1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De thi thu TN 2011 co dap an

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 17,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vật liệu xây dựng, đặc biệt là cát thuỷ tinh Khánh Hoà; vàng Bồng Miêu – 0,25 Quảng Nam; dầu khí thềm lục địa cực Nam Trung Bộ - Các khoáng sản khác … 0,25 b Trình bày hiện trạng phát [r]

Trang 1

SỞ GD& ĐT HẢI PHềNG

TRƯỜNG THPT NGUYẾN KHUYẾN

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG NĂM HỌC 2010

-2011 MễN: Địa Lý – LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phỳt (khụng kể thời gian giao đề)

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 điểm)

Cõu I (3,0 điểm)

1 Hóy nờu những thế mạnh và hạn chế về tự nhiờn của khu vực đồng bằng đối với việc phỏt triển kinh tế - xó hội ở nước ta

2 Tại sao khu vực đồng bằng lại là nơi hay xảy ra hiện tượng ngập lụt ?

3 Vì sao việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nớc ta? Trình bày các phơng hớng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lí lao động ở nớc ta

Cõu II (2,0 điểm)

Cho bảng số liệu:

Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nớc, giai đoạn 1990-2007

Năm Số dân thành thị (triệu ngời) Tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân cả nớc (%)

1 Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nớc giai đoạn 1990-2007

2 Nhận xét sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nớc ở giai đoạn 1990-2007

Cõu III (3,0 điểm)

1 Kể tên các tỉnh thuộc Tây Nguyên Phân tích những thuận lợi và khó khăn về mặt tự nhiên

để phát triển kinh tế của vùng Tây Nguyên

2 Dựa vào Atlỏt Địa lớ Việt Nam và những kiến thức đó học, hóy:

a) Duyờn hải Nam Trung Bộ cú những tài nguyờn khoỏng sản nào để phỏt triển cụng nghiệp?

b) Trỡnh bày hiện trạng phỏt triển và phõn bố cụng nghiệp của vựng Duyờn hải Nam Trung Bộ

II PHẦN RIấNG – PHẦN TỰ CHỌN(2,0 điểm)

Thớ sinh chỉ được làm một trong hai cõu (cõu IV.a hoặc cõu IV.b)

Cõu IV.a Theo chương trỡnh Chuẩn (2,0 điểm)

Những năm gần đõy ngành thủy sản nước ta là một trong những ngành trọng điểm của đất nước Trỡnh bày những điều kiện thuận lợi trong việc phỏt triển ngành thủy sản của nước ta

Cõu IV.b Theo chương trỡnh Nõng cao (2,0 điểm)

Dựa vào Atlỏt Địa lớ Việt Nam và những kiến thức đó học, hóy:

1 Kể tờn cỏc đơn vị hành chớnh (tỉnh, thành phố), cơ cấu GDP phõn theo khu vực kinh tế của vựng kinh tế trọng điểm phớa Nam

2 Tại sao vựng kinh tế trọng điểm phớa Nam cú tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất nước?

…………Hết…………

Thớ sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam do NXBGD ấn hành Giỏm thị coi thi khụng giải thớch gỡ thờm.

Họ và tờn thớ sinh dự thi:……… ……… SBD:……….…

Chữ ký của giỏm thị 1……….Chữ ký giỏm thị 2:………

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Đề chớnh thức

Trang 2

CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 điểm)

Cõu I

(3,0 điểm)

1 Thế mạnh và hạn chế của khu vực đồng bằng (1,0 đ)

- Thế mạnh:

+ Là nơi cú đất phự sa màu mỡ nờn thuận lợi cho phỏt triển nền nụng nghiệp nhiệt đới, đa dạng nụng sản

+ Cung cấp cỏc nguồn lợi thiờn nhiờn khỏc như: thuỷ sản, khoỏng sản, lõm sản

+ Thuận lợi cho phỏt triển nơi cư trỳ của dõn cư, phỏt triển cỏc thành phố, khu cụng nghiệp…Ngoài ra phỏt triển GTVT đường bộ, đường sụng

- Hạn chế: bóo, lũ lụt, hạn hỏn …thường xảy ra, gõy thiệt hại lớn về người và tài sản

2 Đồng bằng là nơi hay xảy ra ngập lụt, vỡ: (1,0 đ)

- Địa hỡnh thấp

- Mưa nhiều, tập trung theo mựa

- ảnh hưởng của thuỷ triều

- Cỏc nguyờn nhõn khỏc

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

3 Vì sao việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nớc ta ? Trình bày các phơng hớng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lí lao động ở nớc ta (1,0 đ)

* Vì sao việc làm là vấn đề kt-xh lớn ở nớc ta ?

