1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Luật Kinh Tế

395 818 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 395
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT KINH TẾNhóm quan hệ phát sinh giữa CQQL NN có thẩm quyền về kinh tế đối với các chủ thể KD Nhóm quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của

Trang 1

LUẬT KINH TẾ

Trang 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ

LUẬT KINH TẾ

Trang 3

I KHÁI NIỆM LUẬT KINH TẾ

Trang 4

II ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT KINH TẾ

Nhóm quan hệ phát sinh giữa CQQL NN

có thẩm quyền

về kinh tế đối với các chủ thể KD

Nhóm quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của các chủ thể KD

Nhóm quan hệ phát sinh trong nội bộ Chủ thể KD

Trang 5

III PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT KINH TẾ

• Là cách thức mà nhà nước sử dụng để tác động vào các quan hệ kinh tế, bao gồm 2 PP cơ bản

sau:

Phương pháp mệnh lệnh

Phương pháp bình đẳng

Trang 6

IV Các loại chủ thể của LKT

• Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

• Các chủ thể kinh doanh khác: Hộ kinh doanh, Hợp tác xã

• Cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế: hành chính, tư pháp

Trang 7

V NGUỒN CỦA LUẬT KINH TẾ

Có những

Trang 8

VI VAI TRÒ CỦA LUẬT KINH TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Có những vai trò như sau

PLKT khắc phục các tiêu cực của KTTT; kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng KT và công bằng XH

PLKT tạo ra môi trường,

ĐK thuận lợi cho các QHKT tồn tại tự do, bình đẳng

PLKT góp phần phát triển nền KT theo cơ chế thị trường định hướng XHCN

Trang 9

PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH

Trang 10

VĂN BẢN PHÁP LUẬT CHỦ YẾU

• Luật Doanh nghiệp năm 2005 (Có hiệu lực từ ngày 1/7/2006)

• Nghị định 102/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01/10/2010 hướng dẫn thi hành một số điều

của LDN.

• Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 về đăng ký doanh nghiệp

• Nghị định 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục

hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp

• Thông tư 01/2013/TT-BKHDT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (thay thế Thông tư

14/2010) có hiệu lực ngày 15/4/2013

Trang 11

HỘ KINH DOANH

Trang 12

Khái niệm

hoặc một hộ gia đình làm chủ , chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa

nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Trang 13

Ngoại lệ

Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện

Trang 15

Quyền thành lập HKD và nghĩa vụ đăng ký của

HKD

1 Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2 Cá nhân, hộ gia đình nêu trên chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.

Trang 16

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký HKD

doanh;

Trang 17

Địa điểm kinh doanh

• 1 địa điểm cố định.

• Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm

cố định để đăng ký kinh doanh; có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địa điểm thu mua giao dịch Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh.

Trang 18

Giấy đề nghị ĐK HKD

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Họ, tên, số và ngày cấp Giấy CMND, địa chỉ nơi cư trú và chữ ký.

bản sao Giấy CMND của các cá nhân tham gia HKD hoặc người đại diện HGĐ

và Biên bản họp nhóm cá nhân v/v thành lập HKD Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện HGĐ (tùy trường hợp).

Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

Trang 19

Đặt tên hộ kinh doanh

Trang 20

Đặt tên hộ kinh doanh

Trang 21

Tạm ngừng kinh doanh

• Tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh đã đăng ký và cơ quan thuế ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh

• Thời hạn tạm ngừng: không quá 1 năm Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu HKD vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm

Trang 22

Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký HKD

1

Trang 23

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Trang 24

Kh ái niệm

nghiệp.

Trang 25

Đặc điểm

1 cá nhân làm chủ

Trách nhiệm vô hạn

Không có tư cách Pháp nhân

Không được phát hành Chứng khoán

Trang 26

Vốn đầu tư

Trang 27

Quản lý doanh nghiệp

động kinh doanh.

Thuê -> phải đăng ký

Thuê -> vẫn phải chịu trách nhiệm

Trang 28

Quản lý DN

nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Toà án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp.

