Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 6 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập Th¶o luËn nhãm H: Thay đổi ngôi kể và nêu nhận xét Bµi tËp 1,2 Sau đó trình bày trước lớp[r]
Trang 1Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011
- Theo em, người viết dùng từ sai
là do đâu?
* GV: Trong khi nói, viết phải
hiểu đúng nghĩa của từ mới dùng
Muốn hiểu đúng nghĩa của từ thì
phải đọc sách báo, tra từ điển và
có thói quen giải nghĩa từ (theo
hai cách đã học)
- Em hãy chữa các câu trên cho
đúng?
- Vì sao em lại thay thế từ đó?
- HS trao đổi cặp trong 1 phút
- HS trả lời
- Bầu: tập thể chon người giao chức vụ bằng cách bỏ phiếu tín nhiệm hay biểu quyết
- Từ đó hợp văn cảnh
a Yếu điểm: điểm quan trọng
b đề bạt: cử giũ chức vụ cao hơn do cấp thẩm quyền cao quyết định chứ không phải
là do bầu cử
c Chứng thực: Xác nhận là đúng sự thật
- Nguyên nhân:
không biết nghĩa hoặc hiểu sai nghĩa, hiểu chưa đầy đủ nghĩacủa từ
- Chữa:
a Thay thế từ "yếu điểm" bằng từ "nhược
điểm"
b Thay thế từ "đề bạt" bằng từ "bầu"
a Thay thế từ "chứng thực" bằng từ "chứng kiến"
- Bầu: tập thể chon người giao chức vụ bằng cách bỏ phiếu tín nhiệm hay biểu quyết
Từ đó hợp văn cảnh
- Em hãy nhắc lại các bước cần
thực hiện khi chữa lỗi? - HS trả lời - Phát hiện lỗi sai- Tìm nguyên nhân
- Cách khắc phục chữa lỗi
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập III Luyện tập:
- Gọi HS đọc
- GV đọc các từ có chứa phụ âm tr
hoặc cho HS viết
- HS đọc
- Mỗi em làm một câu
- Mỗi em làm một câu
- Mỗi em làm một câu
- HS viết
- 2 tổ viết câu sai
- 2 tổ sửa câu sai
Bài 1: Chữa lỗi dùng từ sai:
Dùng sai Dùng đúng
- Bảng ( tuyên ngôn) bản
- Sáng lạng (tương lai) xán lạn
- Buôn ba (hải ngoại) bôn ba
- Thuỷ mặc (bức tranh) thuỷ mạc
- Tự tiện (nói năng) tuỳ tiện
Bài 2: Điền từ
a Khinh khỉnh
b Khẩn trương
c Băn khoăn
Bài 3: Chữa lỗi dùng từ:
a Bộ phận (tay, chân) của người thường có
sự tương ứng với các hoạt động sau:
- Tống bằng tay tương ứng với một cú đấm
- Tung bvằng chân tương ứng với một cú đã
- Câu này có hai cách chữa:
+ Thay cú đá bằng cú đấm, giữ nguyên
"tống"
+ Thay "tống" bằng "tung" giữ nguyên "cú
đá"
b Thay thực thà bằng thành khẩn
- Thay tinh tú bằng tinh hoa cái tinh tú bằng tinh tuý
Bài 4: Viết chính tả
Bài 5: Bài làm thêm
4.Củng cố.
- Muốn khắc phụ những lỗi sai mắc phảI ta có thể làm như thế nào? Em thường hay mắc những lỗi gì?
