3Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng HĐ 1:Hướng dẫn HS tóm I.Tóm tắt kiến thức cần nhớ: tắt kiến thức cần nhớ5p: -GV:Phát biểu qui tắc cộng -HS:Lần lượt nhắc lại[r]
Trang 1I MỤC TIÊU
- HS nắm vững và vận dụng được quy tắc cộng các phân thức đại số
- HS có kỹ năng thành thạo khi thực hiện phép tính cộng các phân thức
+ Viết kết quả ở dạng rút gọn
+ Biết vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để thực hiện phép tính được đơn giản hơn
- Rèn luyện tính tích cực ,tìm tòi,chính xác trong tính toán
II CHUẨN BỊ:
-GV: - Bảng phụ ghi bài tập
-HS: - Bảng nhóm, bút ghi bảng
- Ôn bài cũ
- Giải bài tập về nhà
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra (8p) :
-Gọi 2 HS lên bảng
có cùng mẫu thức
b) Giải bài tập 21b , c
có mẫu thức khác nhau
b) Giải bài tập 23a
-GV:Nhận xét,ghi điểm
+HS1:
a) Trả lời quy tắc theo SGK b) Kết quả:
2
xy
x y xy
21c)
3
+HS2:
a) HS phát biểu theo SGK b) Kết quả:……
2.Giới thiệu bài mới(2p):
Các em đã biết cách cộng hai phân thức có cùng mẫu và khác mẫu,hôm nay chúng ta
sẽ vận dụng vào giải một số bài tập
3Bài mới:
HĐ 1:Hướng dẫn HS tóm
tắt kiến thức cần
nhớ(5p):
-GV:Phát biểu qui tắc cộng
hai phân thức có cùng mẫu
thức,khác mẫu thức
-GV:Treo bảng tóm tắt
kiến thức cần nhớ lên góc
bảng
-HS:Lần lượt nhắc lại
I.Tóm tắt kiến thức cần nhớ:
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
HĐ 2:Hướng dẫn HS vận
dụng vào giải một số bài
tập(20p):
- GV cho HS làm bài tập
25 a, b, c trang 47 SGK
GV yêu cầu HS làm theo
nhóm
Gọi 3 đại diện nhóm lên
trình bày bài làm của
nhóm
Gọi HS nhận xét các bài
đã giải
GV lưu ý HS: sau khi
thực hiện cộng các phân
thức, ta phải rút gọn kết
quả đến đơn giản nhất
- GV hướng dẫn HS giải
câu d
- Cho HS quan sát bài, có
nhận xét gì về các mẫu
thức này?
- Gọi HS lên bảng làm
tiếp, HS toàn lớp tự làm
vào vở
- Cho HS nhận xét, GV
sửa chữa cho hoàn chỉnh
- HS thảo luận nhóm
- 3 đại diện nhóm lên bảng trình bày
- HS nhận xét bài giải của các nhóm
- HS sửa bài vào vở
- HS giải câu d theo hướng dẫn của GV
- HS: cần đổi dấu mẫu thức thứ ba để chọn MTC là:
x3 – 1
- 1 HS lên bảng làm,
HS cả lớp làm vào vở
- HS nhận xét bài giải của bạn
II.Bài tập:
1 Bài 25/47 SGK:
Làm tính cộng các phân thức:
2 3
2
2
2
)
10
)
)
( 5) 5(5 )
5 ( _ 5)
x a
x y
b
c
x
x x
¿
d x¿2+x4 +1
1− x2 +1¿x2+ 1+x
4
+ 1
1 − x2 ¿ ¿1 − x4
+x4 +1
1 − x4 = 2
1− x2 ¿
¿
e 4 x2−3 x +17 ¿
x3+ 1+
2 x − 1
x2+x+1+
6
1− x¿
4 x2−3 x +17
x3+1 +
2 x − 1
x2+x+1 −
6
x −1¿
−12 x+12
(x −1)(x2+x+1)=
−12(x −1)
(x − 1)(x2+x+1)=
−12
x2+x +1¿
Trang 347 SGK.
