3 Thủy phân hoàn toàn 9,0 gam một este X tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH vừa đủ thì thu đợc một muối có khối lợng là 10,2 gam.. Xác định CTCT của X.[r]
Trang 1Sở GD& ĐT Thanh Hóa
Trờng THPT Mai Anh Tuấn
Tổ Hóa Học
-I Phần chung cho tất cả các thí sinh
Câu 1 (3 điểm)
Hoàn thành các phơng trình hóa học sau:
1) CH3COOH + C2H5OH →
2) CH3NH2 + HCl →
3) H2N-CH2-COOH + NaOH →
Câu 2 (4 điểm)
1) Viết CTCT và gọi tên gốc chức các đồng phân amin của C3H9N.
2) Cho các mẩu kim loại Fe lần lợt vào các dung dịch sau: K2SO4, FeCl3, Al(NO3)3, CuSO4 Trờng hợp nào xảy ra phản ứng hóa học, viết phơng trình hóa học 3) Thủy phân hoàn toàn 9,0 gam một este (X) tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH vừa đủ thì thu đợc một muối có khối lợng là 10,2 gam Xác định CTCT của X.
ii phần riêng
Thí sinh chỉ đợc làm một trong hai phần:
A Theo chơng trình Chuẩn:
Câu 3.a (3 điểm)
Hòa tan hết 8,3 gam hỗn hợp Fe và Al trong dung dịch HCl (vừa đủ), thu đợc dung dịch X và 5,6 lít khí H2 (đktc).
1) Tính tổng khối lợng muối clorua có trong X.
2) Thêm 300 ml dung dịch NaOH 2M vào X, để dung dịch ngoài không khí đến khi lợng kết tủa không thay đổi thì thu đợc bao nhiêu gam kết tủa?
B Theo chơng trình Nâng cao:
Câu 3.b (3 điểm)
Hòa tan hết 13,9 gam hỗn hợp Fe, Al trong 400 ml dung dịch H2SO4 1M, thu đợc dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (đktc).
1) Tính tổng khối lợng muối sunfat có trong X.
2) Thêm 100 ml dung dịch HNO3 1M vào X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đợc V lít khí NO (sản phảm khử duy nhất, ở đktc) Tính V.
Cho: H = 1; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Fe = 56.
………….Hết…………
Thí sinh không đợc sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn.
Họ và tên thí sinh số báo danh
Hớng dẫn chấm đề thi học kì i năm học 2010 - 2011
Môn: Hóa học 12
1
1) CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O 1 điểm 2) CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl 1 điểm 3) H2N-CH2-COOH + NaOH → H2N-CH2-COONa + H2O 1 điểm
2
1) C3H9N có 4 đồng phân: Mỗi đồng phân và gọi tên đúng đợc 0,5
đ
2 điểm
Đề kiểm tra học kỳ I năm học 2010 -2011
Môn: Hóa Học, Khối 12
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
Trang 22) Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
0,5 ®iÓm 0,5 ®iÓm 3) RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
nRCOOR' = nRCOONa ⇔ 9
R+R ' +44 =
10 ,2
+ 17R’ = 257
NghiÖm duy nhÊt tháa m·n lµ: R = 1 vµ R’ = 15
CTCT cña X lµ HOOCH3
0,5 ®iÓm
0,5 ®iÓm
3a
1) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Ta cã hÖ: 56x + 27y = 8,3 x = 0,1
x + 1,5y = 0,25 y = 0,1
⇒ mmuèi = 26,05 gam
0,5 ®iÓm
0,5 ®iÓm
1 ®iÓm 2) Ta cã: nNaOH = 0,6 mol
Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2 ↓ O 2
Fe(OH)3 ↓
0,1 0,2 0,1
Al3+ + 4OH- → AlO2- + 2H2O
0,1 0,4
⇒ m ↓ = 107.0,1 = 10,7 gam
1 ®iÓm
3b
1) Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Ta cã hÖ: 56x + 27y = 13,9 x = 0,2
x + 1,5y = 0,35 y = 0,1
⇒ mmuèi = 47,5 gam
0,5 ®iÓm
0,5 ®iÓm
1 ®iÓm
2) Ta cã: H+ ¿
n¿ = 0,1 + 0,1 = 0,2 mol; Fe
2 + ¿
n¿ = 0,2 mol; nNO3− = 0,1 mol
3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + NO + 2H2O
Fe2+ vµ NO3- d, nªn nNO =
H+ ¿
1
4n¿
= 0,05 mol VËy: VNO = 1,12 lit
1 ®iÓm