KẾ HOẠCH BÀI DẠYTÊN CHỦ ĐỀ BÀI HỌC: MĨ THUẬT ỨNG DỤNG TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ MẶT NẠ LỄ HỘI Thời lượng: 3 tiết I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT PHẨM CHẤT CHỦ YẾU Trách nhiệm Tham gia chủ động và tích cự
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN CHỦ ĐỀ BÀI HỌC:
MĨ THUẬT ỨNG DỤNG TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ MẶT NẠ LỄ HỘI
Thời lượng: 3 tiết
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU
Trách nhiệm Tham gia chủ động và tích cực các hoạt động của
nhóm,
Trung thực Đưa ra những đánh giá, nhận xét chân thực với cảm
nhận của mình
Yêu nước Yêu vẻ đẹp văn hóa đất nước, có ý thức giữ gìn và
bảo vệ di dản văn hóa của dân tộc
NĂNG LỰC CHUNG
Giao tiếp hợp tác - Hỗ trợ bạn học trong hoạt động nhóm.
- Diễn tả và trao đổi nội dung bài học
Năng lực tư duy/
sáng tạo
-Chuẩn bị các đồ dùng trực quan
- Sáng tạo mẫu và hoàn thiện sp (Nguyên liệu:
Giấy màu, bìa cứng, keo dán, kéo, màu vẽ, và các nguyên liệu lien quan khác…)
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ
quan sát và nhận thức
thẩm mĩ
- Hiểu được vai trò của sản phẩm, tác phẩm thiết kế
– Nêu được giải pháp, phác thảo phương án cho thiết
kế sản phẩm
Năng lực sáng tạo và ứng
dụng thẩm mĩ
– Lựa chọn được chi tiết có tỉ lệ phù hợp với kích thước sản phẩm
– Vận dụng được nguyên lí của sự sắp xếp (hay còn gọi là bố cục) trong thiết kế
Năng lực phân tích và
đánh giá thẩm mĩ
– Sử dụng được thông điệp hình ảnh để giới thiệu sản phẩm, tác phẩm
– Nhận định, phân tích được sự hài hoà giữa sản phẩm, tác phẩm và môi trường xung quanh
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
Học sinh:
- Tìm hiểu và sưu tầm một số tranh, ảnh về 1 số mặt nạ.
- Giấy vẽ, bút, màu và các loại phương tiện, nguyên vật liệu khác…
Giáo viên:
- Tranh, ảnh về mặt nạ ở trong các lễ hội, ngày vui khác nhau
- Máy chiếu (nếu có) …
Trang 2III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt
động học
(Thời
gian)
Yêu cầu cần đạt
(số thứ tự YCCĐ)
Nội dung dạy học trọng
tâm
PP/KTDH PP và
Công cụ ĐG
Góp phần
BD và PT PCNL Khởi
động
(5 phút)
Gây hứng thú
và gợi mở vào bài
Ghép hình thể hiện buổi lễ hội liên quan đến hình ảnh
mặt nạ
- Trò chơi
Hoạt
động 1:
Quan sát
nhận
thức
thẩm mỹ
(20 phút)
- Đưa ra những đánh giá, nhận xét chân thực với cảm nhận của mình
- Yêu vẻ đẹp văn hóa đất nước, có ý thức giữ gìn
và bảo vệ di sản văn hóa của dân tộc
- Chuẩn bị các
đồ dùng trực quan
- Giới thiệu tên chủ đề, các yếu tố không gian, đường nét, hình ảnh, màu sắc trong 1 số bức tranh về Lễ hội có hình ảnh những chiếc mặt nạ- Tìm những hình ảnh liên quan đến nội dung chủ đề không gian, hình ảnh, màu sắc…
- Trực quan
- DH đàm thoại gợi mở
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- PP quan sát
+ CC Bảng kiểm đánh giá các nhóm thực hiện nhiệm vụ (1)
(đánh giá đồng đẳng, hs đánh giá chéo)
- Quan sát nhận thức thẩm mỹ
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- PC chăm chỉ, trách nhiệm
Hoạt
động 2:
Thực
hành (45
phút)
