1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an ANKADIEN 11 CB

10 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 80,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV bổ sung: trong phân tử butađien 2 liên kết đôi cách nhau 1 liên kết đơn tạo nên hệ liên kết  liên hợp chung cho toàn phân tử cho nên về tính chất hóa học ankađien cũng có những điểm[r]

Trang 1

Trường THPT:………… …… ,ngày… ,tháng… ,năm….

Tiết 44: Bài 30: ANKAĐIEN

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

a, Học sinh biết:

 Khái niệm về ankađien: định nghĩa, công thức chung, phân loại, đặc điểm cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của ankađien

 Phương pháp điều chế và ứng dụng của buta-1,3-đien và isopren

b, Học sinh hiểu:

 Tính chất hoá học của buta-1,3-đien và isopren: phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng oxi hóa

c, Học sinh vận dụng:

 Viết được một số phương trình hoá học của các phản ứng liên quan đến ankađien

 Giải thích vì sao ankađien lại có khả năng phản ứng nhiều hướng hơn so với anken

 Vận dụng kiến thức để so sánh tính chất hóa học giữa anken và ankađien

2 Kĩ năng:

 Từ công thức cấu tạo để khái quát nên định nghĩa và dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của ankađien, kiểm tra và kết luận

 Viết phương trình phản ứng biểu diễn tính chất hoá học của buta-1,3-đien và isopren

 Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng

 Giải các bài tập liên quan đến buta-1,3-đien và isopren

3 Thái độ:

 Giúp học sinh thấy được tầm quan trọng của ankađien và các sản phẩm trùng hợp của ankađien trong đời sống, sản xuất Từ

đó tạo cho học sinh niềm hứng thú tích cực trong học tập, tìm tòi sáng tạo để chiếm lĩnh tri thức

Trang 2

II.Trọng tâm của bài giảng:

 Tính chất hoá học của ankađien

 Phương pháp điều chế buta-1,3-đien và isopren

III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Giáo viên:

 Giáo án và phiếu học tập,biểu bảng

Học sinh:

 Ôn tập kiến thức lí thuyết, phương pháp giải bài tập về anken

 Xem trước bài ankađien

IV Phương pháp giảng dạy:

 PP đàm thoại gợi mở

 PP nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

 PP thuyết trình

V Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

GV đặt ra câu hỏi và yêu cầu 1 HS lên bảng trả bài, các HS khác chuẩn bị nhận xét, bổ sung

Câu hỏi: Vì sao anken hoạt động hóa học hơn hẳn ankan Viết các phương trình hóa học của propen với các tác nhân và điều

kiện sau:

1.dung dịch Br2; 2H2O/H+, t0; 3.HBr ; 4.KMnO4/ H2O;

Trả lời:

Liên kết đôi C=C trong anken bao gồm 1 liên kết  và một liên kết  Liên kết  kém bền vững hơn nên dễ bị dứt ra để tạo thành liên kết  với các nguyên tử khác; còn ankan thì không có liên kết  nên hoạt động hóa học kém hơn so với anken

1 CH3 –CH=CH2 + Br2  CH3 –CHBr -CH2Br

Trang 3

2 CH3 –CH=CH2 + H2O CH3 –CHOH-CH3 +CH3 -CH2-CH2OH

3 CH3 –CH=CH2 + HBr CH3 –CHBr –CH3 + CH3 –CH2 –CH2Br

4 3CH3 –CH=CH2 + 2KMnO4 +4H2O  3CH3 –CHOH-CH2OH + 2MnO2 + 2KOH

3 Vào bài:

Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về anken một loại hiđrocacbon không no, tiết học ngày hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu một loại hiđrocacbon không no thứ hai là ankađien Vậy ankađien và anken có những điểm giống và khác nhau gì?chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay: Bài 30 “Ankađien”

Hoạt động 1: (5 phút)

Trước hết chúng ta tìm hiểu phần I Định

nghĩa và phân loại

1 Định nghĩa.