5 Hướng dẫn học ở nhà.
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị bài: kiểm tra văn và Luyện nói
Trang 2Ngày dạy: 05/10/2010
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Luyện nói, làm quen với bài phát biểu miệng
- Biết lập dàn bài kể chuyện và kể miệng một cách chân thật
- Có ý thức lập dàn bài trước khi viết một bài văn kể chuyện
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Học sinh: + Soạn bài
+ Luyện nói ở nhà
C Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
Luyện nói trong nhà trường là để nói trong một môi trường giao tiếp hoàn toàn khác - môi trường XH, tập thể, công chúng Nói sao cho có sức truyền cảm để thuyết phục người nghe đó là cả một nghệ thuật Những giờ tập nói như tiết học hôm nay là đẻ giúp các em đạt điều đó
* Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS chuẩnbị I Chuẩn bị:
- GV chia lớp làm 4 nhóm,
mỗi nhóm chuẩn bị một đề
mỗi thành viên trình bày phần
chuẩn bị của mình trước
nhóm
- HS về vị trí nhóm
- HS trình bày trong 10 phút
1 Lập dàn bài một trong các đề sau:
a Em hãy tự giới thiệu về bản thân mình
b Kể về người bạn mà em yêu thích
c Kể về gia đình mình
* Yêu cầu khi trình bày:
- Tác phong: đành hoàng, tự tin
- Cách nói: rõ ràng, mạch lạc, cần phần biệt văn nói và đọc
Hoạt động 2: Hướng dẫn lập dàn bài 2 Dàn bài tham khảo:
- Nhắc lại nhiệm vụ và bố cục
từng phần của bài văn tự sự?
- Với đề tự giới thiệu về bản
thân mình, em sẽ nói gì ở
phần mở bài?
- Phần thân bài, em dự kiến sẽ
nói những gì?
- Đọc yêu cầu của đề b
- Gia đình em gồm những ai?
Giới thiệu vài nét về từng
người.?
- Nêu suy nghĩ về gia đình
mình?
- Hs trả lời cá
nhân sau đó tự sửa bài của mình
a Tự giới thiệu về bản thân mình
* Mở bài: Lời chào và lí do tự giưói thiệu.
* Thân bài:
- Giới thiệu tên, tuổi; Học tại lớp, trường
- Vài nét về hình dáng; Có sở thích gì
- Có mong ước gì khi được học ở lớp này cùng các bạn
- Có nguyện vọng gì khi đề đạt cùng các bạn
* Kết bài: cảm ơn mọi người đã chú ý lắng nghe.
b Kể về gia đình mình.
* Mở bài: Lí do kể giới thiệu chung về gia đình
* Thân bài
- Kể về các thành viên trong gia đình: ông,bà,
bố, mẹ anh, chị, em
- Với từng người lưu ý tả và kể một số y: chân dung, ngoại hình, tính cách, tình cảm, công việc
* Kết bài: tình cảm của mình đối với gia đình Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện nói trước lớp II Luyện nói
- GV nhận vét, cho điểm
- Em hãy đọc 3 đoạn văn tham
khảo trong SGk
- Nhận xét của em về 3 đoạn
văn?
- Mỗi tổ cử đại diện trình bày
- Nhận xét
- HS đọc
- Nhận xét: các đoạn văn đều ngắn gọn, giản dị, nội dung mạch lạc,
rõ ràng, rất phù hơp với việc tập nói
Trang 3Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011
Hoạt động 4 Nhận xét
- Nhận xét về tiết học
- Việc chuẩn bị của HS
- Quá trình và kết quả tập nói
- cách nhận xét của HS
4 Củng cố.
- GV nhấn mạnh những yêu cầu cần đạt được trong một bài nói:
+ Bài nói cần phảI ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu
+ Khi nói cần chú ý tới ngữ điệu nói
+ Bố cục bài nói phảI rõ ràng, mạch lạc
5 Hướng dẫn học ở nhà.
- Viết dàn bài tập nói: Kể một việc làm có ích của em
- Soạn: Cây bút thần
-***** -Ngày dạy: 07/10/2010
A Mục tiêu cần đạt:
- Đánh giá việc tiếp thu kiến thức của học sinh, nắm được khả năng học tập thông qua bài kiểm tra
- Học sinh nắm vững hơn những kiến thức đã học trong chương trình
- Có kỹ năng nhận diện các đơn vị kiến thức, có khả năng nhận xét, đánh giá một cách chính xác các nội dung trong bài kiểm tra
- Có ý thức tôn trọng bài kiểm tra và làm bài một cách nghiêm túc
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Ra đề và duyệt đề với tổ trưởng tổ chuyên môn
+ Định hướng ôn tập cho học sinh trước khi kiểm tra
+ Photo đề bài the từng lớp để học sinh làm bài
- Học sinh: + Ôn tập các kiến thức đã học từ bài 1
+ Bút, giấy nháp, giấy kiểm tra dự phong
C Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới
- Giáo viên phát đề bài và nêu yêu cầu của giờ kiểm tra
- Giáo viên quan sát học sinh làm bài yêu cầu không sử dụng tài liệu và làm nghiêm túc
4 Rút kinh nghiệm.
- Giáo viên rút kinh nghiệm sau giờ kiểm tra về thái độ, ý thức làm bài
5 Hướng dẫn chuẩn bị bài ở nhà
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài Cây bút thần.