- Tham gia chủ động và tích cực các hoạt động của nhóm,
- Hỗ trợ bạn học trong hoạt động nhóm
- Sáng tạo mẫu và hoàn
(Nguyên liệu:
vải, kim chỉ, kéo, xé dán, cắt dán, vẽ, in,
- Lên kế hoạch thực hiện sp
- Sáng tạo ra một số sản phẩm bằng nhiều chất liệu khác nhau
Tổ chức hoạt động:
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: giao viên yêu cầu
học sinh hoạt động nhóm
+ Cho học sinh quan sát 1
số tác phẩm mặt nạ
- GV yêu cầu nhóm HS tìm các chất liệu, yêu cầu nhóm lên ý tưởng và cách thực hiện để tạo nên chiếc mặt
- Dạy học hợp tác
- Thực hành Dạy học ứng dụng
- PP hỏi đáp
+ CC hỏi -đáp củng
cố
Bảng kiểm đánh giá các nhóm thực hiện nhiệm vụ
Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- PC chăm chỉ, trách
Trang 3– Lựa chọn
được chi tiết
có tỉ lệ phù
hợp với kích
thước sản
phẩm
– Vận dụng
được nguyên
lí của sự sắp
xếp (hay còn
gọi là bố
cục) trong
thiết kế
nạ
+ Các bước thực hiện.
+ Những hình ảnh đặc trưng của trang mặt nạ lễ hội
+ Mầu sắc, đăc điểm, hình dáng…
+ Các chất liệu sử dụng trong các sản phẩm thiết kế
+ HS thể hiện các loại mặt
nạ bằng nhiều chất liệu, màu sắc, kiểu dáng khác nhau
+ GV quan sát, gợi ý học sinh các thao tác thực hiện
+ Phân công nhiệm vụ của từng thành viên trong nhóm theo yêu cầu của GV
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV
+ GV quan sát nhắc nhở học sinh về cách thức tổ chức hoạt động nhóm; gợi
mở cho học sinh tìm hiểu kiến thức nội dung bài học
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả và học sinh
tự nhận xét lẫn nhau theo các ý chính Về hoạt động giáo viên đã giao
Trưng bày kết quả thảo luận nhóm
Phương án đánh giá:
- Phương pháp đánh giá:
Câu hỏi, trực quan
- Công cụ đánh giá: thang
nhiệm
Trang 4đánh giá đã đề ra.
Hoạt
động 3:
Luyện
tập vận
dụng
(30 phút)
.- Hiểu được
vai trò của
“nhận diện
hình ảnh đặc
trưng của mặt
nạ
– Sử dụng
được thông
điệp hình ảnh
để giới thiệu
sản phẩm, tác
phẩm
– Nhận định,
phân tích
được sự hài
hoà giữa sản
phẩm, tác
phẩm và môi
trường xung
quanh
- Yêu vẻ đẹp văn hóa đất nước, có ý thức giữ gìn và bảo vệ di dản văn hóa của dân tộc
Tổ chức hoạt động:
- GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Tạo ra sản phẩm
mặt nạ lễ hội bằng cách lựa chọn từ ngân hàng hình ảnh cắt, xé dán, vẽ, … để tạo thành sp
- HS thể hiện thiết kế
+ GV quan sát, nhắc nhở
HS về thao tác thực hiện,
kỹ thuật, cách thức thể hiện
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ GV yêu cầu 4 nhóm trình bày kết quả và học sinh tự nhận xét lẫn nhau theo các
ý chính: ý tưởng, sản phẩm, màu sắc…
+ Gv bổ sung và góp ý cho cách thể hiện của từng nhóm
- Sản phẩm học tập dự kiến: mẫu thiết kế
Phương án đánh giá
- Phương pháp đánh gia:
Câu hỏi, trực quan
- Công cụ đánh giá: Thang đánh giá đã đề ra
DH ứng dụng theo quy trình
- PP đánh giá quan sát
CC câu hỏi, thang
đo, SP học tập
- Năng lực tự chủ, tự học
- PC chăm chỉ, trách nhiệm
Hoạt
động 4:
Năng lực
phân tích
và đánh
giá thẩm
mĩ
- Đưa ra
những đánh
giá, nhận xét
chân thực với
cảm nhận của
mình
- Yêu vẻ đẹp