-GV giới thiệu cho HS một số công thức cấu

tạo thu gọn:

CH2=C=CH2

CH2=CH-CH=CH2

CH2=C-CH=CH2

CH3

CH2=CH-CH2-CH=CH2

Yêu cầu HS:

-Quan sát các công thức cấu tạo trên rồi rút

ra nhận xét về điểm chung giữa chúng Từ đó

rút ra định nghĩa về ankađien

-Quan sát và nhận xét: đều có 2 liên kết đôi C=C trong phân tửRút ra khái niệm: là hiđrocacbon mạch hở có hai liên kết đôi C=C trong phân tử

- HS trả lời:

CH2=C=CH2: C3H4

CH2=CH-CH=CH2: C4H6

CH2=C-CH=CH2 : C4H6

CH3

CH2=CH-CH2-CH=CH2: C5H8

CTTQ của ankađien: CnH2n-2 (n3) -Tiếp thu cách đọc tên và tập đọc tên các ankađien trên bảng:

CH2=CH-CH=CH2: buta-1,3-đien

I Định nghĩa và phân loại

1 Định nghĩa

Hiđrocacbon mạch hở có hai liên kết đôi C=C trong phân tử

Công thức chung: CnH2n-2 (n3)

Trang 4

-Yêu cầu HS xác định CTPT của các chất

trên, từ đó rút ra công thức tổng quát của

ankađien

-GV giới thiệu cách gọi tên của ankađien:

Số chỉ vị trí – Tên nhánh Tên mạch chính+ a

– số chỉ vị trí – đien

-GV gọi mẫu tên 1 chất CH2=C=CH2

propađien.(anlen)

-Yêu cầu HS gọi tên các chất còn lại trên

bảng

-GV chỉnh sửa, bổ sung một số tên thường và

kết luận lại vấn đề

(butađien)

CH2=C-CH=CH2: 2-metylbuta-1,3-đien

CH3

(isopren)

CH2=CH-CH2-CH=CH2: penta-1,4-đien

Hoạt động 2: (4 phút)

Sang phần tiếp theo 2 Phân loại

-Yêu cầu HS nghiên cứu sách giáo khoa và

xác định vị trí tương đối của nối đôi trong

các công thức trên rút ra cách phân loại

ankađien: có bao nhiêu loại, đó là những loại

nào?

-GV kết luận lại và nhấn mạnh: Trong các

loại ankađien thì ankađien liên hợp có nhiều

ứng dụng trong kĩ thuật tiêu biểu là buta-

1,3-đien và isopren Tiết học hôm nay, chúng ta

tập trung tìm hiểu về tính chất hóa học của 2

chất này Chúng ta qua phần tiếp theo

Ngiên cứu và trả lời:

-CH2=C=CH2 có hai liên kết đôi cạnh nhau

-CH2=C-CH=CH2 và CH2=CH-CH=CH2

CH3

đều có hai liên kết đôi cách nhau 1 liên kết đơn

- CH2=CH-CH2-CH=CH2: có hai liên kết đôi cách nhau từ 2 liên kết đơn

Ankađien được chia làm 3 loại: Ankađien

có 2 nối đôi cạnh nhau; Ankađien liên hợp;

Ankađien không liên hợp

2 Phân loại: có 3 loại:

+Ankađien có hai liên kết đôi cạnh nhau Vd: CH2=C=CH2: propađien.(anlen) +Ankađien liên hợp

Vd: CH2=CH-CH=CH2: buta-1,3-đien (butađien)

CH2=C-CH=CH2: 2-metylbuta-1,3-đien

CH3

(isopren) +Ankađien :không liên hợp

Vd: CH2=CH-CH2-CH=CH2: penta-1,4-đien

Trang 5

II Tính chất hóa học

-GV yêu cầu HS so sánh điểm giống nhau và

khác nhau về cấu tạo của etilen và butađien

Từ đó, dự đoán tính chất hóa học của

butađien

-GV bổ sung: trong phân tử butađien 2 liên

kết đôi cách nhau 1 liên kết đơn tạo nên hệ

liên kết  liên hợp chung cho toàn phân tử

cho nên về tính chất hóa học ankađien cũng

có những điểm khác so với anken

HS trả lời: Cả hai đều có liên kết  kém bền  tính chất hoá học giống anken: có phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng oxi hoá không hoàn toàn

C=C: Phản ứng cộng Phản ứng trùng hợp Phản ứng oxi hóa

Hoạt động 4: (10 phút)

Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ nghiên cứu từng

phản ứng cụ thể của butađien Trước hết, 1

Phản ứng cộng

-GV dựa vào công thức cấu tạo của butađien

yêu cầu HS phân tích: butađien có thể cộng

với các tác nhân theo tỉ lệ mol như thế nào?