Đề bài
Phần I trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1 : Truyện nào sau đây không phải là truyền thuyết?
Câu 2 : Nhận định nào không đúng về truyện cổ tích ?
A Truyện kể về số phận của một số kiểu nhân
C Truyện có yếu tố kì ảo B Truyện kể về sự tích các loài vật
Câu 3 : Sự thật lịch sử nào được phản ánh trong truyền thuyết Thánh Gióng?
A Đứa bé lên ba không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi bỗng trở thành tráng sĩ diệt giặc Ân
B Roi sắt gãy, Thánh Gióng nhổ tre diệt giặc
C Tráng sĩ Thánh Gióng hi sinh sau dẹp tan giặc Ân xâm lược
D Ngay từ buổi đầu dựng nước, cha ông ta phải liên tiếp chống giặc ngoại xâm bảo vệ non sông
Câu 4 : Nội dung nổi bật nhất của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là:
A Sự tranh chấp quyền lực giữa các thủ lĩnh
Trang 4B Các cuộc chiến tranh chấp nguồn nước, đất đai giữa các bộ tộc.
C Hiện thực đấu tranh chinh phục thiên nhiên của tổ tiên ta
D Sự ngưỡng mộ Sơn Tinh và căm ghét Thủy Tinh
Câu 5: Cách Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn và Lê Lợi mượn gươm có ý nghĩa:
A Thể hiện sự đoàn kết dân tộc của cuộc khởi nghĩa
B Thể hiện sự vất vả của Lê Lợi trong việc tìm vũ khí chiến đấu
C Đề cao sự phát triển nhanh chóng và chiến thắng vĩ đại của cuộc kháng chiến
D Đề cao vai trò của những người có công giúp Lê Lợi chiến thắng
Câu 6 : Vì sao tác giả dân gian để cho Lê Lợi mượn gươm ở Thanh Hóa nhưng trả gươm ở Hồ Gươm – Thăng Long ?
A Rùa vàng đòi gươm khi Lê Lợi đang cưỡi thuyền rồng trên Hồ Gươm
B Là vua nên Lê Lợi không cần về nơi nhận gươm để trả lại
C Thể hiện tư tưởng hòa bình của dân trên khắp mọi miền đất nước
D Đất nước đã hòa bình nên nhà vua còn nhiều việc phải làm
Câu 7 : “ Hình vuông trong trắng ngoài xanh
Có đậu, có hành có cả thịt heo”
Câu thơ trên liên quan đến truyền thuyết nào?
Câu 8 : Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh là:
C Thủy Tinh không lấy được Mị Nương làm vợ D Sơn Tinh tài giỏi hơn Thủy Tinh
Câu 9 : Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào?
Câu 10 : Nhân vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào của người Lạc Việt thời kì Vua Hùng
dựng nước?
A Chống giặc ngoại xâm B Đấu tranh chinh phục thiên nhiên
C Lao động sản xuất và sáng tạo văn hóa D Giữ gìn ngôi vua
Câu 11: ý nghĩa nổi bật nhất của hình tượng“cái bọc trăm trứng” trong truyền thuyết “Con rồng cháu Tiên” là:
A Giải thích sự ra đời của các dân tộc Việt Nam
B Tình yêu đất nước và lòng tự hào dân tộc
C Ca ngợi sự hình thành nhà nước Văn Lang
D Mọi người, mọi dân tộc Việt phải thương yêu nhau như anh em một nhà
Câu 12: Truyện Thạch Sanh hiện ước mơ , niềm tin về đạo đức, công lý xã hội và lí tưởng nhân đạo
yêu hoà bình của nhân dân ta ?
Phần II Tự luận (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm) Thế nào là truyện truyền thuyết?