- Nớc ta có nguồn lao động dồi dào, mỗi năm lại tăng thêm hơn 1 triệu lao động mới Trong khi nền kinh tế cha phát triển, mặc dự mỗi năm nước ta đó tạo ra khoảng gần 1 triệu việc làm mới nhưng tỡnh trạng việc làm vẫn cũn gay gắt

- Năm 2005, tỷ lệ thất nghiệp của cả nước là 2,1%, cũn thiếu việc làm là 8,1%

Thất nghiệp ở thành thị cao: 5,3%, thiếu việc làm ở thành thị là 4,5% Ở nụng thụn, thất nghiệp là 1,1%, thiếu việc làm là 9,3%

* Hướng giải quyết:

- Phõn bố lại dõn cư và nguồn lao động

- Thực hiện tốt chớnh sỏch dõn số, sức khoẻ sinh sản

- Đa dạng húa cỏc hoạt động sản xuất

- Tăng cường hợp tỏc thu hỳt vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng XK

- Đa dạng cỏc loại hỡnh đào tạo, nõng cao chất lượng nguồn lao động

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

0,25

0,25

0,5

Cõu II (2,0

điểm)

1 Vẽ biểu đồ (1,50 điểm)

Yờu cầu:

+ Vẽ biểu đồ kết hợp (cột+đường): cú hai trục tung, một trục thể hiện số dõn(triệu người), một trục thể hiện tỉ lệ dõn thành thị trong dõn số cả nước (%) Cột biểu hiện số dõn thành thị, cũn đường biểu hiện tỉ lệ dõn thành thị trong tổng dõn số cả nước.

+ Cú đủ cỏc yếu tố, tương đối chớnh xỏc về cỏc đối tượng biểu hiện.

- Tờn biểu đồ

- Chỳ giải (cú thể ghi trực tiếp trờn biểu đồ)

- Vẽ biểu đồ kết hợp (vẽ đỳng) + Nếu chỉ vẽ đỳng biểu đồ hỡnh cột (hoặc đường) thỡ cho 0,5 đ + Nếu thiếu một trong cỏc yếu tố của biểu đồ kết hợp thỡ trừ mỗi yếu tố 0,25 điểm (như khoỏng cỏch năm, đơn vị trờn 2 trục tung, năm trờn trục hoành)

0,25 0,25 1,0

2 Nhận xột (0,5 điểm)

- Số dân thành thị của nớc ta tăng liên tục qua các năm (dc)

- Tỉ lệ dân thành thị của nớc ta cũng tăng liên tục qua các năm (dc)

=> Mặc dù số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng, nhng vẫn còn chậm Và tỉ

lệ này còn thấp so với các nớc trong KV và trên TG

0,25 0,25

Trang 3

Cõu III

(3,0 điểm)

1 Kể tên các tỉnh thuộc Tây Nguyên Phân tích những thuận lợi và khó khăn về mặt tự nhiên để phát triển kinh tế của vùng Tây Nguyên (1,50 điểm)

* Các tỉnh thuộc Tây Nguyên: Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm

Đồng

* Phân tích những thuận lợi và khó khăn về mặt tự nhiên để phát triển kinh tế của

vùng Tây Nguyên.

-Là vựng duy nhất khụng giỏp biển, nằm sỏt Duyờn hải NTB, lại giỏp Hạ Lào,

Đụng Bắc Campuchia nờn vựng cú vị trớ đặc biệt quan trọng về mặt quốc phũng

& XD KT Vựng cú nhiều đồng cỏ cú thế chăn nuụi gia sỳc lớn

-Là nơi cú nhiều đất đỏ badan với tầng phong hoỏ sõu, giàu chất dinh dưỡng,

phõn bố thành những mặt bằng rộng lớn thuận lợi cho việc hỡnh thành cỏc vựng

chuyờn canh quy mụ lớn

-Khớ hậu cận xớch đạo, cú mựa khụ kộo dài thuận lợi phơi sấy, bảo quản sản

phẩm Phân hoá theo độ cao cú thể trồng cỏc loại cõy cụng nghiệp nhiệt đới & cận

nhiệt

-Thuỷ năng khỏ lớn trờn sụng Đồng Nai, Xờ Xan, Xrờpụk…phỏt triển thuỷ điện

-Diện tớch rừng & trữ lượng gỗ đứng đầu cả nước Rừng cú nhiều loại gỗ, chim,

thỳ quý

-Cú nhiều tiềm năng về du lịch

-Khoỏng sản giàu bụ xớt, trữ lượng hàng tỷ tấn

* Khú khăn:

-Mựa khụ mực nước ngầm hạ thấp nờn việc làm thuỷ lợi vừa khú khăn vừa tốn

kộm Mựa mưa gõy xúi mũn, rửa trụi đất

-Nghốo khoỏng sản hạn chế phỏt triển cụng nghiệp

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

2 Dựa vào Atlỏt Địa lớ Việt Nam và những kiến thức đó học, hóy: (1,5 điểm)

a) Duyờn hải Nam Trung Bộ cú những tài nguyờn khoỏng sản nào để phỏt

triển cụng nghiệp.

- Vật liệu xõy dựng, đặc biệt là cỏt thuỷ tinh (Khỏnh Hoà); vàng (Bồng Miờu –

Quảng Nam); dầu khớ (thềm lục địa cực Nam Trung Bộ)

- Cỏc khoỏng sản khỏc …

b) Trỡnh bày hiện trạng phỏt triển và phõn bố cụng nghiệp của vựng Duyờn hải

Nam Trung Bộ

- Cụng nghiệp chủ yếu là: cơ khớ, chế biến lương thực-thực phẩm, và sản xuất

hàng tiờu dựng, …

- Trong vựng cú một số nhà mỏy thuỷ điện như: Hàm Thuận-Đa Mi, A Vương,

Sụng Hinh, Vĩnh Sơn

- Đó hỡnh thành một chuỗi cỏc trung tõm cụng nghiệp, lớn nhất là Đà Nẵng, tiếp đến là Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết

- Hiện nay đang đầu tư xõy dựng lờn cỏc khu kinh tế mở Chu Lai, khu kinh tế Dung Quất, khu kinh tế Nhơn Hội…

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

II PHẦN RIấNG – PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm)

Cõu IV.a

(2 điểm)

Trỡnh bày những điều kiện thuận lợi trong việc phỏt triển ngành thủy sản của nước ta.

* Điều kiện tự nhiờn

- Trong đỏnh bắt nước ta cú:

+ Bờ biển dài 3260km, vựng đặc quyền kinh tế rộng khoảng 1 triệu km2

+ Trữ lượng hải sản lớn, số lượng loài đa dạng

+ Nhiều ngư trường trọng điểm

0,5

Trang 4

- Trong nuơi trồng thủy sản:

+ Dọc bờ biển cĩ nhiều đầm phá, nhiều bãi triều trước cửa sơng lớn

+ Nhiều vùng, vịnh, các đảo ven bờ (Quảng Ninh, Khánh Hịa )

+ Trong đất liền cĩ nhiều ao hồ, sơng ngịi, kênh rạch,

* Điều kiện kinh tế-xã hội

- Nhân dân ta cĩ nhiều kinh nghiệm trong nuơi trồng, đánh bắt và chế biến thủy

sản

- Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị tốt hơn cho phép mở rộng

phạm vi đánh bắt ra xa

- Các dịch vụ thuỷ sản và chế biến thuỷ sản ngày càng phát triển Thị trường thế

giới đang cĩ nhu cầu lớn về các mặt hàng thủy sản

- Những đổi mới trong chính sách của Nhà nước về khuyến ngư: (cho vay vốn, hỗ

trợ kĩ thuật, bảo vệ mơi trường biển )

0,5

0,25 0,25 0,25 0,25

Câu IV.b

(2 điểm) Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy:

1 Kể tên các đơn vị hành chính (tỉnh, thành phố), cơ cấu GDP thuộc vùng kinh

tế trọng điểm phía Nam

- Đơn vị hành chính của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: TP.HCM, Bà

Rịa-Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang

- Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế (Năm 2007) của vùng kinh tế trọng

điểm phía Nam:

+ Nơng-lâm-ngư nghiệp: 9,5 % + Cơng nghiệp-xây dựng: 49,1 % + Dịch vụ: 41,4%

0,25 0,25 0,5

2 Vùng kinh tế trọng điểm phía nam cĩ tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất vì:

- Tập trung đầy đủ các thế mạnh về: Vị trí địa lý, tự nhiên, kinh tế- xã hội

- Tiềm năng dầu khí lớn nhất nước

- Nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao

- Có TP.HCM là trung tâm phát triển rất năng động

- Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật tương đối tốt, đồng bộ

- Tiềm lực kinh tế mạnh nhất, trình độ phát triển cao nhất

0,5 0,25 0,25

Ngày đăng: 08/06/2021, 08:08

w