Trang 29

Cho thuê doanh nghiệp

• Chủ DNTN có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình nhưng phải báo cáo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế

• Trong thời hạn cho thuê, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp

• Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được quy định trong hợp đồng cho thuê.

Trang 30

Bán doanh nghiệp

• Bán -> phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan ĐKKD trước 15 ngày chuyển giao

• Sau khi bán doanh nghiệp, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác mà doanh nghiệp chưa thực hiện, trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ của doanh nghiệp có thoả thuận khác

• Người bán, người mua doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động.

• Người mua doanh nghiệp phải đăng ký kinh doanh lại

Trang 31

CÔNG TY HỢP DANH

Trang 32

Khái niệm

Theo Điều 130 Luật Doanh nghiệp:

 Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

 Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây

gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;

 Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

 Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

 Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Trang 33

Không được phát hành chứng khoán

Trang 34

Th ành viên

Ngoài

Trang 35

Thành viên hợp danh (1)

Trang 36

Thành viên hợp danh (2)

Trang 37

Hạn chế đối với TVHD (3)

Trang 38

Chấm dứt tư cách TVHD (1)

Trang 39

Rút vốn (2)

TVHD

Trang 40

Khai trừ (3)

a)

Trang 41

Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh (4)

Trang 42

Hậu quả chấm dứt TVHD

Trang 43

Hậu quả chấm dứt TVHD

Trang 44

Thành viên góp vốn

Trang 45

Vốn của công ty

Trang 46

Tài sản của công ty hợp danh

Trang 48

Triệu tập họp Hội đồng thành viên

Chủ

Trang 49

Hoạt động của HĐTV

Trang 50

Điều hành kinh doanh

Trang 51

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÓ HAI THÀNH VIÊN TRỞ

LÊN

Trang 52

Khái niệm

Điều 38 – Luật doanh nghiệp năm 2005

“1 Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó:

a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;

b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;

c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 43, 44 và 45 của Luật này.

2 Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3 Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.”

Trang 53

Đặc điểm

2->50 thành viên

Trách nhiệm hữu hạn

Có tư cách Pháp nhân

Không được phát hành

Cổ phần

Trang 54

Vốn của công ty

Trang 55

Thực hiện góp vốn

1

Trang 56

Thực hiện góp vốn

2

Trang 57

Chưa góp đủ vốn

Trang 58

Chưa góp đủ vốn

4

Trang 59

5

Xử lý số vốn chưa góp đủ

Trang 60

Lưu ý:

8

Trang 61

Mua lại phần vốn góp (1)

Trang 62

Mua lại phần vốn góp (2)

Trang 63

- Không thỏa thuận được về giá

Cty mua lại

Chuyển nhượng cho người khác

Trang 64

1 Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

2 Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày chào bán

Chuyển nhượng phần vốn góp

Trang 65

Thủ tục chuyển nhượng

30 ngày

1.Chào bán nội bộ

2 Chuyển nhượng ra ngoài

Trong trước – Ngòai

sau

Trang 66

Tăng vốn điều lệ

a) Tăng vốn góp của thành viên ;

b) Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty ;

c) Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới

Trang 67

Giảm vốn điều lệ

a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của

công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai năm, kể từ ngày đăng ký kinh doanh; đồng thời vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;

b) Mua lại phần vốn góp ;

c) Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản giảm xuống của công ty.

Trang 68

b) Người được tặng cho không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên;

c) Thành viên là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản

Trang 69

Xử lý phần vốn góp trong các trường hợp khác (2)

4 Trường hợp phần vốn góp của thành viên là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế

hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự

5 Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác

Trường hợp người được tặng cho là người có cùng huyết thống đến thế hệ thứ ba thì họ đương nhiên là thành viên của công

ty Trường hợp người được tặng cho là người khác thì họ chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.

6 Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai cách sau đây:

a) Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;

b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định của pháp luật

Trang 70

Ký, chấm dứt HĐ

11->50

CT.HĐTV

Trang 71

Cơ cấu tổ chức quản lý công ty

- Dưới11 thành viên: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc

- Từ 11 thành viên trở lên: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát.