Vì sao?

-GV bổ sung theo tỉ lệ 1:1 thì phản ứng cộng

của butađien có 2 hướng: cộng 1,2 và cộng 1,4

a, Cộng hiđro

-Tương tự anken GV yêu cầu HS viết

phương trình phản ứng của butađien với H2,

trong điều kiện có xúc tác là Ni

-HS tham khảo sách giáo khao và trả lời: có thể cộng theo 2 tỉ lệ mol 1:1 và 1:2 Tại vì butađien có 2 liên kết đôi liên hợp trong phân tử

-HS viết phương trình:

CH2=CH-CH=CH2 +2H2

0 ,

t Ni

  

1 Phản ứng cộng

a, Cộng hiđro

CH2=CH-CH=CH2 +2H2

0 ,

t Ni

  

CH3-CH2-CH2-CH3

Trang 6

-GV nhấn mạnh: Sản phẩm thu được khi

cho ankađien phản ứng với H2 (xúc tác Ni) là

ankan

Vậy butađien sẽ cộng với brom như thế nào

Sang phần b, Cộng brom:

-GV thông báo:Xét phản ứng cộng Br theo tỉ

lệ 1:1 tì tùy theo điều kiện phản ứng mà Br

có thể tấn công vào 2 hướng

Hướng 1: Br tấn công vào C số 1 và C số 2

Hướng 2: Br tấn công vào C số 1 và C số 4

hình thành liên kết đôi ở C số 2 và C số 3

-Gọi HS đọc tên chất sản phẩm

-Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng

cộng butađien với brom theo tỉ lệ 1:2 và gọi

tên sản phẩm

Sang phần c, Cộng hiđro halogenua

CH3-CH2-CH2-CH3

butan

3,4- đibrombut-1-en

1,4-đibrombut-2-en

CH2=CH-CH=CH2 + 2Br2 

CH2Br-CHBr-CHBr-CH2Br 1,2,3,4-tetrabrombutan

b, Cộng brom

CH2=CH-CH=CH2 + 2Br2 

CH2Br-CHBr-CHBr-CH2Br 1,2,3,4-tetrabrombutan

Trang 7

-Tương tự cộng với Br2 gọi HS lên bảng viết

phương trình phản ứng của buta-1,3-đien với

HBr theo tỉ lệ mol 1:1 và xác định tên sản

phẩm chính

Lưu ý HS viết sản phẩm chính theo quy tắc

Mac-côp-nhi-côp

- GV cho HS biết:

Tỉ lệ % sản

phẩm cộng

Cộng 1,2

Cộng 1,4

-GV yêu cầu HS rút ra nhận xét từ bảng

thông tin trên

-GV tổng kết lại:

+Ở nhiệt độ thấp thì ưu tiên tạo thành sản

phẩm cộng 1,2

+Ở nhiệt độ cao thì ưu tiên tạo thành sản

phẩm cộng 1,4

+Nếu dùng dư tác nhân thì sẽ cộng vào 2nối đôi

Ankađien cộng với các tác nhân luôn cho cả hai sản phẩm cộng 1,2 và cộng 1,4 tuỳ theo điều kiện phản ứng mà sản phẩm cộng 1,2 hay 1,4 chiếm ưu thế hơn

c, Cộng hiđro halogenua

Kết luận:

+Nhiệt độ cao: ưu tiên hướng cộng 1,4 +Nhiệt độ thấp: ưu tiên hướng cộng 1,2 +Dùng dư tác nhân thì cộng vào cả 2 liên kết đôi

Hoạt động 5: (5 phút)

2 Phản ứng trùng hợp

-GV yêu cầu HS nhắc lại:

-Nhắc lại định nghĩa:

+Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc

2 Phản ứng trùng hợp

nCH2 = CH – CH = CH2 t0,xt, P

(-CH2 –CH=CH-CH2-)n

Trang 8

+ Khái niệm phản ứng trùng hợp,

+Điều kiện để có phản ứng trùng hợp

-Nhắc lại nếu HS quên

+Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp

liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc

tương tự nhau tạo thành những phân tử rất

lớn (gọi là polime)

+Điều kiện để có phản ứng trùng hợp là

trong phân tử phải có liên kết bội

-Gọi HS lên bảng viết phương trình phản ứng

trùng hợp của buta-1,3- đien và gọi tên sản

phẩm

-Yêu cầu HS so sánh phản ứng trùng hợp 1,4

với phản ứng cộng 1,4

-GV bổ sung: sản phẩm trùng hợp của

buta-1,3-đien và isopren đều có tính đàn hồi cao

nên được dùng để điều chế cao su tổng hợp

Nếu trùng hợp butađien có xúc tác la Na thì

thu được cao su buna có nhiều ứng dụng

trong đời sống

tương tự nhau tạo thành những phân tử rất lớn (gọi là polime)

+Điều kiện để có phản ứng trùng hợp là trong phân tử phải có liên kết bội

nCH2 = CH – CH = CH2 t0,xt, P

(-CH2 –CH=CH-CH2-)n

Polibutađien -HS thảo luận và trả lời:

+Giống: tạo ra liên kết đôi ở C số 2 và số 3 +Khác: Phản ứng cộng chỉ xảy ra với 1 phân

tử buta-1,3- đien

Phản ứng trùng hợp lại xảy ra ở nhiều phân tử

Polibutađien

Hoạt động 6: (3 phút)

3.Phản ứng oxi hóa

a, Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

-HS lên bảng viết:

2C4H6 + 11O2  8CO2 + 6H2O

3.Phản ứng oxi hóa

a, Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

Trang 9

-Gọi HS lên bảng viết phương trình phản

ứng cháy của butađien

-Gọi HS nhận xét số mol H2O với số mol

CO2 trong phản ứng

b, Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

-GV thông báo: buta-1,3-đien và isopren

cũng làm mất màu dung dịch KMnO4 tương

tự như anken

Số mol H2O < số mol CO2 2C4H6 + 11O2  8CO2 + 6H2O

b, Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

Làm mất màu dung dịch KMnO4

Hoạt động 8: (3 phút)

IV Ứng dụng

-Yêu cầu HS nghiên cứu sách giáo khoa rồi rút

ra một số ứng dụng quan trọng của ankađien

-Tham khảo sách giáo khoa và trả lời +Dùng để sản xuất cao su

+Cao su buna được dùng làm lốp xe, nhựa trám thuyền…

IV Ứng dụng

Trang 10

Hoạt động 9:

Củng cố (4 phút)

Hoàn thiện phiếu học tập sau:

Câu 1: Khi cho penta-1,3- đien tác dụng với H2 ở nhiệt độ cao có Ni làm xúc tác thì thu được:

Câu 2:Kết luận nào sau đây là không đúng?

A Ankađien là các hiđrocacbon mạch hở có hai liên kết đôi C=C trong phân tử

B Ankađien có khả năng cộng hợp hai phân tử hiđro

C Những hiđrocacbon có khả năng cộng hợp hai phân tử hiđro đều là Ankađien

D Những hiđrocacbon mạch hở có hai liên kết đôi C=C cách nhau một liên kết đơn thuộc loại ankađien liên hợp Câu 3:Chất nào khi bị đốt cháy cho số mol H2O bé hơn số mol CO2:

A.ankan B anken C ankađien D Cả B và C Câu 4: Ankađien có công thức C5H8 có số đồng phân là:

 Hướng dẫn học bài và làm BTVN:

-Dặn dò:

+Củng cố lại phần tính chất hóa học của buta-1,3-đien và isopren lưu ý phần phản ứng cộng 1,2 và 1,4

+Chuẩn bị bài mới tiếp theo

- BTVN: 1,2,3,4,5/135,136-SGK

Ngày đăng: 08/06/2021, 07:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w