1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn môn học luật kinh tế

21 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 201,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở luận về hợp đồng kinh tế1.1 Những vấn đề cơ bản về hợp đồng kinh tế 1.1.1 Khái niệm hợp đồng kinh tế Hợp đồng kinh tế là sự thỏa thuận bằng văn bản tài liệu giao dịch giữa cácbên k

Trang 1

M Ụ C L Ụ C

Chương 1 Cơ sở luận về hợp đồng kinh tế 2

1.1 Những vấn đề cơ bản về hợp đồng kinh tế 2

1.1.1 Khái niệm hợp đồng kinh tế 2

1.1.2 Nội dung của hợp đồng kinh tế 3

1.2 Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế 5

1.2.1 Khái niệm tranh chấp hợp đồng kinh tế 5

1.2.2 Các hình thức giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế 6

Chương 2 THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG HỢP ĐỒNG KINH TẾ ĐÃ KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN NĂM 2013 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THÁI ANH ………9

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần thương mại Thái Anh 9

2.1 Thống kê số lượng hợp đồng kinh tế đã ký kết năm 2013 của Công ty cổ phần thương mại thiết bị Thái Anh 9

Chương 3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KINH TẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THÁI ANH 11

3.1 Điều khoản số lượng 11

3.2 Điều khoản về giá cả 11

3.3 Thời hạn giao hàng 14

3.4 Điều khoản thanh toán 17

3.5 Điều khoản phạt vi phạm và bồi thường hợp đồng 19

KẾT LUẬN 22

Trang 2

Chương 1 Cơ sở luận về hợp đồng kinh tế

1.1 Những vấn đề cơ bản về hợp đồng kinh tế

1.1.1 Khái niệm hợp đồng kinh tế

Hợp đồng kinh tế là sự thỏa thuận bằng văn bản tài liệu giao dịch giữa cácbên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất trao đổi hàng hóa dịch vụ,nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thỏa thuận khác có mụcđích kinh doanh với sự quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên đểxây dựng và thực hiện kế hoạch của mình

Theo nghĩa khách quan, hợp đồng kinh tế là sự tổng hợp những quy phạmpháp luật điều chỉnh cấc quan hệ kinh tế giữa các đơn vị kinh tế Là một chếđịnh pháp lý đặc thù của pháp luật xã hội chủ nghĩa, chế độ hợp đồng kinh tế quiđịnh các nguyên tắc ký kết hợp đồng, thủ tục, trình tự ký kết hợp đồng, các điềukiện có hiệu lực cuả hợp đồng kinh tế cũng như các nguyên tắc và nội dung thựchiện hợp đồng kinh tế, các điều kiện và giải quyết hậu quả của việc thay đổi, huỷ

bỏ, đình chỉ hợp đồng kinh tế, trách nhiệm do vi phạm hợp đồng kinh tế

Theo nghĩa chủ quan, Hợp đồng kinh tế là sự thoả thuận bằng văn bảnhoặc tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết hợp đồng về việc thực hiện các quátrình của công việc sản xuất kinh doanh trong đó định rõ quyền và nghĩa vụ củamỗi bên

Hợp đồng kinh tế là sự thống nhất ý chí của các chủ thể hợp đồng kinh tế,

là kết quả của sự bày tỏ ý chí trong quá trình bàn bạc của các chủ thể hợp đồngkinh tế nhằm phát sinh hay chấm dứt quan hệ kinh doanh giữa họ với nhau, làcông cụ điều chỉnh quan hệ kinh doanh

Điểm khác biệt giữa hợp đồng kinh tế và hợp đồng dân sự: Chủ thể củaHĐKT một bên là pháp nhân, bên kia là pháp nhân hoặc cá nhân Chủ thể của

HĐ dân sự là mọi tổ chức, cá nhân, có thể là pháp nhân hoặc không Nội dung

Trang 3

ký kết của HĐKT nhằm mục đích sản xuất kinh doanh, còn của HĐ dân sựnhằm mục đích tiêu dùng Đối với HĐKT phải ký kết bằng văn bản, tài lieeukgiao dịch, còn đối với HĐ dân sự thì không bắt buộc.

