Trong khoa học pháp lí hiện nay có một khái niệm cũng đang được bàn luận, đó là ranh giới của Luật kinh tế và Pháp luật kinh tế. Có một số quan điểm sau: Quan điểm một : Luật kinh tế là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật và bởi vậy nó có đối tượng điều chỉnh riêng và phương pháp điều chỉnh riêng. Đối tượng điều chỉnh chủ yếu của Luật kinh tế là: Các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thành lập, tổ chức quản lí, giải thể, phá sản DN. Các quan hệ phát sinh trong quá trình thực hiện các hành vi cạnh tranh Các quan hệ xã hội phát sinh trong tổ chức và thực hiện các giao dịch kinh tế Các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình giải quyết các tranh chấp kinh tế
Trang 1Chương I
lí luận chung về pháp luật kinh tế
I- Khái niệm pháp luật kinh tế
Trong khoa học pháp lí hiện nay có một khái niệm cũng đang được bàn luận, đó là ranh giới của Luật kinh tế và Pháp luật kinh tế Có một số quan
điểm sau:
*Quan điểm một : Luật kinh tế là một ngành luật độc lập trong hệ
thống pháp luật và bởi vậy nó có đối tượng điều chỉnh riêng và phương pháp
điều chỉnh riêng Đối tượng điều chỉnh chủ yếu của Luật kinh tế là:
- Các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thành lập, tổ chức quản lí, giải thể, phá sản DN
- Các quan hệ phát sinh trong quá trình thực hiện các hành vi cạnh tranh
- Các quan hệ xã hội phát sinh trong tổ chức và thực hiện các giao dịch kinh tế
- Các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình giải quyết các tranh chấp kinh tế
Phương pháp điều chỉnh của Luật kinh tế là sự kết hợp giữa các phương pháp mệnh lệnh, phương pháp thỏa thuận và phương pháp hướng dẫn
*Quan điểm hai : Pháp luật kinh tế tồn tại với tư cách là một chế định
tổng hợp, bao gồm trong nó các qui định pháp lí điều chỉnh hàng loạt các mối quan hệ nảy sinh trong nền kinh tế Theo đó sự hiện diện của hệ thống pháp luật kinh tế trước hết phải xuất phát từ chính những vấn đề đang được qui định điều chỉnh bởi các qui phạm pháp luật hiện hành, chứ không thể bị giới hạn trong phạm vi truyền thống nhất định, nhất là khi những vấn đề lí luận mang nặng dấu ấn sự quản lí của Nhà nước, cũng như những vấn đề phát sinh thuộc các lĩnh vực lợi ích của Nhà nước (lĩnh vực công) và mang nặng tính hành chính
Trên cơ sở hướng tiếp cận này, sự tồn tại của hệ thống pháp luật kinh tế phải thể hiện được yêu cầu cần coi pháp luật kinh tế là một hệ thống pháp luật chung hướng tới điều chỉnh các vấn đề phát sinh trong đời sống kinh tế,
từ hoạt động quản lí của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho tới các hoạt động cụ thể trong đầu tư, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân; các hoạt
động không chỉ diễn ra trong phạm vi của một quốc gia mà còn cả những mối giao lưu hợp tác kinh tế với những khía cạnh hết sức đa dạng Vì vậy những quan hệ kinh tế do pháp luật kinh tế điều chỉnh rất đa dạng và phong phú, trong đó có những quan hệ chủ yếu sau:
- Quan hệ phát sinh trong quá trình can thiệp và điều tiết của Nhà nước
đối với các hoạt động kinh tế
Trang 2- Quan hệ phát sinh trong quá trình thành lập, tổ chức, quản lí, giải thể, phá sản DN
-Quan hệ phát sinh trong quá trình thực hiện các hành vi cạnh tranh
- Quan hệ phát sinh trong tổ chức và thực hiện các giao dịch kinh tế
- Quan hệ phát sinh trong quá trình giải quyết các tranh chấp kinh tế
- Quan hệ phát sinh trong quá trình tạo lập, quản lí, sử dụng các quĩ tiền
tệ của Nhà nướcvà của các chủ thể khác
- Quan hệ phát sinh trong quá trình tạo việc làm và sử dụng sức lao
động
- Quan hệ phát sinh trong quá trình sử dụng đất đai…
Quan điểm về sự mở rộng phạm vi điều chỉnh của pháp luật kinh tế như
đề cập ở trên không chỉ thể hiện thuần túy ở sự gia tăng các loại hình chủ thể, các ngành, lĩnh vực hoạt động trong các qui định pháp lí, mà điều quan trọng chính lại là cơ sở, các nguyên tắc, hình thức, phương pháp …chi phối của các qui định pháp lí đó đối với các quan hệ kinh tế đã thực sự trở nên đa dạng và nhiều chiều hơn ở đây đã hình thành nên một khung pháp luật kinh
tế chung chứ không chỉ còn là sự tự giới hạn trong những khuôn khổ đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của ngành Luật kinh tế như đã
và vẫn đang được mặc nhiên thừa nhận
Như vậy, khái niệm pháp luật kinh tế chính là sự biẻu hiện tập trung của tổng thể các yếu tố tạo thành khung pháp luật kinh tế
Pháp luật kinh tế là tổng thể các qui phạm pháp luật hướng tới điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, quản lí và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Các qui phạm pháp luật kinh tế có mối liên hệ thống nhất nội tại, đồng thời cũng là sự phân chia thành các nhóm chế định pháp luật hay ngành luật và được thể hiện dưới những hình thức nhất định
II- Các nhóm chế định pháp lí chủ yếu về kinh doanh ở Việt nam hiện nay
Các nhóm chế định pháp lí về kinh doanh là bộ phận chủ yếu của pháp luật kinh tế, trong đó có các nhóm chế định chủ yếu sau:
1- Pháp luật về tổ chức, quản lí DN : gồm các qui phạm pháp luật qui
định điều kiện, thủ tục thành lập và đăng kí hoạt động cũng như tổ chức, quản lí các DN là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, DN tư nhân
2- Pháp luật về hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động kinh doanh: bên cạnh sự tồn tại của các DN, một loại hình trên thực tế cũng
đang đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với việc đảm bảo sự phát triển nhanh chóng và bền vững của nền kinh tế cũng như đời sống xã hội, đó chính
là sự tham gia của các tổ chức, HTX, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh
Trang 3Nhóm các qui phạm pháp luật này qui định quyền hạn và nghĩa vụ, phương thức tham gia cũng như trách nhiệm pháp lí áp dụng của các tổ chức, cá nhân trong các quan hệ kinh doanh thương mại
3- Pháp luật về hợp đồng : Gồm các qui phạm pháp luật qui định quyền
hạn, trách nhiệm, thể thức của các tổ chức, cá nhân trong quá trình tham gia giao kết, tổ chức thực hiện, giải quyết các tranh chấp, xử lí vi phạm các quan
hệ hợp đồng
4- Pháp luật về thương mại : gồm các qui phạm pháp luật điều chỉnh
các quan hệ phát sinh trong quá trình mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ,
đầu tư, xúc tiến thương mại của các thương nhân
5- Pháp luật về lao động: gồm các qui phạm pháp luật điều chỉnh các
quan hệ phát sinh trong việc xác lập, tổ chức thực hiện, đảm bảo các quyền
và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động…
6- Pháp luật về cạnh tranh: gồm các qui phạm pháp luật qui định về
hành vi cạnh tranh, kiểm soát cạnh tranh, xử lí các vi phạm về cạnh tranh
7- Pháp luật về đất đai: gồm các qui phạm pháp luật qui định về đất
đai, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức và cá nhân đối với đất đai, quản lí Nhà nước về đất đai, giải quyết tranh chấp, xử lí vi phạm về đất đai…
8- Pháp luật về sở hữu trí tuệ: bao gồm các qui phạm pháp luật điều
chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong việc xác lập, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ…Đây là mảng pháp luật tương đối mới ở Việt nam và hiện đang có một
vị trí quan trọng trong hệ thống pháp luật kinh tế
9- Pháp luật về tài chính: bao gồm các qui phạm pháp luật điều chỉnh
các mối quan hệ phát sinh trong quá trình Nhà nước, các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc phân phối của cải xã hội, dưới hình thức giá trị nhằm tạo lập, quản lí, sử dụng các quĩ tiền tệ nhất định Pháp luật tài chính bao gồm hai mảng cơ bản là mảng pháp luật tài chính công và mảng pháp luật tài chính tư
10- Pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh tế: bao gồm các qui phạm
pháp luật qui định về các loại tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại cũng như qui định về các phương thức và trình tự, thủ tục giải quyết các vụ tranh chấp kinh doanh thương mại
11- Pháp luật về giải thể, phá sản DN, HTX : bao gồm các qui phạm
pháp luật qui định về việc giải thể, phá sản các DN, HTX …
II- Nội dung chủ yếu của pháp luật kinh tế
1-Xác lập và đảm bảo sự quản lí Nhà nước đối với nền kinh tế
Quản lí Nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức, bằng pháp quyền
và thông qua một hệ thống các chính sách với các công cụ quản lí nền kinh
tế, nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đã đặt ra trên cơ sở sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, trong điều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 4Quản lí Nhà nước về kinh tế là sự tác động của Nhà nước đối với các chủ thể kinh doanh bằng các phương pháp và nội dung do pháp luật qui định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh đạt được lợi nhuận tối đa, đồng thời trên cơ sở đó mà đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội đã
được đặt ra trong các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước Như vậy quản lí Nhà nước về kinh tế là sự quản lí của Nhà nước thông qua các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ( nhân danh quyền lực Nhà nước )
đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, trên tất cả các lĩnh vực, các ngành kinh
tế, các lãnh thổ kinh tế, các thành phần kinh tế và các chủ thể tham gia các
quan hệ kinh tế Nhà nước quản lí nền kinh tế thông qua các chính
sách,công cụ, trong đó trước hết và chủ yếu là pháp luật
2- Xác lập và đảm bảo quyền tự do kinh doanh của các tổ chức, cá nhân
Sự ghi nhận quyền tự do kinh doanh cũng như việc qui định và đảm bảo trên thực tế hoạt động đầu tư, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân là động lực cơ bản cho sự ổn định và phát triển nền kinh tế
Thông qua các qui định hiện hành, có thể khái quát về quyền tự do kinh
doanh trên những nội dung chính sau:
- Ghi nhận quyền tự do và sự bình đẳng của mọi chủ thể trong các hoạt
động đầu tư, kinh doanh
- Bảo đảm an toàn cho các nhà đầu tư, kinh doanh
- Bảo đảm sự vận động nhanh chóng của các nguồn vốn đầu tư
- Bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh doanh khi
có các tranh chấp hoặc vi phạm
III- Hình thức của pháp luật kinh tế
1-Khái niệm :
Hình thức của pháp luật kinh tế là cách thức thể hiện các qui tắc pháp lí nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước xác lập sự quản lí đối với các hoạt động kinh tế cũng như các tổ chức hay cá nhân tiến hành các hoạt động kinh doanh
2-Hình thức pháp luật kinh tế của nước Cộng hòa XHXN Việt nam
ở Việt nam, hình thức pháp luật kinh tế được qui định chủ yếu là các văn bản qui phạm pháp luật
Theo Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật năm 2008, văn bản qui phạm pháp luật bao gồm:
a - Hiến pháp , Luật , Nghị quvết của Quốc hội
b- Pháp lệnh, Nghị quyết của ủy ban thường vụ Quốc hội
Trang 5h - Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Tối cao
i - Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
k- Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước
l - Nghị quyết liên tịch giữa ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị- xã hội
m - Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân Tối cao với Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao; giữa Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với Chánh án tòa án nhân dân Tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Tối cao, giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ
n- Văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân
Khi nghiên cứu hình thức của pháp luật kinh tế là các văn bản qui phạm
pháp luật, bên cạnh sự cần thiêt phải thấy rõ được thẩm quyền của các chủ thể ban hành, tên gọi, trình tự, thủ tục ban hành, giá trị pháp lí, nội dung và phạm vi tác động…đối với từng hình thức văn bản nhất định thì đồng thời cũng cần lưu ý một vấn đề đó là mối liên hệ chi phối lẫn nhau giữa các loại văn bản đó trong thực tiễn điều chỉnh Nắm rõ những nguyên tắc đó có ý nghĩa quan trọng để áp dụng pháp luật được đúng đắn.Ví dụ như khi có hai văn bản cùng hiệu lực pháp lí song không thống nhất trong việc điều chỉnh các vấn đề có liên quan thì vận dụng văn bản nào để điều chỉnh?
Bên cạnh các nguyên tắc áp dụng các văn bản qui phạm pháp luật, khi thực hiện pháp luật kinh tế, các chủ thể cần lưu ý nguyên tắc áp dụng luật chung và luật riêng( luật chuyên ngành)
Luật chung là các luật điều chỉnh các lĩnh vực chung như Bộ luật dân
sự, Bộ luật tố tụng dân sự, Luật DN…làm cơ sở để ban hành các luật riêng,
Ví dụ: điều chỉnh các quan hệ hợp đồng, Bộ luật dân sự đưa ra các qui định
có tính nguyên tắc như: nguyên tắc giao kết hợp đồng, điều kiện có hiệu lực của hợp đồng, nguyên tắc thực hiện hợp đồng… đóng vai trò là luật chung;
điều chỉnh về DN thì Luật DN đóng vai trò là luật chung…
Luật riêng là luật điều chỉnh những đặc thù của từng ngành, lĩnh vực cụ thể như: Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật xây dựng…
Trong mối quan hệ giữa luật chung và luật riêng thì luật riêng được ưu tiên áp dụng trong trường hợp có sự khác nhau giữa luật chung và luật riêng Những vấn đề mà luật riêng không điều chỉnh thì áp dụng luật chung
3- Hình thức pháp luật áp dụng trong lĩnh vực kinh tế quốc tế
Cùng với việc xác lập và mở rộng các mối giao lưu hợp tác kinh tế quốc
tế, đã đặt ra vấn đề là: việc điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh không phải chỉ giới hạn trong các văn bản pháp lí của một Nhà nước mà còn bao gồm các văn bản pháp lí do nhiều quốc gia soạn thảo nên; những thói quen lâu đời
được thừa nhận rộng rãi; pháp luật của một nước thứ ba; thậm chí ở một số
Trang 6khu vực, các bản án hay sự giải thích của thẩm phán, trọng tài Việc lựa chọn
và áp dụng các hình thức pháp luật điều chỉnh các quan hệ kinh tế quốc tế phải tuân thủ những nguyên tắc và kĩ thuật đặc thù
Hình thức pháp luật chủ yếu được áp dụng trong lĩnh vực kinh tế quốc tế gồm:
- Điều ước quốc tế: là các văn bản qui phạm pháp luật do hai hay nhiều
quốc gia cùng nhau kí kết hoặc phê chuẩn nhằm điều chỉnh những vấn đề phát sinh trong quá trình hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội…Tùy theo phạm vi điều chỉnh, cơ cấu chủ thể tham gia,…Điều ước quốc tế có tên gọi khác nhau: Hiến chương, Công ước, Điều
ước, Hiệp định, Thỏa ước, Nghị định thư…
Các điều ước quốc tế điều chỉnh các quan hệ kinh tế quốc tế có thể là
điều ước song phương( ví dụ Hiệp ước thương mại Việt nam -Hoa kì) có thể
là đa phương ( ví dụ Công ước Newyork công nhận và thi hành các phán quyết trọng tài , Hiệp ước Viên về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế…) Khi tổ chức, cá nhân Việt nam tham gia các quan hệ kinh tế quốc tế, trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt nam tham gia có qui định khác với pháp luật Việt nam thì áp dụng theo qui định của điều ước quốc tế đó
- Tập quán quốc tế: là những qui tắc ứng xử hình thành một cách lâu
đời và mang tính phổ biến trong một lĩnh vực hoặc khu vực nhất định của đời sống kinh tế, thương mại…
Trong trường hợp quan hệ kinh tế quốc tế có yếu tố nước ngoài không
được pháp luật Việt nam, điều ước quốc tế mà Việt nam là thành viên hoặc hợp đồng giữa các bên điều chỉnh thì áp dụng tập quán quốc tế, nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng tập quán quốc tế không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt nam
- Các nguồn luật quốc gia: là hệ thống pháp luật của một quốc gia
được dẫn chiếu điều chỉnh các quan hệ dân sự, kinh tế có yếu tố nước ngoài Các nguồn luật quốc gia chủ yếu được áp dụng trong lĩnh vực kinh tế quốc tế gồm:
- Luật nhân thân( Luật quốc tịch, luật nơi cư trú)
Trang 7- án lệ : là bản án đã tuyên hoặc một sự giải thích, áp dụng pháp luật
được coi như là một tiền lệ làm cơ sở để các thẩm phán sau đó có thể áp dụng trong các trường hợp tương tự…
Chương 2 pháp luật về chủ thể kinh doanh
Đ1- những vấn đề chung về chủ thể kinh doanh
I-Khái niệm chủ thể kinh doanh
Trong điều kiện kinh tế thị trường, chủ thể kinh doanh là chủ thể chủ yếu và thường xuyên của pháp luật kinh tế Vì vậy việc xác định rõ chủ thể kinh doanh là gì, chủ thể kinh doanh có những đặc điểm nào, địa vị pháp lí của các loại hình chủ thể kinh doanh… có ý nghĩa to lớn cả về lí luận và thực tiễn đối với quá trình xây dựng và hoàn thiện pháp luật kinh tế nói chung và pháp luật về chủ thể kinh doanh nói riêng
Có thể hiểu: chủ thể kinh doanh là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt
động kinh doanh theo qui định của pháp luật
Chủ thể kinh doanh được phân biệt với các tổ chức cá nhân khác bởi các
đặc điểm sau:
II- Đặc điểm của chủ thể kinh doanh :
1- Chủ thể kinh doanh có vốn đầu tư kinh doanh
Vốn được coi là một trong những dấu hiệu cơ bản để xác định tổ chức hay cá nhân có phải là chủ thể kinh doanh hay không Các tổ chức, cá nhân tồn tại trên thương trường nhưng không có vốn đầu tư kinh doanh thì không thể gọi là chủ thể kinh doanh
Vốn đầu tư kinh doanh có thể là tiền Việt nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kĩ thuật, uy tín, kinh nghiệm kinh doanh và các tài sản khác theo qui định của pháp luật
2- Chủ thể kinh doanh thực hiện hành vi kinh doanh
Hành vi kinh doanh có những dấu hiệu sau:
+ Là hành vi mang tính chất độc lập, thực hiện nhân danh chính chủ thể kinh doanh Chủ thể kinh doanh thực hiện hiện hành vi kinh doanh một cách
độc lập, nhân danh mình, vì lợi ích của chính mình và tự chịu trách nhiệm về hành vi kinh doanh đó Khi thực hiện hành vi kinh doanh, chủ thể kinh doanh không bị chi phối bởi ý chí của các chủ thể khác mà được quyết định bởi ý chí của chính chủ thể kinh doanh
Trang 8+ Là hành vi mang tính chuyên nghiệp, thường xuyên Chủ thể kinh doanh thực hiện hiện hành vi kinh doanh một cách thực tế, lặp đi, lặp lại, kế tiếp, liên tục và nhằm tạo ra thu nhập
+ Là hành vi diễn ra trên thị trường Kinh doanh phải gắn với thị trường, thị trường và kinh doanh luôn đi liền với nhau Thị trường - nơi diễn ra hành
vi kinh doanh phải là thị trường hợp pháp, bởi vì hành vi kinh doanh là hành
vi hợp pháp, hành vi được Nhà nước bảo hộ Mọi hành vi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ sẽ không được coi là hành vi kinh doanh nếu chúng không diễn ra trên thị trường hoặc diễn ra trên thị trường bất hợp pháp
+ Là hành vi được thực hiện nhằm mục đích sinh lợi Mục tiêu của chủ thể kinh doanh là trực tiếp và chủ yếu thực hiện các hoạt động kinh doanh để tìm kiếm lợi nhuận Trong quá trình hoạt động, chủ thể kinh doanh có thể thực hiện các hoạt động nhằm các mục tiêu xã hội, không vì mục đích lợi nhuận nhưng đó không phải là mục tiêu cơ bản của chủ thể kinh doanh
3- Chủ thể kinh doanh thực hiện hạch toán kinh doanh
Chủ thể kinh doanh là tổ chức kinh tế kinh tế hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, mà hành vi tìm kiếm lợi nhuận luôn chứa đựng khả năng và yêu cầu cần phải hạch toán Hạch toán kinh doanh nhằm mục đích tính toán các chi phí bỏ ra và kết quả thu về với nguyên tắc tự trang trải, lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi Hạch toán kinh doanh là một trong các phương pháp được các chủ thể kinh doanh sử dụng trong quản lí kinh doanh
4- Chủ thể kinh doanh thực hiện nộp thuế vào ngân sách Nhà nước
Nghĩa vụ nộp thuế là hệ quả tất yếu của hành vi kinh doanh, hành vi hợp pháp được Nhà nước thừa nhận và bảo hộ.Vì vậy, bất kì chủ thể kinh doanh nào cũng phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách Nhà nước theo qui
định của pháp luật thuế Tùy thuộc vào từng quan hệ kinh tế cụ thể mà các chủ thể kinh doanh phải nộp các loại thuế khác nhau khi có đủ các yếu tố cấu thành do pháp luật qui định
Để thiết lập và duy trì một trật tự xã hội trong hoạt động kinh doanh, cũng như để thiết lập một hành lang pháp lí bình đẳng và môi trường kinh doanh lành mạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể kinh doanh trong việc tìm kiếm lợi nhuận, tất yếu Nhà nước phải quản lí đối với các chủ thể kinh doanh
Một trong những nội dung quản lí Nhà nước dối với các chủ thể kinh doanh là qui định về ĐKKD của chủ thể kinh doanh Đăng ki kinh doanh là hành vi pháp lí phát sinh giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền với các tổ chức, cá nhân lấy hành vi kinh doanh làm nghề nghiệp chính của mình Việc ĐKKD không chỉ là một thủ tục hành chính nhằm thực hiện sự quản lí Nhà nước đối với các chủ thể kinh doanh mà còn là một thủ tục pháp
lí thể hiện sự thừa nhận và bảo hộ của Nhà nước đối với hành vi kinh doanh của các chủ thể này Đăng kí kinh doanh còn là hành vi khẳng định tư cách
Trang 9pháp lí độc lập của chủ thể kinh doanh, là sự công nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc ra đời của chủ thể kinh doanh, kể từ thời điểm
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ĐKKD, chủ thể này có tư cách chủ thể và có quyền tiến hành các hoạt động kinh doanh
III- Phân loại chủ thể kinh doanh
1-Căn cứ vào vào nguồn luật điều chỉnh và hình thức pháp lí : chủ thể
kinh doanh bao gồm:
- Các chủ thể kinh doanh theo qui định của Luật DN
Luật DN qui định về việc thành lập, tổ chức quản lí và hoạt động của
DN, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty cổ phần, công ty hợp danh và
DN : là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch
ổn định, được ĐKKD theo qui định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Kinh doanh : là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công
đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Trang 101- Thành lập DN và ĐKKD(ĐKKD) :
a-Quyền thành lập và quản lí DN
Theo điều 13 Luật DN qui định: tổ chức, cá nhân Việt nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lí DN tại Việt nam, trừ các trường hợp sau:
- Cơ quan Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt nam sử dụng tài sản Nhà nước để thành lập DN kinh doanh thu lợi nhuận riêng cho cơ quan đơn vị mình
- Cán bộ, công chức theo qui định của pháp luật về cán bộ, công chức
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt nam
- Cán bộ lãnh đạo, quản lí nghiệp vụ trong các DN 100% vốn sở hữu Nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lí phần vốn góp của Nhà nước tại DN khác
- Người chưa thành niên, người bị hạn hành vi năng lực dân sự hoặc bị mất hành vi năng lực dân sự
- Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị tòa án cấm hành nghề kinh doanh
- Các trường hợp khác theo qui định của pháp luật về phá sản
b- Trình tự đăng ĐKKD:
*Người thành lập DN phải lập và nộp đủ hồ sơ ĐKKD tại cơ quan
ĐKKD có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ
* Cơ quan này có trách nhiệm xem xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận
ĐKKD trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ (nếu từ chối thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập DN biết, phải nêu rõ lí do và yêu cầu sửa đổi bổ sung )
+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
đối với DN kinh doanh ngành, nghề mà theo qui định của pháp luật phải có vốn pháp định
+ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với DN kinh doanh ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề
- Hồ sơ ĐKKD của công ty hợp danh gồm :
Trang 11+ Giấy đề nghị ĐKKD theo mẫu thống nhất do cơ quan ĐKKD có thẩm quyền qui định
+ Dự thảo điều lệ công ty
+Danh sách thành viên, bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của mỗi thành viên
+Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan tổ chức có thẩm quyền
đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo qui định của pháp luật phải
có vốn pháp định
+ Chứng chỉ hành nghề của thành viên hợp danh và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo qui định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề
-Hồ sơ ĐKKD của công ty TNHH gồm :
+ Giấy đề nghị ĐKKD theo mẫu thống nhất do cơ quan ĐKKD có thẩm quyền qui định
+ Dự thảo điều lệ công ty
+ Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo:
Đối với thành viên là cá nhân : bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác
Đối với thành viên là tổ chức : bản sao quyết định thành lập, giấy
chứng nhận ĐKKD hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức ; văn bản ủy quyền, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài : bản sao giấy chứng nhận
ĐKKD phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng kí không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ ĐKKD
+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan tổ chức có thẩm quyền
đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo qui định của pháp luật phải
có vốn pháp định
+ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo qui định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề
- Hồ sơ ĐKKD của công ty cổ phần gồm :
+ Giấy đề nghị ĐKKD theo mẫu thống nhất do cơ quan ĐKKD có thẩm quyền qui định
+ Dự thảo điều lệ công ty
+ Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo:
Đối với cổ đông là cá nhân : bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác
Đối với cổ đông là tổ chức : bản sao quyết định thành lập, giấy chứng
nhận ĐKKD hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản ủy
Trang 12quyền, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài : bản sao giấy chứng nhận
ĐKKD phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng kí không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ ĐKKD
+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan tổ chức có thẩm quyền
đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo qui định của pháp luật phải
có
+ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo qui định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề
- Hồ sơ, trình tự thủ tục, điều kiện và nội dung ĐKKD, đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt nam
Được thực hiện theo qui định của Luật DN và pháp luật về đầu tư Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận ĐKKD
* DN được cấp giấy chứng nhận ĐKKD nếu có đủ các điều kiện:
+ Ngành, nghề ĐKKD không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh
+ Tên của DN được đặt theo đúng qui định tại các điều 31, 32, 33, 34 của Luật DN
+ Có trụ sở chính theo qui định tại khoản 1 điều 35 của Luật DN
+ Có hồ sơ ĐKKD hợp lệ theo qui định của pháp luật
+ Nộp đủ lệ phí ĐKKD theo qui định của pháp luật
c- Cung cấp thông tin về nội dung ĐKKD
Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận
ĐKKD hoặc chứng nhận thay đổi ĐKKD cq ĐKKD phải thông báo nội dung giấy chứng nhận đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền khác cùng cấp ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã , thành phố thuộc tỉnhvà ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi DN đặt trụ sở chính
d- Công bố nội dung ĐKKD:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD,
DN phải đăng trên mạng thông tin DN của cơ quan ĐKKD hoặc một trong các tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp về các nội dung theo qui
Trang 13Công ty TNHH, công ty cổ phần có thể được chia thành một số công ty cùng loại
Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được
ĐKKD.Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong
số các công ty đó thực hiện các nghĩa vụ này
* Tách DN :
Công ty TNHH, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản của công ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại, chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công
ty được tách mà không chấm dứt sự tồn tại của công ty bị tách
Sau khi ĐKKD công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, các công ty mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác
* Hợp nhất DN :
Hai hoặc một số công ty cùng loại có thể hợp nhất thành một công ty mới bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất
Sau khi ĐKKD công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại, công ty hợp nhất
được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của các công ty
bị hợp nhất
* Sáp nhập DN :
Một hoặc một số công ty cùng loại có thể sáp nhập vào một công ty khác bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập
Sau khi ĐKKD, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại, công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập
Trang 14các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty được chuyển đổi
b -Giải thể
* DN bị giải thể trong các trường hợp sau:
- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ mà không có quyết
định gia hạn
- Theo quyết định của chủ DN đối với DNTN; của tất cả các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của đại hội đồng cổ đông đối với công ty
cổ phần, của hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH,
- Công ty không còn đủ số thành viên tối thiểu theo quy định của luật
DN trong thời hạn 6 tháng liên tục
- Bị thu hồi giấy chứng nhận ĐKKD
*DN chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
3- Quyền và nghĩa vụ của DN
- Kinh doanh xuất khẩu , nhập khẩu
- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh
- Chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh
- Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ
- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của DN
- Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật qui
định
- Khiếu nại, tố cáo theo qui định của pháp luật về khiếu nại và tố cáo
- Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng theo qui định của pháp luật
- Các quyền khác theo qui định của pháp luật
b-Nghĩa vụ:
- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận ĐKKD; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo qui định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
- Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo qui định của pháp luật về kế toán
Trang 15- Đăng kí mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo qui định của pháp luật
- Đảm bảo quyền, lợi ích của người lao động theo qui định của pháp luật
về lao động, thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo qui định của pháp luật về bảo hiểm
- Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng kí hoặc công bố
-Thực hiện chế độ thống kê theo qui định của pháp luật về thống kê,
định kì báo cáo đầy đủ các thông tin về DN, tình hình tài chính của dn với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo mẫu qui định; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa
đổi, bổ sung các thông tin đó
-Tuân thủ qui định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh
- Các nghĩa vụ khác theo qui định của pháp luật
1- Công ty trách nhiệm hữu hạn(TNHH) hai thành viên trở lên
1-Khái niệm: ( Theo điều 38 )
* Công ty TNHH có hai thành viên trở lên là DN trong đó:
- Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi
- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn cam kết góp vào DN
- Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo qui định tại các điều 43, 44, 45 của Luật DN
* Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận
ĐKKD
* Công ty không được quyền phát hành cổ phần
2-Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty ( Theo điều 46,47,48,55 )
Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty gồm có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát (nếu có)
- Hội đồng thành viên: gồm các thành viên, là cơ quan có quyền quyết
định cao nhất của công ty Thành viên là tổ chức chỉ định người đại diện theo
ủy quyền ( bằng văn bản) tham gia Hội đồng thành viên
- Chủ tịch Hội đồng thành viên : Hội đồng thành viên bầu một thành
viên làm chủ tịch Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc : là người điều hành hoạt động kinh
doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình
Trang 16Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, trừ trường hợp điều lệ qui định Chủ tịch Hội đồng thành viên là đại diện theo pháp luật của công ty
- Ban kiểm soát: là cơ quan thay mặt các thành viên kiểm soát các hoạt
động của công ty Đối với công ty có trên 10 thành viênphải thành lập Ban kiểm soát, trường hợp có ít hơn mười một thành viên có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty
3- Qui chế pháp lí về tài sản của công ty
-Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
Vốn điều lệ của công ty do các thành viên góp Khi tham gia công ty, thành viên không nhất thiết phải góp vốn ngay Các thành viên có thể thỏa thuận một thời hạn để thực hiện việc góp vốn
Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết Trường hợp thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết thì phải được sự nhất trí của các thành viên còn lại; công ty thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi đó đến cơ quan ĐKKD trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày chấp nhận sự thay đổi
Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan ĐKKD trong thời hạn mười lăm ngày,
kể từ ngày cam kết góp vốn và phải chịu trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại cho công ty và người khác do thông báo chậm trễ hoặc thông báo không chính xác, trung thực, không đầy đủ
Trường hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên đối với công ty; thành viên
đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và
đúng hạn số vốn đã cam kết
Sau thời hạn cam kết lần cuối mà vẫn có thành viên chưa góp đủ số vốn
đã cam kết thì số vốn chưa góp được xử lí theo một trong các cách sau đây : + Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn chưa góp;
+ Huy động người khác cùng góp vốn vào công ty;
+ Các thành viên còn lại góp đủ số vốn chưa góp theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty Sau khi số vốn còn lại được góp đủ, thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty và công ty phải đăng kí thay đổi nội dung ĐKKD theo quy định của Luật DN
Tại thời điểm góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên được công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp
bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên
được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp
- Mua lại phần vốn góp
Trang 17Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó bỏ phiếu không tán thành đối với qui định của Hội đồng thành viên về các vấn đề sau:
+ Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
+ Tổ chức lại công ty;
+ Các trường hợp khác qui định tại điều lệ công ty;
Khi có yêu cầu của thành viên, nếu không thỏa thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc qui định tại điều lệ công ty trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
Nếu công ty không mua lại phần vốn góp theo qui định của pháp luật thì thành viên đó có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên
- Xử lí phần vốn góp trong các trường hợp khác:
Trong trường hợp thành viên là cá nhân chết hoặc bị tòa án tuyên bố là
đã chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó
là thành viên của công ty
Trong trường hợp có thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người giám hộ
Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng trong các trường hợp sau:
+ Người thừa kế không muốn trở thành thành viên
+ Người được tặng cho theo qui định của pháp luật không được Hội
đồng thành viên chấp nhận làm thành viên
+ Thành viên là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản
Trường hợp phần vốn góp của thành viên là cá nhân chết hoặc không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp được giải quyết theo qui định của pháp luật về dân sự
Trang 18Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác Trường hợp người được tặng cho là người cùng huyết thống đến thế hệ thứ ba thì đương nhiên là thành viên của công
ty Trường hợp người được tặng cho là người khác chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận
Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng vốn góp đó theo một trong hai cách sau đây : + Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;
+ Chào bán và chuyển nhương phần vốn góp đó theo quy định của pháp luật
+Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới
Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được phân chia cho các thành viên theo tỉ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty Thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ
có thể không góp thêm vốn Trong trường hợp này, số vốn góp thêm được chia cho các thành viên khác theo tỉ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc tiếp nhận thêm thành viên phải
được sự nhất trí của các thành viên, trừ trường hợp điều lệ công ty qui định khác
*Theo quyết định của Hội đồng thành viên, công ty có thể giảm vốn
điều lệ bằng các hình thức sau:
+ Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỉ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai năm, kể từ ngày ĐKKD, đồng thời vẫn đảm bảo thanh toán đủ các khoản
nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi dã hoàn trả cho thành viên
+ Mua lại phần vốn góp theo qui định của pháp luật
+ Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản giảm xuống của công ty
Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, công ty phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan ĐKKD Cơ quan ĐKKD đăng kí việc tăng, giảm vốn điều lệ trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
- Điều kiện để chia lợi nhuận
Trang 19Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo qui định của pháp luật, đồng thời cần phải đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận
II- Công ty TNHH một thành viên
1- Khái niệm:
* Công ty TNHH một thành viên là DN do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty); Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
* Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận
ĐKKD
* Công ty không được quyền phát hành cổ phần
2 - Cơ cấu tổ chức quản lí công ty:
- Cơ cấu tổ chức quản lí của Công ty TNHH một thành viên là tổ
chức :
Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một hoặc một số người đại diện theo ủy quyền với nhiệm kì không quá năm năm để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo qui định của Luật DN và pháp luật có liên quan Người đại diện theo ủy quyền phải có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện qui định tại khoản
+ Trường hợp một người được bổ nhiệm làm người đại diện theo ủy quyền thì người đó làm Chủ tịch công ty và cơ cấu tổ chức, quản lí công ty bao gồm: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
* Hội đồng thành viên : nhân danh chủ sở hữu công ty tổ chức thực hiện
các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; có quyền nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo qui định của Luật DN và pháp luật có liên quan
Chủ sở hữu công ty chỉ định Chủ tịch Hội đồng thành viên
*Chủ tịch công ty : nhân danh chủ sở hữu tổ chức thực hiện các quyền
và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; có quyền nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ
Trang 20sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo qui
định của Luật DN và pháp luật có liên quan
* Giám đốc hoặc Tổng giám đốc : do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch
công ty bổ nhiệm hoặc thuê với nhiệm kì không quá năm năm để điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội
đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm
vụ của mình
*Kiểm soát viên : do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một đến ba người với
nhiệm kì không quá năm năm Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình
Điều lệ công ty qui định Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt nam ; nếu vắng mặt quá ba mươi ngày thì phải ủy quyền cho người khác làm đại diện theo nguyên tắc qui định tại điều lệ công ty
- Cơ cấu tổ chức quản lí của Công ty TNHH một thành viên là cá nhân:
Công ty TNHH một thành viên là cá nhân có Chủ tịch công ty, Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc Chủ sở hữu công ty đồng thời là Chủ tịch công ty Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty theo qui định tại điều lệ công ty
Chủ tịch công ty có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ cụ thể của Giám đốc, được qui định tại điều
lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc kí với Chủ tịch công ty
3- Qui chế pháp lí về tài sản của công ty:
Chủ sở hữu công ty phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết, trường hợp không góp đủ và đúng hạn thì phải chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty
Chủ sở hữu công ty phải xác định và tách biệt tài sản của mình và của công ty
Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Chủ sở hữu công ty phải tuân thủ qui định của pháp luật hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty
Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác, trường
Trang 21hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty
Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác, công ty phải đăng kí chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày chuyển nhượng
Chủ sở hữu không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn
Chủ sở hữu công ty là tổ chức : quyết định các dự án đầu tư có giá trị
bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỉ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; thông qua hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác do Điều lệ công
ty quy định có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn
điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty; thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty đã hoàn thành giải thể hoặc phá sản
Chủ sở hũu công ty là cá nhân : chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ
vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty; thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản
Công ty TNHH một thành viên không được giảm vốn điều lệ
Công ty TNHH hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác Chủ
sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ Trường hợp tăng
vốn điều lệ bằng việc huy đông thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải đăng kí chuyển đổi công ty
Trang 22Việc góp vốn vào công ty được thực hiện bằng cách mua cổ phần Pháp luật không hạn chế tỉ lệ phần vốn góp của mỗi thành viên trong vốn điều lệ của công ty Để tránh trường hợp một thành viên có thể nắm quyền kiểm soát công ty, các thành viên có thể thỏa thuận trong điều lệ số lượng cổ phần tối
đa mà một thành viên có thể được mua
- Cổ đông của công ty là người sở hữu cổ phần của công ty Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn đã góp vào DN
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp qui định tại khoản 3 điều 81,và khoản 5 điều 84 của Luật DN
* Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận
Đại hội đồng cổ đông hoặc HĐQT bầu Chủ tịch HĐQT, trường hợp HĐQT bầu Chủ tịch thì Chủ tịch được bầu trong số thành viên HĐQT, Chủ tịch HĐQT có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty, nếu điều lệ công ty không qui định khác
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc: HĐQT bổ nhiệm một người trong số
họ hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.Trường hợp
điều lệ công ty không qui định Chủ tịch HĐQT là người đại diện theo pháp luật thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty; chịu sự giám sát của HĐQT và chịu trách nhiệm trước HĐQT