Câu 2 (5 điểm) Kể lại sự việc Thạch Sanh bị mẹ con Lí Thông lừa đi canh miếu và giết chết chằn tinh
đáp án
Phần I trắc nghiệm (3 điểm)
Phần II Tự luận (7 điểm)
Câu 1 Trình bày đúng khái niệm về truyện truyền thuyết như trong SGK trang7
Câu 2 Cần đảm bảo đầy đủ các ý sau:
- Sự việc Thạch Sanh bị mẹ con Lí Thông lừa
+ Hai mẹ con bàn mưu sửa soạn một mâm cơm
+ Lí Thông viện cớ trót cất mẻ rượu nên không đi được để nhờ Thạch Sanh đi thay
+ Thạch Sanh thật thà tin ngay và đến miếu thờ
- Sự việc giết chết chằn Tinh
+ Khi đến miếu thờ Thach Sanh đang nằm ngủ thì chằn Tinh hiện lên
+ Chàng dùng búa và phép lạ để chống lại
+ Sau một lúc thì chàng đã xả thân chằn tinh làm hai
Trang 5Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011 + Chằn Tinh hiện nguyên hình là một con Trăn, nó chết và để lại một bộ cung tên bàng vàng, chàng chặt đầu mang về
-***** -Ngày dạy: 07/10/2010
(Truyện cổ tích)
A Mục tiêu bài học Giúp học sinh:
- Hiểu nôị dung ý nghĩa của truyện cổ tích Cây bút thần và một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc tiêu biểu của truyện
- Rèn kĩ năng đọc văn bản và cảm nhận, nhận biết kiểu nhân vật trong truyện cổ tích
- Bồi dưỡng tình đoàn kết, thương yêu đùm bọc lẫn nhau, tinh thần tương thân tương ái khi gặp hoạn nạn, khó khăn
B Chuẩn bị.
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ ảnh về bài dạy
- Học sinh: + trả lời các câu hỏi trong SGK trước khi đến lớp
C Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ - Kể lại truyện Em bé thông minh?
- Cảm nhận của em về nhân vật chính của truyện?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài.
- Là một trong những truyện cổ tích thần kỳ, trhuộc tiểu loại truyện kể về những con người thông
minh, tài giỏi, Cây bút thần đã trở thành truyện bình dân quen thuộc đối với mọi người từ bao đời
nay Câu truyện khá li kì, xoay quanh số phận của Mã Lương, từ một em bé nghèo khổ trở thành một hoạ sĩ lừng danh với cây bút thần kì diệu, giúp nhân dân diệt trừ cái ác
* Tổ chức các hoạt động.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc văn
bản: Giọng đọc chậm rãi, bình tĩnh;
chú ý phân biệt lời kể và một số lời
nhân vật trong truyện.
- GV đọc và gọi HS đọc tiếp
- Hãy tìm hiểu các từ khó trong chú
thích: 1;2;4;5.
- Hãy xác định ba phần của câu
chuyện?
- Nội dung chính mỗi phần?
- Hãy kể tóm tắt truyện theo đoạn?
- Mã Lương thuộc kiểu nhân vật phổ
biến nào trong truyện cổ tích?
- Kể tên 1 số nhân vật tương tự như Mã
Lương mà em biết?
- Hoàn cảnh của Mã Lương ở đoạn đầu
truyện là gì?
- Đối với công việc học vẽ thì Mã
Lương có thái độ như thế nào?
- Tìm chi tiết thể hiện điều đó?
- Em có nhận xét gì về những bức
tranh Mã Lương vẽ?
- Nghe giáo viên hướng dẫn và đọc
- Đọc theo yêu cầu
- HS tìm hiểu các từ khó
- 3 phầm mở; thân;
kết
- học sinh tóm tắt
- nhân vật có tài năng
kỳ lạ hoặc mồ côi
- nhà nghèo, mồ côi, sống vất vả
- ham học: không ngừng học vẽ, không
bỏ phí ngày nào, tiến
bộ mau, vẽ ở mọi nơi
- giống hệt như ngoài
I - Đọc – tìm hiểu chung:
1 Đọc văn bản.
2 Từ khó.
3 Bố cục.
- Mở bài: Giới thiệu về nhân vật
- Thân bài:
+ Mã Lương học vẽ được thần thưởng bút.
+ Mã Lương đem tài năng phục
vụ nhân dân.
+ Mã Lương dùng bút thần trừng trị địa chủ và Vua ác.