1.1.2 Nội dung của hợp đồng kinh tế

Nội dung của hợp đồng kinh tế là toàn bộ những điều khoản mà các bên

đã thoả thuận, thể hiện quyền và nghĩa vụ giằng buộc giữa các bên với nhau Vềphương diện khoa học pháp lý, căn cứ vào tính chất, vai trò của điều khoản, nộidung của hợp đồng kinh tế được chia thành 3 loại điều khoản:

+ Điều khoản chủ yếu: Là những điều khoản cơ bản, quan trọng nhất củahợp đồng

+ Điều khoản thường lệ: Là những điều khoản đã được pháp luật ghi nhậnnếu các bên không ghi vào bản hợp đồng thì coi như là các bên mặc nhiên côngnhận và có nghĩa vụ thực hiện các qui định đó

+ Điều khoản tuỳ nghi: Là những điều khoản do các bên tự thoả thuận vớinhau khi chưa có qui định của nhà nước, do các bên linh hoạt đưa vào mà khôngtrái pháp luật

Theo qui định của pháp lệnh hợp đồng kinh tế, nội dung của bản hợpđồng kinh tế bao gồm những điều khoản cụ thể sau:

- Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng kinh tế, tên, địa chỉ, số tài khoản vàđịa chỉ ngân hàng của 2 bên, họ tên người đại diện, người đứng tên đăng ký kinhdoanh

- Số lượng, khối lượng sản phẩm hay kết quả công việc phải đạt được

- Chất lượng, chủng loại, qui cách sản phẩm hoặc yêu cầu kỹ thuật củacông việc

- Giá cả và những khả năng điều chỉnh giá khi có biến động

- Bảo hành trong thời gian nhất định

Trang 4

- Nghiệm thu, giao nhận (địa điểm và thời gian, phương thức giao nhậnhàng hoá và kết quả công việc).

- Phương thức thanh toán: hình thức và thể thức thanh toán cũng như thờihạn thanh toán

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng kinh tế trong đó thời hạn có hiệu lựcbao lâu và thời điểm bắt đầu có hiệu lực hợp đồng

- Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng kinh tế

- Các điều khoản nếu thấy cần thiết tuỳ theo mỗi chủng loại hợp đồng

Để thực hiện bản hợp đồng một cách đầy đủvà đúng, các bên phải tuânthủ theo nguyên tắc thực hiện hợp đồng

+ Nguyên tắc thực hiện đúng: chấp hành thực hiện đúng hợp đồng làkhông tự ý thay đổi đối tượng này bằng đối tượng khác hoặc không được thaythế việc thực hiện nó bằng cách trả một số tiền nhất định hoặc không thực hiện

nó Nguyên tắc thực hiện đầy đủ: nguyên tắc này có ý nghĩa là thực hiện mộtcách đầy đủ, chính xác tất cả các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng Đây

là nguyên tắc bao trùm, đòi hỏi các bên thực hiện mnghĩa vụ của mình một cáchđầy đủ đúng đắn, chính xác các cam kết không phân biệt điều khoản chủ yếu,điều khoản thường lệ hay tuỳ nghi

+ Nguyên tắc giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình thực hiện hợp đồng

Cuối cùng là phần kết thúc hợp đồng: Khi muốn kết thúc một quan hệ hợpđồng kinh tế các bên phải giải quyết những tồn đọng, đánh giá những kết quả đãđạt được và chưa đạt được để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên Kết thúchợp đồng trong những trường hợp sau đây:

thuận kéo dài thời hạn

o Hợp đồng bị đình chỉ hoặc do hai bên đồng dỡ bỏ

Trang 5

1.2 Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế

1.2.1 Khái niệm tranh chấp hợp đồng kinh tế

Tranh chấp hợp đồng kinh tế là những bất đồng giữa các chủ thể phát sinhtrong quá trình thực hiện nghĩa vụ của mình Nó là những tranh chấp nảy sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh

Chủ thể của tranh chấp kinh tế là chủ thể thực hiện hoạt động thương mại

và trực tiếp tiến hành các hành vi thương mại Nói cách khác, chủ thể của cáctranh chấp kinh tế là các thương nhân Luật thương mại quy định 14 loại hìnhthương mại, bao gồm: mua bán hàng hóa, đại diện cho thương nhân, môi giớithương mại, ủy thác mua bán hàng hóa, đại lý mua bán hàng hóa, gia công trongthương mại, đấu giá, đấu thầu hàng hóa, dịch vụ giao nhận giám định hàng hóa,khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa, hội chợ triểnlãm Hầu hết các chủ thể được thực hiện các hành vi thương mại đó đều phải làthương nhân và khi có những mẫu thuẫn, bất đồng về quyền và nghĩa vụ đã thỏathuận trong hợp đồng thì những thương nhân này trở thành chủ thể của tranhchấp thương mại

Như vậy, có thể hiểu, tranh chấp kinh tế là những mâu thuẫn, bất đồngtrong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ hợp đồng trong lĩnh vực thương mạigiữa các thương nhân với nhau hoặc giữa ít nhất một bên là thương nhân Tranhchấp kinh tế nảy sinh trong quan hệ hợp đồng và nếu không có quan hệ hợpđồng thì không nảy sinh các tranh chấp trong thương mại Hiểu theo nghĩanày( quy định tại điều 238 - Luật thương mại), tranh chấp kinh tế không baogồm mọi tranh chấp nảy sinh trong lĩnh vực thương mại, khi thương nhân thựchiện các hành vi thương mại

1.2.2 Các hình thức giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế

Thương lượng

Trang 6

Là hình thức giải quyết tranh chấp thường không cần đến vai trò tác độngcủa bên thứ 3.

Đặc điểm cơ bản của hình thức giải quyết tranh chấp này là các bên cùngnhau bàn bạc, thỏa thuận để tự giải quyết các bất đồng

Hòa giải

Là hình thức giải quyết tranh chấp với sự tham gia của bên thứ 3 đóng vaitrò làm trung gian để hỗ trợ hoặc thuyết phục các bên tranh chấp tìm kiếm cácgiải pháp nhằm chấm dứt xung đột hoặc bất hòa Cũng như thương lượng hòagiải là giải pháp tự nguyện tùy thuộc vào sự lựa chọn của các bên tham gia tranhchấp

Giải quyết tranh chấp kinh tế bằng trọng tài

Là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua hoạt động của trọng tài với

tư cách là bên thứ 3 độc lập nhằm chấm dứt xung đột bằng việc đưa ra một phánquyết buộc các bên tham gia tranh chấp phải thực hiện

Giải quyết tranh chấp kinh tế bằng tòa án

Là hình thức giải quyết tranh chấp do cơ quan tòa án của nhà nước thựchiện

Thông thường thì hình thức giải quyết tranh chấp thông qua tòa án đượctiến hành khi mà việc áp dụng biện pháp thương lượng hoặc hòa giải không cóhiệu quả và các bên tranh chấp cũng không thỏa thuận đưa vụ tranh chấp ra giảiquyết tại trọng tài

Thẩm quyền của toà án theo cấp được quy định như sau

Thẩm quyền của toà án nhân dân cấp huyện : Toà án nhân dân cấp huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơthẩm các vụ án về tranh chấp hợp đồng kinh tế mà giá trị tranh chấp dưới 50triệu đồng và không có nhân tố nước ngoài

Thẩm quyền của toà án nhân dân cấp Tỉnh: Toà kinh tế thuộc toà án nhândân cấp Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét xử theo thủ tục sơ Thẩm

