2004

• Tòa án thụ lý tổng số 336 đơn yêu cầu tuyên bố phá sản, ra quyết định mở

thủ tục phá sản 236 trường hợp, và cũng chỉ quyết định tuyên bố phá sản

được 83 trường hợp

• Năm 2012, có 69.874 doanh nghiệp đăng ký, trong khi đó có 44.906 doanh nghiệp dừng hoạt động và 9.355 doanh nghiệp giải thể (theo trang thông tin hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp)

Trang 24

3 Các loại doanh nghiệp

Trang 25

a Công ty TNHH hai thành viên trở lên

• Thành viên là tổ chức, cá nhân; số lượng 2 → 50

• Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn góp vào doanh nghiệp;

• Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng trong trường hợp luật định.

• K hông được phát hành cổ phần

• Có tư cách pháp nhân

Trang 26

b Công ty TNHH một thành viên

• Do một tổ chức hoặc một cá nhân đầu tư vốn, làm chủ

• Chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ của công ty

• Không được phát hành cổ phần

• Có tư cách pháp nhân

Trang 27

c Công ty cổ phần

• Vốn chia thành nhiều phần bằng nhau (cổ phần)

• Cổ đông là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 3

• Cổ đông chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi

số vốn đã góp

• Cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần, trừ trường hợp luật định

• Được phát hành cổ phần

• Có tư cách pháp nhân

Trang 28

c Doanh nghiệp tư nhân

doanh nghiệp.

• Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

• Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

Ngày đăng: 08/06/2021, 10:55

w