II – Tìm hiểu văn bản:
1 - Điều giúp Mã Lương vẽ giỏi:
- không ngừng học vẽ
- không bỏ phí thời gian
- vẽ mọi lúc, mọi nơi
- Say mê, cần cù, chăm chỉ, thông minh và khiếu vẽ có sẵn
- Thần cho bút: Sự ban thưởng
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
- Khi chưa có bút vẽ thì đã vẽ như thế
nào?
- Qua những bức tranh đó, em nhận
xét gì về việc vẽ của Mã Lương?
- Vậy nhờ đâu Mã Lương vẽ giỏi,
thành công như vậy?
- Trước sự thành công đó Mã Lương
mong gì?
- Mã Lương được bút trong hoàn cảnh
nào?
- Thái độ của Mã Lương khi có bút?
- Tại sao Mã Lương được thần cho bút
- Nhận xét sự ban thưởng đó?
- ở đoạn 2 cho biết Mã Lương dùng
bút thần để làm gì?
- Em vẽ những gì cho họ?
- Tại sao em không vẽ cho Vàng, Bạc,
lúa gạo?
- Thái độ của Mã Lương đối với họ
như thế nào?
- Đoạn 3, Mã Lương dùng bút thần để
làm gì?
- Em đã vẽ những gì?
- Những thứ em vẽ có theo yêu cầu họ
không?
- Tại sao?
- B út thần này có điều gì kỳ lạ?
- Mã Lương dùng bút thần để làm gì 2
tên vua và địa chủ?
- Qua đó cho ta biết thêm đức tính gì ở
Mã Lương?
- Vậy để diệt trừ kẻ ác đòi hỏi Mã
Lương phải có những điều kiện nào?
- Chi tiết nào trong truyện lý thú và
gợi cảm nhất?
- ý nghĩa của truyện?
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập
1 - Kể lại đoạn truyện thích nhất
2 - Khái niệm truyện cổ tích
thực tế
- lấy que vẽ dưới đất, trên tường
- vẽ rất giỏi
- Sự say mê, cần cù, chăm chỉ, thông minh, khiếu vẽ
- Có bút
- Nằm mơ thấy thần cho bút
- Sung sướng
- Vì có tâm, tài, chí, thông minh
- Xứng đáng
- Vẽ cho dân làng
- Cuốc, cày, thùng
- Muốn họ tự lao
động, không muốn họ lười nhát
- Thương yêu họ
- Vẽ cho địa chủ, vua
- Cóc ghẻ, Gà trụi lông
- Không – trái ngược
- Em ghét họ tham lam
- Chỉ ML vẽ được
- Trừng trị họ
- Dũng cảm, thông minh, mưu trí, ghét
kẻ tham lam, độc ác,
ức hiếp dân lành
- Thông minh, mưu trí, cây bút thần, dũng cảm
- Hs suy nghĩ và trả
lời Các em khác nhận xét và bổ xung
- Kể, nghe, nhận xét
- Nêu khái niệm
xứng đáng cho người có tâm, tài chí, niềm say mê, khổ công học tập
2 - Mã Lương sử dụng bút thần.
a) Vẽ cho tất cả người nghèo khổ
- Vẽ cày, cuốc, đèn, thùng: vẽ phương tiện cần thiết cho cuộc sống
-> Muốn cho họ tự lao động, không muốn họ lười biếng, thụ
động
* Thương yêu người lao động
b) Vẽ cho bọn địa chủ, vua:
- Vẽ mũi tên -> bắn địa chủ
- Vẽ cóc ghẻ
- Vẽ Gà trụi lông
- Vẽ giông bão -> không chịu vẽ -> vẽ ngược lại
ý muốn của họ
=> Trừng trị kẻ ác, tham lam; chủ
động diệt trừ kẻ ác để cứu dân
3 - Ghi nhớ.
- Thể hiện quan niệm của nhân dân về công lý xã hội
- Khẳng định tài năng phải phục
vụ nhân dân, chính nghĩa, chống lại cái ác
- Ước mơ, niềm tin về khả năng
kỳ diệu của con người
III - Luyện tập:
4) Củng cố:
- Truyện cổ tích là gì? Từ truyện cây bút thần gợi cho em suy nghĩ gì về việc học tập?
- Nêu nội dung chính của truyện cây bút thần.
5) Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài + làm bài tập 1, 2 bài 8 Sách bài tập
- Chuẩn bị bài: “Ông lão đánh cá và con cá vàng”
Trang 7
-***** -Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011
Ngày dạy: 12/10/2010
Tiết 32
DANH Từ
A - Mục đích yêu cầu:
* Trên cơ sở kiến thức về danh từ đã học ở bậc tiểu học, giúp học sinh
- Nắm được đặc điểm của danh từ
- Các nhóm dang từ chỉ đơn vị và chỉ sự vật
* Rèn kĩ nămg nhận biết danh từ và xếp chúng vào từng nhóm
* Có ý thức sử dụng danh từ đúng ngữ cảnh
B- Chuẩn bị:
* Giáo viên:
- Bài soạn, bảng phụ, một số ví dụ minh hoạ trên bảng phụ.(đèn chiếu)
*Học sinh:
- Xem lại kiến thức danh từ ở tiểu học
C- Các bước lên lớp.
1) ổn định lớp.
2) Kiểm tra bài cũ.
- Nêu nguyên nhân và cách khắc phục về việc dùng từ không đúng nghĩa? Cho VD?
- Làm bài tập: Phát hiện và chữa lỗi dùng từ trong các câu:
a) Bạn a là một người cao ráo
b) Bài tập này hắc búa thật
3) Bài mới:
* Giới thiệu bài : Trong chương trình tiểu học, các em đã được học về danh từ, để củng cố
những kiến thức đã học và nâng cao thêm về danh từ, hôm nay thầy cùng các em tìm hiểu tiếp về danh
từ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của danh từ I Đặc điểm của danh từ
Cụm danh từ:
Ba con trâu ấy H: Tìm danh từ trong cụm danh
từ ấy
- Danh từ : con trâu S.từ D.từ chỉ từ
H: Xung quanh danh từ có những
từ nào?
- Đứng trước là từ: ba
- Đứng sau là từ :ấy H: Trong câu còn có danh từ nào? Tìm các danh từ khác Danh từ: vua,làng, thúng, gạo nếp
2 Đặc điểm
H: Danh từ biểu thị những gì? TL: DT là từ chỉ người, vật,
việc, hiện tượng, khái niệm…
- Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm
H: Đặt câu với các DT tìm được? - Hôm nay, làng mở hội - Từ chỉ số lượng đứng trước
- Chỉ từ đứng sau
- Đứng đầu nhà nước phong kiến Là vua - Trong câu DT thường làm chủ ngữ có từ “là” đứng trước
H: Danh từ giữ vai trò gì trong
câu?
- Tôi lấy quyển vở
Hoạt động 2: Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật II Danh từ chỉ đơn vị, danh từ
chỉ sự vật
DT CT VN CN
CN
VN VN
CN
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
Xét các cụm Danh từ
học sinh quan sát
+ ba con trâu - HS quan sát các ví dụ và tìm hiểu các yêu cầu - con, viên, thúng, tạ => danh từ chỉ đơn vị + một viên quan
+ ba thúng gạo
+ sáu tạ thóc
- trấu, quan, gạo, thóc => Danh từ chỉ sự vật
H: Nghĩa của Danh từ viết phấn
đỏ có gì khác với Danh từ đứng
sau?