Trang 7

những vụ án kinh tế trừ những vụ án thuộc thẩm quyền của toà án nhân dân cấphuyện ( trong trường hợp cần thiết thì toà kinh tế toà án nhân dân cấp tỉnh có thểlấy lên để giải quyết vụ án kinh tế thuộc thẩm quyền của toà án nhân dân cấphuyện Phúc thẩm những vụ án kinh tế mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa cóhiệu lực pháp luật của toà án cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị thep quy địnhcủa pháp luật tố tụng Uỷ ban thẩm phán của toà án cấp tỉnh xem xét giải quyếttheo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với những bản án hoặc quyết địnhcủa toà án nhân dân cấp huyện bị kháng nghị

Thẩm quyền của toà án nhân dân tối cao: Toà án nhân dân tối cao khôngxét xử sơ thẩm bất kỳ một vụ án kinh tế nào mà chỉ xét xử phúc thẩm, giám đốcthẩm hoặc tái thẩm

Phúc thẩm là việc tòa án nhân dân cấp trên xem xét lại bản án và quyếtđịnh sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của toà án nhân dân cấp dưới khi cókháng cáo hoặc kháng nghị theo quy định của pháp luật

Giám đốc thẩm: Là giai đoạn đặc biệt của tố tụng kinh tế trong đó toà áncấp trên kiểm tra tính hợp pháp, tính có căn cứ của những bản án và quyết định

đã có hiệu lực pháp luật của toà án cấp dưới trên cơ sở kháng nghị của người cóthẩm quyền Tái thẩm kinh tế là một giai đoạn tố tụng đặc biệt trong đó toà áncấp trên kiểm tra tính hợp pháp và tính có căn cứ đối với những bản án, quyếtđịnh đã có hiệu lực pháp luật của toà án cấp dưới nếu phát hiện những tình tiếtmới quan trọng làm thay đổi nội dung của vụ án trên cơ sở kháng nghị củangười có thẩm quyền

Thẩm quyền của toà án theo lãnh thổ

Toà có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các vụ án kinh tế là toà án nơi bị đơn

có trụ sở hoặc cư trú Trong trường hợp vụ án chỉ liên quan đến bất động sản thìtoà án nơi có bất động sản giải quyết

Thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên đơn

Trang 8

Nguyên đơn có quyền lựa chọn toà án để yêu cầu giải quyết vụ án trongmột số trường hợp Không biết rõ trụ sở hoặc nơi cư trú của bị đơn thì nguyênđơn có thể yêu cầu toà án nơi có tài sản, trụ sở hoặc nơi cư trú cuối cùng của bịđơn để giải quyết vụ án Nếu vụ án không chỉ liên quan đến bất động sản thìnguyên đơn có thể yêu cầu toà án nơi có bất động sản nơi có trụ sở hoặc cư trúcủa bị đơn giải quyết vụ án Nếu vụ án liên quan đến bất động sản ở nhiều nộidung khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu toà án ở một trong các nơi đó giảiquyết vụ án.

Trang 9

Chương 2 THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG HỢP ĐỒNG

KINH TẾ ĐÃ KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN NĂM 2013 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THÁI ANH

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần thương mại Thái Anh.

Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại Thái Anh

Địa chỉ: Công ty có trụ sở tại đường Đà Nẵng – Hải Phòng

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

- Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng

Ngành nghề kinh doanh:

Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm may mặc và hỗ trợ khai hải quan.Công ty cổ phần thương mại thiết bị Thái Anh là doanh nghiệp có tư cáchpháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng để giao dịch, có điều lệ tổ chức và hoạtđộng, có bộ máy quản lý điều hành Công ty tuân thủ các chính sách và phápluật của Nhà nước Việt Nam, phạm vi hoạt động trên cả nước

2.1 Thống kê số lượng hợp đồng kinh tế đã ký kết năm 2013 của Công ty cổ

phần thương mại thiết bị Thái Anh.