Trang 72

Hội đồng thành viên

Trang 73

Quyền và nhiệm vụ Hội đồng thành viên

a)

Trang 74

Quyền và nhiệm vụ Hội đồng thành viên

d)

Trang 75

Quyền và nhiệm vụ Hội đồng thành viên

e)

Trang 76

Quyền và nhiệm vụ Hội đồng thành viên

i

Trang 77

Chủ tịch Hội đồng thành viên

Trang 78

Quyền và nhiệm vụ Chủ tịch HĐTV

a)

Trang 79

Triệu tập họp Hội đồng thành viên

Theo

Trang 80

Điều kiện tiến hành họp

≥ 50% VĐL Điều lệ

Trang 81

Quyết định của HĐTV

HĐTV

Trang 82

Quyết định của HĐTV

Trong

Trang 83

Giám đốc / Tổng giám đốc

Trang 84

Tiêu chuẩn và điều kiện

Trang 85

Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau phải được HĐTV chấp thuận

a)

Trang 86

Hợp đồng, giao dịch phải được HĐTV chấp thuận

Trang 87

CÔNG TY TNHH

1 THÀNH VIÊN

Trang 88

Khái niệm

Điều 63 Luật Doanh nghiệp:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm

chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty

trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty;

• Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp GCNĐKKD;

• Công ty không được quyền phát hành cổ phần.

Trang 89

Không được phát hành

Cổ phần

Trang 90

Chủ sở hữu

chủ sở hữu công ty);

nhân.

Trang 91

Quyền của chủ sở hữu là tổ chức

a)

Trang 92

Quyền của Chủ sở hữu là tổ chức

e)

Trang 93

Quyền của Chủ sở hữu là tổ chức

i

Trang 94

Quyền của Chủ sở hữu là cá nhân

a)

Trang 95

Hạn chế đối với quyền của chủ sở hữu công ty

Chủ

Trang 96

Vốn của công ty

Trang 97

Tăng hoặc giảm vốn điều lệ

Không

Trang 98

Tổ chức quản lý

1 Đối với Công ty TNHH một thành viên là tổ chức

2 Đối với Công ty TNHH một thành viên là cá nhân

Trang 99

Bộ máy giúp việc

Trình tự hình thành Chế độ trách nhiệm Phạm vi kiểm soát

Trang 101

Công ty TNHH 1 TV là cá nhân

Chủ sở hữu là chủ tịch công ty

Giám đốc (hoặc tổng giám đốc)

Có thể kiêm hoặc thuê

Trang 102

CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 103

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

Trang 104

Đặc điểm

Cổ đông: ≥ 3

Trách nhiệm hữu hạn

Có tư cách Pháp nhân

Phát hành chứng khoán

Trang 105

Vốn điều lệ

Trang 106

Vốn điều lệ

Trang 107

Cổ phần được quyền phát hành

Trang 108

Cổ phần

Trang 109

Các loại Cổ phần

Cổ Cồ Cổ CP

Trang 110

Cổ phần ưu đãi biểu quyết

Trang 111

Cổ phần ưu đãi cổ tức

Trang 112

Cổ phần ưu đãi hoàn lại

Trang 113

Đặc điểm của CPPT

Tự do chuyển nhượng, trừ CPPT của

CĐSL

Có 1 phiếu BQ tại ĐHĐCĐ

Có đầy đủ các quyền và NV của một cổ đông

Trang 114

Xem xét, trích lục các thông tin trong DSCĐ có quyền BQ và

y/c sửa đổi thông tin không chính xác

Ưu tiên mua CP mới chào bán

Xem xét, trích lục, sao chụp ĐLCT, sổ BB họp, các NQ của

ĐHĐCĐ

Dự họp và phát biểu tại ĐHĐCĐ

Nhận cổ tức theo quy định

Nhận lại TS khi công ty giải thể hoặc PS

Trang 115

Xem xét và trích lục sổ BB và các NQ của HĐQT, BCTC giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống kế toán VN và các BC của BKS

Đề cử người vào HĐQT và BKS (nếu có)