HS phân biệt Danh từ chỉ
đơn vị và Danh từ chỉ sự vật
H: Tìm các từ khác thay thế vào
các từ viết phấn đỏ rồi rút ra nhận
xét
TL: Viên quan, ông quan, tên quan… => đơn vị tính,
đếm không đổi
- Con, chú, viên, ông… => Danh từ
đơn vị tự nhiên
Thúng, rá, tạ, bao, nắm… =>
đơn vị đo lường thay đổi - Thúng, rá, tạ, bao… => Danh từ chỉ đơn vị qui ước H: vì sao không thể nói “sáu tạ
thóc này rất nặng”? TL: Vì tạ là đơn vị đo lường chính xác
H: Vậy Danh từ được chia làm
mấy loại đó là những loại nào? TL: Danh từ được chia làm 2 loại: Danh từ chỉ đơn vị và
DT chỉ sự vật
2 Ghi nhớ:
SGK/86,87
H: Danh từ chỉ đơn vị được chia
thành những loại nào? Danh từ chỉ đơn vị qui ước và Danh từ chỉ đơn vị tự
nhiên
H: Danh từ chỉ đơn vị qui ước
gồm những loại nào? Danh từ chỉ qui ước chính xác và Danh từ qui ước ước
chừng
Bài 1,2,3 phân nhóm HS thảo
luận
Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày trên bảng Bài tập 1:Danh từ chỉ sự vật: nhà cửa, sách
vở, học sinh, mưa, mây
Bài tập 2:
- Sau khi các nhóm thảo luận
xong, GV cho từng nhóm lên - HS liệt kê các loại từ theo yêu cầu - Đứng trước Danh từ chỉ người: ông, ngài, viên, người…
quyển, quả, tờ, bức, pho, cuộn…
- Yêu cầu các nhóm khác theo
dõi nhận xét và bổ xung Bài tập 3:Danh từ chỉ qui ước chính xác: tạ,
tấn, mét, lít, gam…
- Danh từ chỉ ước chừng: hũ, bạc,
bó, nắm, đám…
Đọc chính tả ho HS viết HS viết chính tả Bài tập 4:
4/ Củng cố bài.
- Thế nào là danh từ ? Danh từ thường kết hợp với những từ ngữ nào ?
- Có mấy loại danh từ ? chức năng của danh từ ?
5/ Hướng dẫn học ở nhà
Làm bài tập 5, học phần ghi nhớ trong SGK
Chuẩn bị trước bài: Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự
-***** -Ngày dạy: 12/10/2010
Tiết 33
NGôI Kể Và LờI Kể TRONG VĂN Tự Sự
I MụC TIÊU CầN ĐạT:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
+ Nắm được đặc điểm và ý nghĩa của ngôi kể trong văn tự sự
Trang 9Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011 + Biết lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn tự sự
+ Sơ bộ phân biệt được tính chất khác nhau của ngôi kể: thứ nhất và thứ ba
2 Kỹ năng:
+ Rèn HS kỹ năng kể chuyện
3 Giáo dục:
+ Giáo dục các phẩm chất tốt đẹp chi HS qua câu chuyện
II CHUẩN Bị CủA THầY Và TRò:
1 Thầy:
+ Soạn giảng, tham khảo thêm một số bài văn mẫu
2 Trò:
+ Tìm hiểu kỹ năng và trả lời các câu hỏi
III TIếN TRìNH TIếT DạY:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
+ Hỏi:
Thế nào là văn tự sự?
Dự kiến trả lời:
Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn
đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
3 Bài mới:
Giới thiệu bài mới:
Tiết này chúng ta biết thêm một hiện tượng thường gặp trong Tập làm văn là ngôi kể, khi nào thì
kể theo ngôi thứ nhất, khi nào thì kể theo ngôi thứ ba, mỗi ngôi kể có ưu thế gì, nó liên quan đến sắc thái biểu hiện tình cảm cả bài văn như thế nào? Đó là bài “Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự”
Các hoạt động.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngôi kể và vai trò của ngôi kể ngôi kể trong văn tự sự. I Ngôi kể và vai trò của
G: Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người
kể sử dụng khi kể chuyện
H: Đoạn 1 được kể theo ngôi thứ mấy?
Dấu hiệu nào cho biết điều đó?
Đọc đoạn văn 1,2 Ngôi thứ ba: Người kể dấu mình
a Kể theo ngôi thứ ba
Dấu hiệu: Người kể dấu mình, không biết ai kể
H: Đoạn 2 được kể theo ngôi nào?
Làm sao ta nhận ra điều đó? Ngôi thứ nhất: người kể hiện diện b Kể theo ngôi thứ nhất, người
hiện diện là: “tôi”
G: Để kể chuyện cho hình hoạt người
kể có thể lựa chọn ngôi kể:
H: Người xưng hô trong đoạn 2 là
nhân vật hay tác giả? Người xưng “tôi” là nhân vật trong truyện chứ
không phải tác giả
c Người xưng “tôi” là Dế Mèn, không phải là tác giả Tô Hoài
G: Khi kể, người kể xưng “tôi” trong
tác phẩm không nhất thiết là tác giả.
H: Trong hai ngôi kể trên, ngôi kể nào
có thể kể tự do, không hạn chế, ngôi
kể nào chỉ được kể những gì mình
biết?