và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
- Ban kiểm soát: đối với công ty có trên mười một cổ đông hoặc có cổ
đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có ban kiểm soát có từ 3 đến 5 thành viên nếu điều lệ công ty không qui định khác.Thành viên Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm
Trang 233-Qui chế pháp lí về tài sản của công ty
a- Cổ phần, cổ phiếu:
*Cổ phần: Vốn điều lệ được chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ
phần Có các loại cổ phần:
- Cổ phần phổ thông: Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ phần phổ thông Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông
Cổ đông phổ thông có quyền :
+Tham dự và phát biểu trong các Đại hội cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền, mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết
+ Được nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông + Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỉ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty
+ Được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông khác và cho người không phải là cổ đông, trừ trường hợp qui định tại khoản 5 điều 84 Luật DN
+ Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác
+ Xem xét, tra cứu , trích lục, hoặc sao chụp Điều lệ công ty, sổ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông + Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty
+Các quyền khác qui định tại luật DN và điều lệ công ty
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng hoặc một tỉ lệ khác nhỏ hơn qui
định tại điều lệ công ty, có quyền :
Đề cử người vào HĐQT và Ban kiểm soát (nếu có)
Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của HĐQT, báo cáo tài chính giữa năm và hàng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt nam và các báo cáo của ban kiểm soát
Yêu cầu triệu tập họp đại hội đồng cổ đông trong trường hợp qui định tại khoản 3 điều 79 Luật DN
Yêu cầu ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến việc quản lí, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết Yêu cầu phải bằng văn bản, phải có họ tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc sổ ĐKKD đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng kí cổ phần của từng cổ
Trang 24đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỉ lệ sở hữu trong tổng
số cổ phần của công ty; vấn đề kiểm tra, mục đích kiểm tra;
- Cổ phần ưu đãi : Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi người sở hữu cổ phần ưu đãi là cổ đông ưu đãi Cổ phần ưu đãi là cổ phần được hưởng những quyền ưu đãi nhất định so với cổ phần phổ thông
Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau:
+Cổ phần ưu đãi biểu quyết : là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều
hơn so với cổ phần phổ thông , nhiều hơn bao nhiêu là do điều lệ công ty qui
định
Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phần phổ thông
Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quết có quyền biểu quyết các vấn
đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông và cá quyền khác như cổ
đông phổ thông, nhưng không được chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết đó cho người khác
+Cổ phần ưu đãi cổ tức : là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so
với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm
Cổ tức được chia hàng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng Cổ tức
cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức cổ tức cố
định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
+Cổ phần ưu đãi hoàn lại : là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp
bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
+ Cổ phần ưu đãi khác: do điều lệ công ty qui định
Người được quyền mua cổ phần ưu đãi do điều lệ công ty qui định hoặc
do đại hội cổ đông quyết định
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty
- Số và ngày cấp giấy chứng nhận ĐKKD
Trang 25- Số lượng cổ phần và loại cổ phần
- Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu
- Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân,
Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số ĐKKD của
cổ đông là tổ chức đối với cổ phiếu có ghi tên
- Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần
- Chữ kí mẫu của người đại diện theo pháp luật và dấu của công ty
- Số đăng kí tại sổ đăng kí cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu
- Các nội dung khác theo qui định tại các điều 81,82,83 Luật dn đối với
cổ phiếu của cổ phần ưu đãi
b - Chào bán và chuyển nhượng cổ phần
Hội đồng quản trị quyết đinh thời điểm, phương thức và giá chào bán
cổ phần trong số cổ phần được quyền chào bán Giá chào bán cổ phần không
được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán hoặc giá trị được ghi trong sổ sách của cổ phần tại thời điểm gần nhất, trừ những trường hợp sau
-Thông báo phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của
cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số ĐKKD của cổ đông là tổ chức, số cổ phần và tỷ lệ cổ phần hiện có của cổ đông tại công ty, tổng số cổ phần dự kiến phát hành và số cổ phần cổ
đông được quyền mua, giá chào bán cố phần, thời hạn đăng ký mua; họ, tên, chữ kí của người đại diện theo pháp luật của công ty Thời hạn xác định
Trang 26trong thông báo phải hợp lý đủ để cổ đông đăng kí mua được cổ phần Kèm theo thông báo phải có mẫu phiếu mua do công ty phát hành
Cổ đông có quyền chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần của mình cho người khác Nếu phiếu đăng kí mua cổ phần không được gửi về công ty đúng hạn như thông báo thì cổ đông có liên quan coi như đã không nhận quyền ưu tiên mua Trường hợp số lương cổ phần dự định phát hành không được cổ
đông và người nhận chuyển quyền ưu tiên mua đăng kí mua hết thì số cổ phần dự kiến phát hành còn lại sẽ do Hội đồng quản trị quản lí Hội đồng quản trị có thể phân phối số cổ phần đó cho cổ đông của công ty hoặc người khác theo cách thức hợp lý với điều kiện không thuận lợi hơn so với những
điều kiện đã chào bán cho các cổ đông, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông
có chấp thuận khác hoặc cổ phần được bán qua trung tâm giao dịch chứng khoán
Cổ phần được coi là đã bán khi được thanh toán đủ và những thông tin
về người mua theo quy định pháp luật được ghi đúng, ghi đủ vào sổ đăng kí
cổ đông; kể từ thời điểm đó người mua cổ phần trở thành cổ đông của công
ty
Sau khi cổ phần được bán, công ty phải phát hành và trao cổ phiếu cho người mua Công ty có thể bán cổ phần mà không trao cổ phiếu Trong trường hợp này, các thông tin về cổ đông theo quy định pháp luật được ghi vào sổ đăng ký cổ đông là đủ để chứng thực quyền sở hữu cổ phần của cổ
đông đó trong công ty
Các cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp Luật DN có quy định khác Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng văn bản theo cách thông thường hoặc bằng cách trao tay cổ phiếu Giấy tờ chuyển nhượng phải
được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký Bên chuyển nhượng vẫn là sở hữu cổ phần có liên quan cho
đến khi tên của người nhận chuyển nhượng được đăng ký vào sổ đăng ký cổ
Trang 27+ Không thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành, không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ đến hạn ba năm liên tiếp trước đó;
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế bình quân của ba năm liên tiếp trước đó không cao hơn mức lãi suất dự kiến trả cho trái phiếu định phát hành
Trong trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì Hội đồng quản trị có quyền quyết định loại trái phiếu, tổng giá trị trái phiếu và thời
điểm phát hành, nhưng phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp gần nhất Báo cáo phải kèm theo tài liệu và hồ sơ giải trình quyết định của Hội
đồng quản trị về phát hành trái phiếu
d-Mua cổ phần, trái phiếu
Cổ phần, trái phiếu của công ty cổ phần có thể được mua bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sử hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty và phải được thành toán đủ một lần
e-Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông
Cổ đông biểu quyết phản đối quyết định về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình
Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì cổ đông đó có thể bán cổ phần cho người khác hoặc các bên có thể yêu cầu một tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá Công ty giới thiệu ít nhất ba tổ chức định giá chuyên nghiệp để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng
f-Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty
Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định sau: + Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng
số cổ phần từng loại đã được chào bán trong mỗi mười hai tháng Trong trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định + Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần Đối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp Luật DN có quy định khác Đối với cổ phần loại khác, nếu
Điều lệ công ty không quy định hoặc công ty và cổ đông có liên quan không thỏa thuận khác thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường;
+ Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ
cổ phần của họ trong công ty Trong trường hợp này, quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được thông báo bằng phương thức bảo đảm đến được
Trang 28tất cả cổ đông trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày quyết định đó được thông qua
+ Công ty chỉ được quyền thanh toán cổ phần được mua lại cho cổ đông theo quy định của Luật DN nếu ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
và điều lệ công ty; ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn phải
đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn
Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần hoặc bằng tài sản khác qui định tại điều lệ công ty Trường hợp cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông
và thời điểm trả cổ tức thì người chuyển nhượng là người nhận cổ tức từ công
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
* Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận ĐKKD
* Công ty hợp danh không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào
2- Cơ cấu tổ chức quản lí công ty
Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty bao gồm: Hội đồng thành viên và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
- Hội đồng thành viên bao gồm tất cả các thành viên, là cơ quan quyết
định cao nhất của công ty, có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty
Trang 29Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để thảo luận và quyết định công việc kinh doanh của công ty.
Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức
điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty
Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm chủ tịch Hội
đồng thành viên đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty nếu điều lệ công ty không qui định khác Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có nhiệm vụ quản lí và điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh; phân công, phối hợp công việc kinh doanh giữa các thành viên hợp danh, đại diện cho công ty trong quan hệ với cơ quan Nhà nước, đại diện cho công ty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên đơn trong câc vụ kiện tranh chấp thương mại hoặc các tranh chấp khác
3- Qui chế pháp lí về tài sản của công ty
Tài sản của công ty bao gồm: tài sản góp vốn của các thành viên đã
được chuyển quyền sở hữu cho công ty, tài sản tạo lập được mang tên công ty; tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do các thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ các hoạt động kinh doanh các ngành nghề kinh doanh đã đăng kí của công ty do các thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện; các tài sản khác theo qui định của pháp luật
Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết, nếu không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu bồi thường thiệt hại cho công ty Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì
số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên
Tại thời điểm góp vốn đủ như đã cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp Trường hợp giấy chứng nhận bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận
Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại
VI-DN tư nhân (DNTN )
1 -Khái niệm
DNTN là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN
DNTN không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào
Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một DNTN
2- Cơ cấu tổ chức, quản lí của DN
Trang 30- DN tư nhân là loại hình DN do một cá nhân đầu tư vốn thành lập và làm chủ, vì vậy chủ DN có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của DN, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo qui định của pháp luật Chủ DN có toàn quyền quyết định mô hình tổ chức và quản lí DN phù hợp với qui mô và đặc
điểm DN
- Chủ DN có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lí điều hành hoạt
động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làm giám đốc thì chủ DN phải
đăng kí với cơ quan ĐKKD, và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của dn
- Chủ DN có thể là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước trọng tài hoặc tòa án trong các tranh chấp liên quan
đến DN Chủ DN là đại diện theo pháp luật của DN
3-Qui chế pháp lí về tài sản DN
- Đăng kí chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng tiền Việt nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ: loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản
- Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của DN, đều phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán
và báo cáo tài chính của DN theo qui định của pháp luật
- Tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình trong hoạt động kinh doanh, việc này phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đã đăng kí thì chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng kí với cơ quan ĐKKD
- Có quyền cho thuê, bán DN, tạm ngừng hoạt động DN theo qui định của pháp luật
*DN Nhà nước: là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều
lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
Trang 31* Công ty Nhà nước: là DN do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ,
thành lập, tổ chức quản lí, đăng kí hoạt động theo qui định của Luật DN Nhà
nước
Công ty Nhà nước được tổ chức dưới hình thức công ty Nhà nước độc lập,Tổng công ty Nhà nước
*Công ty cổ phần Nhà nước : là Công ty cổ phần mà toàn bộ cổ đông
là các công ty Nhà nước hoặc tổ chức được Nhà nước uỷ quyền góp vốn,
đ-ược tổ chức và hoạt động theo qui định của Luật DN Nhà nước
*Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên: là công ty
trách nhiệm hữu hạn do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ , được tổ chức, quản lí, hoạt động theo qui định của Luật DN
*Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước có hai thành viên trở lên:
là công ty trách nhiệm hữu hạn trong đó tất cả các thành viên đều là công ty Nhà nước hoặc có thành viên là công ty Nhà nước và thành viên khác là tổ chức được Nhà nước uỷ quyền góp vốn, được tổ chức và hoạt động theo qui
định của Luật DN
*DN có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước: là DN mà cổ phần
hoặc vốn góp của nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, Nhà nước giữ quyền chi phối đối với DN đó
*DN có một phần vốn của nhà nước: là DN mà phần vốn góp của
nhà nước trong vốn điều lệ chiếm từ 50% trở xuống
*Công ty Nhà nước giữ quyền chi phối DN khác.: là công ty sở hữu
toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần,vốn góp chiếm trên 50% vốn điều lệ của
DN khác, giữ quyền chi phối đối với DN đó
Quyền chi phối đối với DN : là quyền định đoạt đối với điều lệ hoạt
động, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lí chủ chốt, việc tổ chức quản lí và các quyết định quản lí quan trọng khác của DN đó
2 -Tổ chức quản lí công ty nhà nước
Mô hình tổ chức quản lí công ty nhà nước có thể theo mô hình có hoặc không có Hội đồng quản trị
*Công ty nhà nước không có Hội đồng quản trị:
Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc, kế toán trưởng và
bộ máy giúp việc
- Giám đốc : là người điều hành công ty, đại diện theo pháp luật của
công ty và chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm, người kí hợp đồng thuê
và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao
- Phó giám đốc : giúp giám đốc điều hành công ty theo phân công và
uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước pháp luật
về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền
- Kế toán trưởng : có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán của
công ty, giúp giám đốc giám sát tài chính tại công ty theo pháp luật về tài
Trang 32chính kế toán, chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước pháp luật về nhiệm
vụ được phân công hoặc uỷ quyền
- Văn phòng và các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ : có chức năng
tham mưu giúp việc cho giám đốc, các phó giám đốc trong quản lí điều hành công việc
*Công ty Nhà nước có Hội đồng quản trị:
Mô hình này được áp dụng đối với Tổng công ty Nhà nước quyết định
đầu tư và thành lập, Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước, công
ty Nhà nước độc lập có qui mô lớn giữ quyền chi phối DN khác
Cơ cấu quản lí của Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập
có Hội đồng quản trị bao gồm: Hội đồng quản trị , Ban kiểm soát, Tổng giám
đốc, các phó Tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc
- Hội đồng quản trị : là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước
tại tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập có hội đồng quản trị, có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác
định và thực hiện mục tiêu , nhiệm vụ và quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu phân cấp cho các cơ quan, tổ chức khác là đại diện chủ sở hữu thực hiện
Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch( phải là thành viên chuyên trách) và các thành viên (có thành viên chuyên trách và có thể có thành viên không chuyên trách), số lượng thành viên không quá bảy người do người thành lập công ty quyết định
Chủ tịch Hội đồng quản trị và các thành viên do người quyết định thành lập công ty quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc thay thế
- Ban kiểm soát : Hội đồng quản trị thành lập Ban kiểm soát để giúp
Hội đồng quản trị kiểm tra tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản
lí, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán, báo cáo tài chính và việc chấp hành điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội
đồng quản trị , quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị Ban kiểm soát gồm trưởng ban là thành viên Hội
đồng quản trị và một số thành viên khác do Hội đồng quản trị quyết định Tổ chức công đoàn trong công ty cử một đại diện đủ tiêu chuẩn và điều kiện tham gia Ban kiểm soát
- Tổng giám đốc: là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt
động hàng ngày của công ty theo mục tiêu kế hoạch phù hợp với điều lệ công
ty và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm
tr-ước Hội đồng quản trị và trtr-ước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Trang 33- Phó tổng giám đốc : giúp Tổng giám đốc điều hành công ty theo
phân công và uỷ quyền của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán của công ty,
giúp Tổng giám đốc giám sát tài chính tại công ty theo pháp luật về tài chính
kế toán, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm
vụ được phân công hoặc uỷ quyền
- Văn phòng và các phòng ban nghiệp vụ : có chức năng tham mưu giúp việc
Hội đồng quản trị , Tổng giám đốc trong quản lí, điều hành công việc
3- Qui chế pháp lí về tài sản của công ty Nhà nước:
- Vốn của công ty Nhà nước bao gồm vốn do Nhà nước đầu tư tại công
ty, vốn do công ty tự huy động và các nguồn vốn khác theo qui định của pháp luật Vốn Nhà nước đầu tư tại công ty bao gồm vốn ngân sách Nhà nước và vốn tự tích lũy được bổ sung vào vốn Nhà nước
- Công ty Nhà nước có quyền chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của công ty để kinh doanh, thực hiện câc lợi ích hợp pháp từ tài sản của công ty theo qui định của pháp luật, sử dụng và quản lí các tài sản Nhà nước giao, cho thuê là đất đai, tài nguyên theo qui định của pháp luật về đất đai, tài nguyên
- Công ty có nghĩa vụ bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước và vốn công
ty tự huy động, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số tài sản của công ty Người đại diện chủ
sở hữu Nhà nước chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn Nhà nước đầu tư tại công ty
4 -Tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể trong công ty nhà nước:
- Chuyển công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn nhà
n-ước một thành viên hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nn-ước có hai thành viên trở lên
- Chuyển công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập thành Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập
- Khoán, cho thuê công ty nhà nước
- Các hình thức khác theo qui định của pháp luật
b- Chuvển đổi sở hữu công ty nhà nước:
Trang 34Chuyển đổi công ty Nhà nước áp dụng đối với công ty Nhà nước hoạt
động trong các ngành lĩnh vực Nhà nước không cần giữ 100% vốn điều lệ để
sử dụng có hiệu quả hơn số tài sản Nhà nước đã đầu tư ở công ty; huy động thêm các nguồn vốn của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài công ty để hình thành công ty có nhiều nguồn vốn chủ sở hữu nhằm đầu tư mở rộng sản xuất,
đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh của công ty; tạo điều kiện cho
người lao động góp vốn làm chủ công ty và có việc làm
Các hình thức chuyển đổi sở hữu công ty nhà nước:
- Cổ phần hoá công ty nhà nước
- Bán toàn bộ một công ty nhà nước
- Bán một phần công ty nhà nước để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, trong đó có một thành viên là đại diện chủ
DN Nhà nước năm 2003 phải chuyển đổi thành công ty TNHH hoặc công ty
cổ phần theo qui định của Luật DN
c- Giải thể công ty nhà nước
- Công ty nhà nước bị xem xét giải thể trong các trường hợp sau:
- Hết thời hạn hoạt động ghi trong quyết định thành lập mà công ty không xin gia hạn
- Công ty kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng phá sản
- Công ty không thực hiện được các nhiệm vụ do nhà nước giao, sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết
- Việc tiếp tục duy trì công ty là không cần thiết
động sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất tinh thần, góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Trang 35HTX hoạt động như một loại hình DN, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của HTX theo qui định của pháp luật
2- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX
- Tự nguyện
Mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo qui định của luật HTX, tán thành điều lệ HTX đều có quyền gia nhập HTX, xã viên có quyền ra HTX theo qui định của điều lệ HTX
- Dân chủ, bình đẳng và công khai
Xã viên có quyền tham gia quản lí, kiểm tra, giám sát HTX và có quyền ngang nhau trong biểu quyết; thực hiện công khai phương hướng sản xuất, kinh doanh, tài chính phân phối và những vấn đề khác qui định trong điều lệ HTX
- Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi
HTX tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động SXKD; tự quyết
định về phân phối thu nhập
Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của HTX, lãi được trích một phần vào các qũi, một phần chia theo vốn góp và công sức đóng góp của xã viên, phần còn lại chia cho xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX
- Hợp tác và phát triển cộng đồng
Xã viên phải có ý thức phát huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong HTX, trong cộng đồng xã hội; hợp tác giữa các HTX trong nước và ngoài nước theo qui định của pháp luật
3 -Thành lập và ĐKKD
- Sáng lập viên (là cá nhân, hộ gia đình hoặc pháp nhân khởi xướng việc thành lập HTX và tham gia HTX) báo cáo bằng văn bản với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) nơi dự định
đặt trụ sở chính của HTX về việc thành lập, địa điểm đóng trụ sở, phương hướng SXKD và kế hoạch hoạt động của HTX
- Sáng lập viên tiến hành tuyên truyền, vận động các cá nhân, hộ gia
đình, pháp nhân khác có nhu cầu tham gia HTX; xây dựng phương hướng sản xuất, kinh doanh; dự thảo điều lệ HTX và xúc tiến các công việc cần thiết khác để tổ chức hội nghị thành lập HTX
- Hội nghị thành lập HTX do sáng lập viên tổ chức Thành phần tham gia Hội nghị bao gồm sáng lập viên và cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân khác
có nguyện vọng trở thành xã viên Hội nghị thảo luận và thống nhất về
ph-ương hướng sản xuất, kinh doanh; kế hoạch hoạt động của HTX, dự thảo
điều lệ HTX; tên, biểu tượng (nếu có) và lập danh sách xã viên
Trang 36Hội nghị thảo luận và biểu quyết theo đa số các vấn đề sau:
+Thông qua danh sách xã viên, số lượng xã viên từ 7 trở lên
+Thông qua điều lệ, nội qui HTX
+Quyết định thành lập riêng hay không thành lập riêng bộ máy quản lí
và bộ máy điều hành HTX:
Đối với HTX thành lập một bộ máy vừa quản lí vừa điều hành thì bầu Ban quản trị và chủ nhiệm ; Chủ nhiệm HTX đồng thời là Trưởng ban quản trị; quyết định số lượng Phó chủ nhiệm HTX
Đối với HTX thành lập riêng bộ máy quản lí và bộ máy điều hành thì bầu Ban quản trị và Trưởng ban quản trị trong số thành viên ban quản trị; quyết định bầu hoặc thuê Chủ nhiệm HTX; quyết định số lượng Phó chủ nhiệm HTX
+Bầu ban kiểm soát và Trưởng ban kiểm soát trong số thành viên của Ban kiểm soát
+Thông qua biên bản hội nghị thành lập HTX
- Người đại diện theo pháp luật của HTX sẽ thành lập (Chủ nhiệm hoặc Trưởng Ban quản trị) nộp hồ sơ ĐKKD tại cơ quan ĐKKD (cấp tỉnh hoặc cấp huyện, nơi HTX dự định đặt trụ sở chính, tuỳ theo điều kiện cụ thể của HTX)
Hồ sơ ĐKKD gồm :
Đơn xin ĐKKD
Điều lệ HTX
Số lượng xã viên, danh sách ban quản trị, ban kiểm soát của HTX
Biên bản đã thông qua tại Hội nghị thành lập HTX
HTX được cấp giấy chứng nhận ĐKKD khi có đủ các điều kiện qui định tại điều 15 Luật HTX
4 -Tổ chức và quản lí HTX
- Đại hội xã viên : có quyền quyết định cao nhất của HTX
Đại hội xã viên có thể họp thường kì mỗi năm một lần hoặc bất thường theo qui định ở điều 21
HTX có nhiều xã viên thì có thể tổ chức Đại hội đại biểu xã viên; việc bầu đại biểu xã viên đi dự Đại hội đại biểu xã viên do điều lệ HTX qui định
Đại hội đại biểu xã viên và đại hội toàn thể xã viên ( gọi chung là đại hội xã viên ) có quyền và nhiệm vụ như nhau
- Ban quản trị HTX : là bộ máy quản lí HTX do đại hội xã viên bầu
trực tiếp gồm Trưởng ban quản trị và các thành viên khác, số lượng thành
viên do điều lệ HTX qui định
- Chủ nhiiệm, Phó chủ nhiệm,Trưởng ban quản trị, kế toán trưởng:
Nếu HTX thành lập bộ máy vừa quản lí, vừa điều hành:
Trang 37+ Chủ nhiệm: do Hội nghị thành lập HTX bầu ra ( đồng thời là Trưởng Ban quản trị) Chủ nhiệm là người đại diện theo pháp luật của HTX
+ Phó chủ nhiệm: do Ban quản trị bổ nhiệm
Nếu HTX thành lập riêng bộ máy quản lí và bộ máy điều hành:
+Trưởng ban quản trị: do Hội nhị thành lập HTX bầu ra trong số thành viên Ban quản trị, là người đại diện theo pháp luật của HTX
+ Chủ nhiệm : do Ban quản trị bổ nhiệm hoặc thuê
+Phó Chủ nhiệm: do Ban quản trị bổ nhiệm
- Kế toán trưởng: do Ban quản trị bầu hoặc thuê.(Nếu HTX có chức danh này)
- Ban kiểm soát : là bộ máy giám sát và kiểm tra mọi hoạt động của
HTX theo đúng pháp luật và điều lệ HTX Ban kiểm soát do đại hội xã viên bầu trực tiếp , số lượng do điều lệ HTX qui định, HTX có ít xã viên có thể chỉ bầu một kiểm soát viên
5 - Qui chế pháp lí về tài sản của HTX