Trong năm 2013, Công ty đã ký kết 132 hợp đồng kinh tế trong thị trườngnội địa phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Hiện nay công ty

ký kết hợp đồng kinh tế với một số đối tác như Công ty Cp may Hưng Long,Công ty CP may Việt Hưng, Công ty CP Bắc Giang …

Công ty cung cấp tới thị trường may mặc các sản phẩm có tính cạnh tranhcao so với các hãng cùng loại Đặc biệt đầu tháng 9 vừa qua Công ty mở thêmchi nhánh bán lẻ tại đường Trần Phú, chuyên cung cấp các sản phẩm do công tysản xuất

Trang 10

Chương 3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KINH TẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THÁI ANH

Để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, trong năm 2013 công ty đã kýkết nhiều hợp đồng kinh tế với các đối tác kinh doanh của mình bao gồm: Hợpđồng mua bán xe ô tô, đầu kéo…Nhìn chung, các bên đều có ý thức tuân thủchặt chẽ theo các điều khoản của hợp đồng tránh xảy ra các tranh chấp

3.1 Điều khoản số lượng

Trong bản hợp đồng kinh tế, các bên phải nêu rõ số lượng hàng hóa, thiết

bị , chủng loại, phẩm chất của hàng hóa, thiết bị…Công ty phải nêu rõ nhữngtiêu chuẩn mà hàng hóa đạt được và qui định một số dung sau có thể chấp nhậnđược

Thực tế khi soạn thảo điều khoản này, Công ty cổ phần thương mại TháiAnh và đối tác luôn thực hiện đúng và chưa để xảy ra tranh chấp nào với bên đốitác kể từ khi thành lập đến nay

Số lượng vật tư, hàng hoá phải được ghi chính xác, rõ ràng theo sự thoảthuận của các bên chủ thể và tính theo đơn vị đo lường hợp pháp của nhà nướcvới từng loại hàng như: kg, tạ, tấn, cái, chiếc,

Trong những hợp đồng có mua bán nhiều loại hàng hoá khác nhau thì ghiriêng số lượng, trọng lượng của từng loại, sau đó ghi tổng giá trị vật tư, hàng hoámua bán

3.2 Điều khoản về giá cả

Thực tế khi chào hàng, công ty cổ phần Thái Anh đã có quy định rõ từngloại sản phẩm ứng với giá thành nhất định Hai bên thương lượng với nhau và

đi đến một mức giá thống nhất ghi trên hợp đồng, nhìn chung các bên đều tuân

Trang 11

thủ các quy định của pháp luật về giá cả nên không để xảy ra một vụ tranh chấpnào trong năm 2013

Công ty CPTM Thái Anh luôn thực hiện theo các điều khoản về giá cảđược quy định tại Điều 431 Luật Dân sự năm 2005, Điều 52 và Điều 53 củaLuật Thương mại năm 2005

Điều 431 Giá và phương thức thanh toán

“1 Giá do các bên thoả thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầucủa các bên

Trong trường hợp các bên thoả thuận thanh toán theo giá thị trường thì giáđược xác định tại địa điểm và thời điểm thanh toán

Đối với tài sản trong giao dịch dân sự mà Nhà nước có quy định khunggiá thì các bên thoả thuận theo quy định đó

2 Các bên có thể thoả thuận áp dụng hệ số trượt giá khi có biến động vềgiá

3 Thoả thuận về giá có thể là mức giá cụ thể hoặc một phương pháp xácđịnh giá Trong trường hợp thoả thuận mức giá hoặc phương pháp xác định giákhông rõ ràng thì giá của tài sản được xác định căn cứ vào giá thị trường tại địađiểm và thời điểm giao kết hợp đồng

4 Phương thức thanh toán do các bên thoả thuận.”

“Điều 52 Xác định giá

Trường hợp không có thoả thuận về giá hàng hoá, không có thoả thuận vềphương pháp xác định giá và cũng không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá thìgiá của hàng hoá được xác định theo giá của loại hàng hoá đó trong các điềukiện tương tự về phương thức giao hàng, thời điểm mua bán hàng hoá, thịtrường địa lý, phương thức thanh toán và các điều kiện khác có ảnh hưởng đếngiá

Điều 53 Xác định giá theo trọng lượng

Ngày đăng: 18/10/2022, 21:08