_ HS Phân tích, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm
- Thu thập và trình bày, đánh giá sản phẩm của nhóm và các nhóm khác
DH trực quan, DH đàm thoại gợi mở, đặt câu hỏi
- PP đánh giá qua sản phẩm học tập
+ CC Phiếu đánh giá theo tiêu chí
- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ
- Năng lực giao
Trang 5(35 phút) văn hóa đất
nước, có ý thức giữ gìn
và bảo vệ di sản văn hóa của dân tộc
- Diễn tả và trao đổi nội dung bài học
- Nêu được giải pháp, phác thảo phương án cho thiết kế sản phẩm
- Nhận định, phân tích được sự hài hoà giữa sản phẩm, tác phẩm và môi trường xung quanh
(Rubirics) tiếp và
hợp tác
Mở rộng
(35 phút)
- Yêu vẻ đẹp văn hóa đất nước
– Nhận định, phân tích được sự hài hoà giữa sản phẩm, tác phẩm và môi trường xung quanh
- GV đưa ra câu hỏi liên hệ thực tế- HS suy nghĩ và trả lời
- GV chốt lại nội dung bài học cho học sinh
DH trực quan,
DH đàm thoại gợi
mở, đặt câu hỏi
PP quan sát
CC câu hỏi
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ CÁC NHÓM THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
1 Nhận nhiệm vụ được GV giao:
Mọi thành viên trong nhóm sẵn sàng nhận nhiệm vụ
2 Tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm:
Mọi thành viên tromg nhóm biết bày tỏ ý kiến, tham gia xây dựng kế
Trang 6hoạch hoạt động của nhóm
Mọi thành viên trong nhóm biết lắng nghe, tôn trọng, xem xét các ý
kiến, quan điểm của nhau
3 Thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ, giúp đỡ các thành viên khác:
Mọi thành viên trong nhóm cố gắng, nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ của
bản thân
Các thành viên trong nhóm có sự hỗ trợ nhau để hoàn thành nhiệm
vụ chung
4 Tôn trọng quyết định chung:
Mọi thành viên trong nhóm đều tôn trọng quyết định chung của cả
nhóm
5 Kết quả làm việc:
Có đủ sản phẩm theo yêu cầu của GV
6 Trách nhiệm với kết quả làm việc chung:
Mọi thành viên có ý thức chịu trách nhiệm về sản phẩm chung của cả
nhóm
Thang đánh giá:
- Mức A: đạt cả 6 tiêu chí
- Mức B: đạt được 5 tiêu chí (trong đó phải đạt được 2 tiêu chí 2 và 3)
- Mức C đạt được 4 tiêu chí ( trong đó phải đạt được tiêu chí 2 hoặc 3)
- Mức D đạt 3 tiêu chí trở xuống
Cách sử dụng phiếu số 1 cho hoạt độngQuan sát và nhận thức thẩm mĩcủa bài học: Sau khi
GV giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm, GV sử dụng phiếu này để quan sát việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm, đánh giá các nhóm theo các tiêu chí ở trên phiếu Phiếu sử dụng đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
THANG ĐÁNH GIÁ TRÌNH BÀY KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM
Mức độ
1.Nội dung trình
bày ( 60đ)
Trình bày được tên
1 số mặt nạ
- Cách tạo dáng trang trí sáng tạo mặt nạ, tính ứng dụng của sản phẩm;
thông tin phong phú,
đa dạng (60đ)
Trình bày được đặc điểm mặt nạ;
phương pháp sáng tạo sản phẩm, tính ứng dụng của sản phẩm nhưng chưa phong phú đa dạng.(50đ)
Trình bày còn thiếu 1 vài thông tin hoặc chưa phù hợp với nội dung tìm hiểu.(40đ)
Trình bày còn thiếu nhiều thông tin chưa đúng với yêu cầu của nội dung tìm hiểu (0-20đ)