Tài sản của HTX được hình thành từ vốn hoạt động của HTX.Vốn hoạt
động của HTX được hình thành từ vốn góp của xã viên, vốn được tích luỹ thuộc sở hữu của HTX và các nguồn vốn hợp pháp khác
- Vốn góp của xã viên : khi gia nhập HTX xã viên phải góp vốn theo qui
định của điều lệ HTX Mức vốn góp của một xã viên vào vốn điều lệ không vượt quá 30% vốn điều lệ của HTX Xã viên có thể góp vốn một lần ngay từ
đầu hoặc nhiều lần ;mức, thời hạn góp vốn do điều lệ HTX qui định Mức vốn góp tối thiểu của xã viên được diều chỉnh của đại hội xã viên
- Vốn được tích luỹ thuộc sở hữu của HTX Trong quá trình hoạt động kinh doanh, dịch vụ, HTX có quyền dùng các khoản lãi thu được từ các hoạt
động đó dể mua sắm tài sản của mình Nguồn vốn này được gọi là vốn được tích luỹ của HTX
- Các nguồn vốn hợp pháp khác : Để bổ sung vốn kinh doanh, HTX được vay vốn ngân hàng và huy động vốn bằng các hình thức khác theo qui định của pháp luật HTX còn được nhận và sử dụng vốn trợ cấp của nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo qui định của pháp luật
- Trong các trường hợp sau, xã viên được HTX trả lại vốn góp theo hình thức, thời hạn trả lại vốn góp cho xã viên do điều lệ HTX qui định :
+ Xã viên là cá nhân bị chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc
bị hạn chế năng lực hành vi dân sự ; xã viên là hộ gia đình không có người
đại diện đủ điều kiện theo qui định của điều lệ của HTX ; xã viên là pháp nhân bị giải thể, phá sản hoặc không có người đại diện đủ điều kiện theo qui
định của điều lệ của HTX ; xã viên đã được chấp nhận ra khỏi HTX
+Xã viên bị đại hội xã viên khai trừ
+Các trường hợp khác do điều lệ HTX qui định
Trang 38-Trong HTX có bộ phận tài sản chung, bao gồm các công trình phục vụ sản xuất công trình phúc lợi, văn hóa, xã hội, kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho cộng đồng dân cư, được hình thành từ quĩ phát triển sản xuất, quĩ phúc lợi của HTX, các nguồn vốn do Nhà nước trợ cấp, quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, HTX được sử dụng tài sản đó để phục vụ hoạt
động kinh doanh và đáp ứng nhu cầu phát triển Khi giải thể HTX không chia cho xã viên vốn và tài sản chung do nhà nước trợ cấp mà chuyển giao cho chính quyền địa phương quản lí Đối với vốn và tài sản chung của HTX
được hình thành từ các nguồn vốn và công sức của xã viên ; quà biếu, tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thì do Đại hội xã viên quyết
Căn cứ vào kết quả kinh doanh và nhu cầu tích lũy để phát triển HTX,
đại hội xã viên quyết định cụ thể tỉ lệ phân phối lãi hàng năm để tạo lập các quĩ và chia lãi cho xã viên
- Xử lí các khoản lỗ : Lỗ phát sinh trong năm của HTX được trừ vào khoản thu từ tiền đền bù, bồi thường của cá nhân, tổ chức có liên quan ; nếu vẫn chưa đủ thì số lỗ còn lại được chuyển sang năm sau theo qui định của pháp luật về thuế
6- Quyền và nghĩa vụ của HTX
a - Quyền của HTX:
- Lựa chọn ngành nghề sản xuất kinh doanh mà pháp luật không cấm
- Quyết định hình thức và cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của HTX
- Trực tiếp xuất khẩu , nhập khẩu hoặc liên doanh, liên kết với tổ chức cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài để mở rộng sản xuất, kinh doanh theo qui định của pháp luật
- Thuê lao động trong trường hợp xã viên không đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh của HTX theo qui định của pháp luật
- Quyết định kết nạp xã viên mới, giải quyết việc xã viên ra HTX, khai trừ xã viên theo qui định của điều lệ HTX
- Quyết định việc phân phối thu nhập, xử lí các khoản lỗ của HTX
- Quyết định khen thưởng những xã viên có nhiều thành tích trong việc xây dựng và phát triển HTX, thi hành kỉ luật những xã viên vi phạm điều lệ
Trang 39HTX, quyết định việc xã viên phải bồi thường các thiệt hại đã gây ra cho HTX
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng và huy động các nguồn vốn khác; tổ chức tín dụng nội bộ theo qui định của pháp luật
- Được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp theo qui định của pháp luật
- Từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân trái với qui định của pháp luật
- Khiếu nại các hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của HTX
- Các quyền khác theo qui định của pháp luật
b - Nghĩa vụ của HTX
- Sản xuất kinh doanh đúng ngành, nghề , mặt hàng đã đăng kí
- Thực hiện đúng qui định của pháp luật về kế toán, thống kê và kiểm toán
- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo qui định của pháp luật
- Bảo toàn và phát triển vốn hoạt động của HTX, quản lí và sử dụng đất
được nhà nước giao theo qui định của pháp luật
- Chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của HTX theo qui định của pháp luật
- Bảo vệ môi trường, môi sinh, cảnh quan, di tích lịch sử - văn hoá và các công trình quốc phòng, an ninh theo qui định của pháp luật
- Bảo đảm các quyền của xã viên và thực hiện các cam kết kinh tế đối với xã viên
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với xã viên trực tiếp lao động cho HTX và người lao động do HTX thuê theo qui định của pháp luật về lao động; khuyến khích và tạo điều kiện để người lao động trở thành xã viên
- Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho xã viên là cá nhân và người lao
động làm việc thường xuyên cho HTX theo qui định của điều lệ HTX phù hợp với qui định của pháp luật về bảo hiểm; tổ chức cho xã viên không thuộc
đối tượng trên tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Chăm lo giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ hiểu biết của xã viên, cung cấp thông tin để mọi xã viên tích cực tham gia xây dựng HTX
- Các nghĩa vụ khác theo qui định của pháp luật
7 - Tổ chức lại và giải thể HTX
a -Tổ chức lại HTX
Việc tổ chức lại HTX có thể được thực hiện theo hướng hợp nhất, sáp nhập nhiều HTX nhỏ thành HTX lớn hoặc chia, tách một HTX lớn thành những HTX nhỏ Đại hội xã viên là cơ quan duy nhất có quyền quyết định việc tổ chức lại HTX Để tiến hành tổ chức lại HTX, Ban quản trị của các HTX dự định tổ chức lại phải tiến hành các công việc sau :
- Thành lập một Hồi đồng để giải quyết việc tổ chức lại HTX;
Trang 40- Xây dựng phướng án xử lí tài sản, vốn, quỹ tổ chức nhân sự khi hợp nhất hoặc chia tách HTX để đưa ra cho Đại hội xã viên quyết định;
- Triệu tập Đại hội xã viên để quyết định phương án xử lí tài sản, vốn, quỹ, tổ chức nhân sự khi tổ chức lại HTX;
- Thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với các HTX về quyết định tổ chức lại HTX và giải quyết các khái niệm kinh tế có liên quan đến họ;
- Gửi hồ sơ xin tổ chức lại HTX đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh
Để đảm bảo cho công việc tổ chức lại HTX được tiến hành một cách khẩn trương, nhanh gọn, không ảnh hưởng xấu đến quá trình sản xuất, kinh doanh dịch vụ của HTX, Luật HTX quy định : trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin tổ chức lại HTX, cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh phải ra thông báo về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức lại HTX Nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan
đăng ký kinh doanh, HTX có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án để giải quyết theo quy định của pháp luật
b - Giải thể HTX
Giải thể HTX là thủ tục chấm dứt sự tồn tại và hoạt động của HTX theo
điều kiện, thủ tục pháp lý nhất định Luật HTX 2003 quy định có hai loại giải thể : Gải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc
- Giải thể tự nguyện
Nếu Đại hội xã viên ra nghị quyết về việc tự nguyện giải thể HTX thì HTX phải gửi đơn xin giải thể và nghị quyết của Đại hội xã viên đến cơ quan
đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho HTX, đồng thời đăng báo
địa phương nơi HTX hoạt động trong 3 số liên tiếp về việc xin giải thể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thết thời hạn thanh toán nợ và thanh lý hợp đồng, cơ quan đăng ký kinh doanh nhận đơn xin giải thể của HTX phải thông báo về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận việc xin giải thể của HTX
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc chấp thuận đơn xin giải thể từ cơ quan đăng ký kinh doanh, HTX phải thanh toán các khoản chi phí cho việc giải thể, trả lại vốn góp và chi trả các khoản các cho xã viên theo quy định của Điều lệ HTX và Điều 36 Luật HTX
- Giải thể bắt buộc
ủy ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quyền quyết định buộc HTX phải giải thể trong các trường hợp sau :
+ Sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh mà HTX không tiến hành hoạt động
+ HTX ngừng hoạt động trong 12 tháng liền