Ngôi kể thứ ba tự do hơn
Ngôi kể thứ nhất chỉ được
kể những gì mình biết
d Trong hai ngôi kể trên, ngôi kể
thứ ba cho phép người kể được tự
do hơn Ngôi kể thứ hai chỉ được
kể những gì nhân vật tôi biết mà thôi
H: Hãy đổi ngôi kể trong đoạn 2 thành
ngôi kể thứ ba? HS đọc đoạn văn khi đã đổi ngôi
Nhận xét: Đoạn văn khi
đổi ngôi không thay đổi nhiều
đ Nếu thay vào ngôi kể thứ ba,
đoạn văn không thay đổi nhiều chỉ làm người kể dấu mình
H: Đoạn1 có thể từ ngôi thứ ba thành
ngôi thứ nhất không? Vì sao? HS đọc đoạn văn khi đã đổi ngôi
Nhận xét: Khó đổi
e Khó đổi ngôi Ví khó có thể tìm
được người có thể có mặt mọi lúc, mọi nơi như vậy
SGK/89
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập II Luyện tập
H: Thay đổi ngôi kể và nêu nhận xét Bài tập 1,2
Sau đó trình bày trước lớp Thay tôi bằng Dế Mèn, ta có đoạn kể theo ngôi thứ ba, có sắc thái
khách quan
Bài tập 2:
Thay tôi vào các từ: Thanh, Chàng Ngôi kể tôi tô đậm thêm sắc thái tình cảm của đoạn văn H: Truyện “cây bút thần” kể theo ngôi
nào vì sao? Truyện kể theo ngôi thứ ba Bài 3:Ngôi thứ ba
Kể như vậy mới linh hoạt H: Khi viết thư em thường sử dụng ngôi
kể nào? Sử dụng ngôi thứ nhất Bài tập 5:Ngôi thứ nhất
4/ Củng cố bài.
- Có những ngôi kể nào thường được dùng ? Hãy kể tên và nêu vai trò của từng ngôi kể ?
5/ Hướng dẫn học ở nhà
- Làm bài tập 4,6 học phần ghi nhớ trong SGK
Chuẩn bị trước bài: Ông lão đánh cá và con cá vàng.
-***** -Ngày dạy: 14&20/10/2010
Tiết: 34+35 - Hướng dẫn đọc thêm
Ông lão đánh cá và con cá vàng
I MụC TIêU CầN ĐạT:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
+ Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện: ca ngời lòng biết ơn đối với những người nhân hậu và nêu ra bài học đích đáng cho những kẻ tham lam, bạc bội
+ Kể lại được truyện theo các nội dung chính
2 Kỹ năng:
+ Rèn cho HS cách đọc, cách phát hiện, chi tiết tăng tiến
+ Rèn luyện kỹ năng tóm tắt truyện theo ngôi kể
3 Giáo dục:
+ Giáo dục HS tinh thần phê phán thói tham lam và sự bội bạc nhu nhược, tôn trọng những tấm lòng tốt
II CHUẩN Bị CủA THầY Và TRò:
1 Thầy:
+ Soạn giảng, tham khảo tài liệu, tranh
+ Bảng phụ hoặc đèn chiếu
2 Trò:
+ Soạn bài, đọc kỹ, kể tóm tắt
+ Trả lời các câu hỏi trong SGK
III TIếN TRìNH TIếT DạY:
1 ổn định lớp:
+ GV kiểm tra sĩ số HS và nêu yêu cầu của giờ học
2 Kiểm tra:
+ Hỏi: Nêu ý nghĩa của truyện “Cây bút thần”?
Dự kiến trả lời:
ý nghĩa của truyện “Cây bút thần”
- Thể hiện niềm tin vào công lý
- Khẳng định nghệ thuật chân chính thuộc về nhân dân, phục vụ nhân dân
- Thể hiện ước mơ và niềm tin vào khả năng kỳ diệu của con người
3 Giới thiệu bài mới:
“Ông lão đánh cá và con cá vàng” là một truyện cổ tích dân gian Nga Được Apu-skin viết lại bằng thơ và được Vũ Đình Liên, Lê Trí Viễn dịch Câu chuyện vừa giữ được nét chất phác dung dị với