2 Cách trình bày
(30đ)
Trình bày rõ ràng, ngắn gọn
Sử dụng câu từ phù hợp, dễ hiểu với người nghe
Lời nói truyền cảm, hấp dẫn người nghe (30)
Trình bày rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu song chưa truyền cảm, hấp dẫn (20đ)
Trình bày nhiều chỗ chưa rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu
Cách nói chưa hấp dẫn (15đ)
Cách nói không phù hợp, khó hiểu, chưa
người nghe (0-5đ)
Trang 71 Quản lí thời
gian (10 đ)
Trình bày đảm bảo đúng thời gian quy định (10đ)
Trình bày có nhanh/chậm so với thời gian quy định không đáng
kể (8đ)
Thời gian trình bày nhanh/chậm khá nhiều so với thời gian quy định (6đ)
Thời gian trình bày nhanh/chậm quá nhiều so với thời gian quy định (0-2đ)
Thang đánh giá xếp loại:
- Mức A: Từ 81-100 điểm
- Mức B: Từ 71-80 điểm
- Mức C: Từ 51-70 điểm
- Mức D: dưới 50 điểm
Cách sử dụng phiếu số 2 cho hoạt động Quan sát, nhận thức thẩm mĩ của bài học : Sau
khi các nhóm đã thực hiện xong nhiệm vụ thảo luận của nhóm, GV sử dụng phiếu này để quan sát đánh giá HS trình bày kết quả việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm, đánh giá các nhóm theo các tiêu chí ở trên phiếu Phiếu có thể đánh giá năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp của học sinh
Trong hoạt động Thực hành, sáng tạo, HS phải tạo được sản phẩm theo yêu cầu của bài học Sau khi đã có sản phẩm, GV hướng dẫn cho HS trưng bày, nhận xét, đánh giá sản phẩm theo tiêu chí.
GV sử dụng bảng tiêu chí dưới đây để tổ chức đánh giá sản phẩm của HS Phiếu đánh giá theo tiêu chí được sử dụng để đánh giá năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ của học sinh.
Phiếu tiêu chí đánh giá sản phẩm(Rubric)
1.Tạo dáng mặt nạ
sáng tạo
(40đ)
Tạo được dáng
1 số mặt nạ, sáng tạo phù hợp với mục
phẩm.Tính ứng dụng của sản phẩm.(40đ)
Tạo được dáng
1 số mặt nạ, sáng tạo phù hợp với mục đích sản phẩm(30đ)
Tạo được dáng 1 số mặt nạ phù hợp với sản phẩm (20đ)
Tạo được dáng
1 số mặt nạ nhưng tỷ lệ chưa hợp lý(10đ)
2. 2 Trang trí nạ (30đ) Lựa chọn được
họa tiết, màu sắc Sắp xếp mảng hình trang trí thích hợp sáng tạo, phù hợp với mục đích sử dụng
(30đ)
Lựa chọn được màu sắc và họa tiết trang trí phù hợp với sản phẩm(20đ)
Lựa chọn được màu sắc và họa tiết trang trí tương đối phù hợp với sản
phẩm(15đ)
Lựa chọn được màu sắc và họa tiết trang trí chưa phù hợp với mặt nạ(5đ)
3 Ứng dụng của sản
phẩm vào cuộc sống
Sản phẩm có tính ứng dụng
Sản phẩm có tính ứng dụng vào
Sản phẩm có tính ứng
Sản phẩm chưa
có tính ứng
Trang 8(20đ) cao, hấp dẫn,
thiết thực, phù hợp cuộc sống (20đ)
thực tiễn, thiết thực, phù hợp cuộc sống (15đ)
dụng vào thực tiễn nhưng còn nhiều hạn chế.(10đ)
dụng vào thực tiễn(5đ)
4.Trình bày, giới
thiệu sản phẩm
(10đ)
Viết và trình bày đầy đủ thông tin về sản phẩm(10đ)
Viết và trình bày thông tin về sản phẩm nhưng chưa đầy đủ (8đ)
Viết và trình bày còn thiếu nhiều thông tin về sản phẩm(5đ)
Chưa viết và trình bày được thông tin về sản phẩm(0đ)
- Mức A: Từ 81-100 điểm
- Mức B: Từ 71-80 điểm
- Mức C: Từ 51-70 điểm
- Mức D: dưới 50 điểm