Caâu Đúng Sai Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một 1 đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau Đường trung trực của đoạn thẳng AB đi qua trung 2 ñieåm cuûa AB 3 Hai đườ[r]
Trang 1Ngày soạn : 21/ 8/2011
Chương I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.
Tiết 1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: HS hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh, nắm được tính chất của hai
góc đối đỉnh
2.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng về hình vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước
Nhận biết được các cặp góc đối đỉnh
3 Thái độ: Bước đầu làm quen với suy luận.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc.
Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV cho HS nhắc lại: thế nào là hai góc kề bù? Nêu tính chất hai góc kề bù.
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Khi ta xét về vị trí hai góc chúng có thể có chung đỉnh ,kề nhau, bù
nhau, kề bù Hôm nay ta xét vị trí mới về hai góc đó là hai góc đối đỉnh
Hoạt động 1: Thế nào là hai góc đối
đỉnh
GV cho HS quan sát hình vẽ 2 góc đối
đỉnh, 2 góc không đối đỉnh trong SGK
GV: hai góc O1 , O3 ở hình 1 gọi là hai
góc đối đỉnh
?Thế nào là hai góc đối đỉnh
GV:Có nhận xét gì về cạnh Ox và Oy,
Ox’ và Oy’
Hs: - Cạnh Ox là tia đối của cạnh Oy
- Cạnh Ox’ là tia đối của cạnh Oy’
GV: O^ 1 và O^ 3 có chung đỉnh, một
cạnh của góc này là tia đối của một
cạnh góc kia, được gọi là hai góc đối
đỉnh
GV : Cho HS làm ? 2
GV: Cho góc xOy Hãy vẽ góc x’Oy’ đối
đỉnh với góc xOy
4
3 21 O y x'
Trang 2Hoạt Động 2: Tính chất của hai góc
đối đỉnh
GV : Hãy ước lượng bằng mắt số đo của
hai
góc đối đỉnh O1 và O3
GV: Cho HS làm ?3 (hoạt động theo
nhóm)
GV: Hãy phát biểu nhận xét về số đo của
hai góc đối đỉnh sau khi thực nghiệm,
quan sát đo đạc
GV: Bằng phương pháp suy luận chúng ta
có thể suy ra được O1 = O3 hay không?
GV: O1 và O2; O2 và O3 quan hệ với nhau
như thế nào?
GV: Hãy so sánh (1) và (2) ta suy ra điều
gì?
GV: Từ (2)và (3) ta suy ra điều gì?
GV: Em hãy nêu tính chất của hai góc
đối đỉnh
Hoạt động3: Củng cố và giải bài tập:
Thế nào là hai góc đối đỉnh?
Hai góc đối đỉnh có tính chất nào?
Cho HS làm bài tập 1; 2; 3/82 được chép
sẵn vào bảng phụ
HS: đứng tại chỗ điền vào dấu “…”
Bài 2 SGK
a) Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia
đối của một cạnh của góc kia gọi là hai
góc đối đỉnh
b) Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành
hai cặp góc đối đỉnh.
2 Tính chất của hai góc đối đỉnh:
^
O 3 và O^ 4 kề bù nên
^
O 3+ O^ 4=1800 (kề bù) (3)Từ (2) và (3) => O^ 2= O^ 4
*T/C: (SGK)
4
3 21 O x y'
y x’
Bài 1 SGK:
a) Góc xOy và góc x’Oy’ là hai góc đối
đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và
cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’
A z' t
t' z
b) Góc x’Oy và góc
xOy’ là hai góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’.
Bài 3 GSK:
Hai cặp góc đối đỉnh là:
zAt và z’At ’, zAt’ và z’At
4 Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà:
- Học thuộc định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh
- Làm bài tập: 4,5,6,7/82-83
Ngày soạn : 23/8/2011
Trang 3Tiết 2 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: HS thành thạo cách nhận biết hai góc đối đỉnh-cách vẽ góc đối
đỉnh với góc cho trước
2.Kĩ năng: Biết vận dụng tính chất của hai góc đối đỉnh để giải bài tập, suy
luận
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong giải toán hình học.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước đo góc, bảng phụ.