- Gọi HS đọc đề bài
- Theo em bài toán có mấy
đại lượng ? là những đại
lượng nào?
- HS đọc đề bài
- HS: bài toán có đại lượng là năng suất
- GV hướng dẫn HS để
bảng phân tích 3 đại
lượng
- HS thực hiện theo hướng dẫn
5000
x (ngày) (ĐK: x > 0)
- Thời gian làm nốt phần việc còn lại là
6600 25
x (ngày)
- Thời gian làm việc để hoàn thành công việc:
5000
x +
6600 25
x (ngày)
hoàn thành công việc là:
5000
x +
6600 25
x
= 20 + 24 = 44 (ngày) Năng suất Thời gian
Giai đoạn
3 /ngày) 5000
x (ngày)
Giai đoạn
sau
x+25 (m 3 /ngày)
6600 25
x (ngày)
- GV lưu ý HS:
ĐK: x >0
Thời gian = Số mNăng suất3 đất
- GV yêu cầu HS trình bày
miệng, GV ghi bảng:
- HS trả lời…
GV hướng dẫn bài tập 27
trang 48 SGK
- HS đọc đề bài
- HS:
- Gọi HS đọc đề bài
trị của biểu thức với
x = 4
bài đề cập đến là ngày gì?
Ở đây viết rút gọn biểu
thức thực tế là đi cộng các
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
phân thức không cùng
mẫu
Để xác định đúng ngày lễ
đề bài hỏi, giá trị tìm được
của biểu thức phải là phân
số tối giản
- Yêu cầu HS về nhà thực
hiện
4.Củng cố(8p):
Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc và tính chất của phép cộng phân thức - GV cho HS làm bài tập cho hai biểu thức: 1 1 5 5 ( 5) 3 5 x A x x x x B x Chứng tỏ rằng A = B - HS: Rút gọn biểu thức A rồi so sánh với biểu thức B - 1 HS lên bảng thực hiện 1 1 5 5 ( 5) 5 5 ( 5) 3 3 ( 5) 5 x A x x x x x x x x x x x x x => A = B Muốn chứng tỏ A = B ta làm thế nào? GV gọi HS thực hiện bài toán, cả lớp làm vào vở - HS nhận xét bài giải Gọi HS nhận xét 5 Hướng dẫn về nhà (2p): - Xem lại các bài tập đã giải. - Ôn bài cũ + giải các bài tập 27/48 SGK và 18, 19, 20, 21/20 SBT - Đọc trước bài “Phép trừ các phân thức đại số” - Ôn định nghĩa 2 số đối nhau, quy tắc trừ phân số IV RÚT KN:
Trang 5
I MỤC TIÊU
- HS biết cách viết công thức đối của một phân thức
+ HS nắm vững quy tắc đổi dấu
+ HS biết cách làm tính trừ và thực hiện một dãy tính trừ
- Rèn kỹ năng trừ các phân thức,so sánh
- Rèn cho HS tính cẩn thận,chính xác trong tính toán
II CHUẨN BỊ
-GV: +Bảng phụ ghi bài tập, quy tắc
-HS: +Ôn lại định nghĩa hai số đối nhau, quy tắc trừ phân số (lớp 6) và giải BTVN
+ Bảng nhóm, bút lông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (8p):
-GV:gọi 1 HS lên bảng
- Thực hiện phép tính
; )
b
-GV:Nhận xét,ghi điểm
- HS phát biểu quy tắc theo SGK
- Thực hiện phép tính
1 ( 1)
x x
2.Giới thiệu bài mới(2p):
Các em đã biết cách cộng các phân thức ,thế còn phép trừ các phân thức được thực hiện như thế nào?Bài học hôm nay sẽ giúp các em thực hiện được điều đó
3 Bài mới:
HĐ 1:Tìm hiểu về phân thức
đối (10p):
- GV ta đã biết thế nào là hai số
đối nhau, hãy nhắc lại định nghĩa
và cho ví dụ
- HS nhắc lại định nghĩa
VD: 3 và –3
2
5 và
2 5
1 Phân thức đối:
- GV: Quay lại bài tập a, hai
phân thức
3 1
x
3 1
x x
bằng 0, ta cũng nói đó là hai
phân thức đối nhau
- HS: trả lời…… có tổng bằng 0
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- GV nhấn mạnh:
3 1
x x
thức đối của
3 1
x
3
1
x
3 1
x x
ĐN: Hai phân thức đựơc gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0
Ví dụ:
- GV: Cho phân thức
A
phân thức đối của
A
- HS: Phân thức
A
B có phân thức đối là
A B
vì
A
B +
A B
= 0
3 1
x x
3 1
x
x , ngược lại
3 1
x
3 1
x x
- Tìm phân thức đối của phân
thức
A
B
?