Triệu tập họp ĐHĐCĐ

CĐPT SỞ HỮU >10% CPPT TRONG ≥ 6 THÁNG

Yêu cầu BKS kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều

hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết

Trang 116

CĐPT SỞ HỮU ≥ 1% CPPT TRONG ≥ 6 THÁNG

Trang 117

Không được rút vốn bằng CPPT ra khỏi công ty dưới

mọi hình thức

Tuân thủ ĐLCT và quy chế QLNB

Chấp hành quyết định của ĐHĐCĐ và HĐQT Thanh tóan đủ số CP cam kết mua trong 90 ngày

Các nghĩa vụ khác mà LDN và ĐLCT quy định

Trang 118

Khái niệm Cổ đông sáng lập

Công

Trang 119

Không có Cổ đông sáng lập

Trong

Trang 120

CĐSL

Trong

Trong

Yêu cầu đối với Cổ đông sáng lập

Trang 121

Hạn chế quyền của Cổ đông sáng lập

Trang 122

Cổ đông không thanh toán đủ số cổ phần đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ khi công ty được cấp GCNĐKDN thì:

a)

Trang 123

Cổ đông sáng lập không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua thì số cổ phần chưa góp đủ đó của cổ đông sáng lập được xử lý theo một trong các cách sau đây:

Trong trường hợp này, cổ đông sáng lập chưa góp cổ phần theo đăng ký đương nhiên không còn là cổ đông của công ty.

Trang 124

Cổ phiếu

Trang 125

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Số và ngày cấp GCN ĐĐKD ;

c) Số lượng cổ phần và loại cổ phần;

d) Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;

đ) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy CMND, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của cổ đông là

tổ chức đối với cổ phiếu có ghi tên;

e) Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần;

g) Chữ ký mẫu của người đại diện theo pháp luật và dấu của công ty;

h) Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;

i) Các nội dung khác đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.

Nội dung của Cổ phiếu

Trang 126

Sổ đăng ký cổ đông

Sổ

Trang 127

Trả cổ tức

Trang 128

Cổ phần phát hành

Trang 129

Chào bán cổ phần

Trang 130

Trong TH này, số chiết khấu hoặc tỷ lệ chiết khấu cụ thể phải được sự chấp thuận của số

CĐ đại diện cho ít nhất 75% tổng số CP có quyền biểu quyết

Trang 131

Phương thức chào bán cổ phần

Trang 132

Phát hành trái phiếu

Trang 133

Công ty không được quyền phát hành trái phiếu trong các trường hợp sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác:

Việc phát hành trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn không bị hạn chế bởi các quy định trên.

Trang 134

Mua lại cổ phần

Theo

Trang 135

Mua lại CP theo yêu cầu của CĐ

Trang 136

Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông

Yêu

Trang 137

Mua lại CP theo quyết định của công ty

Cty

Trang 138

Người quản lý

Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác do Điều lệ công ty quy định.

Trang 140

Đại hội đồng cổ đông

Trang 141

Đại hội đồng cổ đông

Trang 142

Thông qua định hướng PT CTy Xem xét, XLVP của HĐQT, BKS

THẨM QUYỀN CỦA ĐHĐCĐ

QĐ loại CP và tổng số CP chào bán

QĐ mức cổ tức cho từng Cổ phần

Bầu, miễn- bãi nhiệm HĐQT, BKS

QĐ đầu tư hoặc bán TS giá >50%

Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty

Thông qua BCTC hàng năm

QĐ mua lại >10% tổng số CP đã bán của mỗi loại

QĐ tổ chức lại, giải thể công ty

Quyền khác tại ĐLCT và LDN

Ngày đăng: 04/12/2016, 20:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THỨC HỌP CỦA HĐQT - Bài Giảng Luật Kinh Tế
HÌNH THỨC HỌP CỦA HĐQT (Trang 169)
HÌNH THỨC THÔNG QUA QĐ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ - Bài Giảng Luật Kinh Tế
HÌNH THỨC THÔNG QUA QĐ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (Trang 172)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w