- GV: Vậy
A
B và
A B
là hai phân thức đối nhau
HS:… Là
A
A B
được ký hiệu là
A B
- Phân thức đối của phân thức
A B
được ký hiệu là
A B
, ta có:
A
B
=
A
B
Vậy:
- Hãy viết tiếp:
_
?
A B
-GV yêu cầu HS làm
và giải thích
HS: Phân thức đối của phân thức
1 x x
là
1
x x
vì:
0 0
x
- Có nhận xét gì về tử và mẫu
của 2 phân thức đối nhau?
- HS:… có mẫu bằng nhau và tử đối nhau
?2
Trang 7- Phân thức 2 1
x
x x
có phải là hai phân thức đối nhau
không? Vì sao?
- HS: phải,vì
2 1 1 2
x x =…=0
- GV lưu ý : vậy phân thức
A B
còn có phân thức đối là
A B
Ta có:
HĐ 2:Tìm hiểu vè phép trừ
phân thức(15p):
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc
trừ 2 phân số, nêu dạng tổng
quát
- HS: trả lời…
Tổng quát:
b d b d
2 Phép trừ:
a) Quy tắc:
Xem SGK trang 49
- GV: với phép trừ hai phân
thức cũng thực hiện tương tự
GV giới thiệu quy tắc
- GV nói: kết quả của phép trừ
cho
A B
và
C
D
- HS đọc lại quy tắc trừ hai phân thức (quan sát trên bảng
A
C D
được gọi là hiệu của
A
B và
C D
Thực hiện phép tính
HS quan sát đề bài trên bảng
phụ
Gọi HS nhận xét, GV sửa chữa
cho hoàn chỉnh
- GV cho HS quan sát đề bài trên
bảng phụ:
Bạn Sơn thực hiện phép tính như
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
- HS nhận xét bài giải của bạn, sửa bài vào
vở (nếu sai)
2
1
( 1)( 1)
x
?3
a)
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
sau
1 1
2
1
x
x
x
- HS quan sát đề bài
1
3 16 1
x x x
Hỏi bạn Sơn giải đúng hay sai?
Theo em phải giải như thế nào?
GV nhấn mạnh lại thứ tự phép
toán nếu dãy tính chỉ có phép
cộng, trừ
- Lưu ý HS: phép trừ không có
tính chất kết hợp
- HS phát hiện bài giải sai, sửa chữa lại trên bảng
4.Củng cố(8p):
- GV cho HS nhắc lại định nghĩa hai phân thức
đối nhau, quy tắc trừ phân thức
- Cho HS làm bài 29 trang 50 SGK, một nửa
lớp làm câu a, c nửa còn lại làm câu b, d
- HS trả lời câu hỏi
HS hoạt động nhóm
Gọi 4 đại diện nhóm lên trình bày
- HS hoạt động nhóm, 4 đại diện lên bảng
GV kiểm tra bài làm của một số nhóm
Cho HS nhận xét, gv sửa cho hoàn chỉnh
Kết quả:
1
2
x
- HS nhận xét bài giải, sửa bài vào vở
5 Hướng dẫn về nhà (2p):
- Nắm vững định nghĩa hai phân thức dối nhau; quy tắc trừ phân thức Viết được dạng tổng quát
- Bài tập về nhà: 28, 30, 31, 32, 33 trang 50 SGK và bài 24, 25 trang 21–22 SBT
- Chuẩn bị tốt để tiết sau luyện tập
IV RÚT KN:
b)
Trang 9