2 Học sinh: Ôn tập, làm bài tập.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Thế nào là hai góc đối đỉnh? Vẽ hình, đặt tên và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh?Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh ?
HS2: Làm bài tập số 4/82 SGK
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
* Hoạt động1: Luyện tập
-Cho HS lên bảng làm bài tập 5
Hs:
- GV: kiểm tra việc làm bài tập của HS
ở vỡ bài tập
Hs
GV:Vẽ góc kề bù với góc ABC ta vẽ
như thế nào?
-GV: Hướng dẫn HS suy luận để tính số
đo của ABC’
-GV: hướng dẫn HS tính số đo của góc
A’BC’ dựa vào tính chất của hai góc
đối đỉnh
Cho HS giải bài tập 6
GV: cho HS vẽ ∠ xOy=470, vẽ hai tia
đối Ox’, Oy’ của hai tia Ox và Oy
HS: lên bảng thực hiện
1 Bài 5/82 (SGK) a.
c ∠ ABC và ∠ A’BC’ đối đỉnh nên:
Trang 4GV:Nếu O^ 3 = 47O => O^ 1 = ?
GV: Biết Ô3 ta có thể tính được Ô2
không, vì sao?
GV: Vậy em có thể tính được Ô4không?
-Góc O^ 2 và O^ 4 quan hệ như thế
nào?
- GV: cho HS làm bài tập 7
HS: 2 HS lên bảng vẽ
GV:Cho 1 HS lên vẽ hình và viết trên
bảng các cặp góc đối đỉnh
Hs:
- GV: nhận xét cùng cả lớp
- GV: nếu ta tăng số đường thẳng lên
4,5,6…… N, thì số cặp góc đối đỉnh là
bao nhiêu? Hãy xác lập công thức tính
số cặp góc đối đỉnh?
-GV: cho HS làm bài tập 8 ở nhà
HS: Một HS lên bảng làm Cả lớp trao
đổi để kiểm tra và nhận xét bài làm
của bạn
Hoạt động 2: Củng cố 5’
GV: Thế nào là hai góc đối đỉnh?
GV: Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?
GV: cho HS làm bài 7 /74 (SBT)
Cho xx’ yy’ = {O}
Ô3 = 470Tìm Ô1 =?; Ô2 =?; Ô4 =?
Ta có: Ô3=Ô1= 470 (T/chất hai góc đối đỉnh)
Ta có: Ô3+Ô2=1800 (hai góc kề bù)
∠ xOz= ∠ x’Oz’ ( Đôùi đỉnh)
∠ zOy= ∠ z’Oy’( Đôùi đỉnh)
∠ yOx’= ∠ y’Ox ( Đôùi đỉnh)
4.Bài 8/83(SGK)
70 0
70 0
z y
Trang 5- Ôn lại lý thuyết về góc vuông
- Làm các bài tập: 9,10/83 (SGK)
Ngµy so¹n : 28/8/2011
TiÕt 3 §2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau.
Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua điểm A và ba
2.Kĩ năng: Biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc
với một đường thẳng cho trước Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
3 Thái độ: Rèn kỹ năng vẽ hình chính xác, tư duy suy luận.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Thước đo góc, bảng phụ.
2 Học sinh: Ôn tập, làm bài tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ ( 6 ph)
- Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Nêu tính chất cua hai góc đối đỉnh ?
- Vẽ xAy = 900 và góc x’Ay’ đối đỉnh với góc đó?(Bài tập 9)
GV đặt vấn đề vào bài mới
3 Dạy học bài mới
HĐ 1:Thế nào là hai đường thẳng vuông
góc
- HS cả lớp làm ?1
- GV vẽ đường thẳng xx’ và yy’ vuông
góc với nhau tại O
- HS cả lớp làm ?2
O1 = 900 (điều kiện cho trước)
O2 =1800 O1 = 900 (Hai góc kề bù)
O3 = O1 = 900 ; O4 = O2 = 900
- GV thông báo hai đường thẳng xx’ và
yy’ là hai đường thẳng vuông góc
? Thế nào là hai đường thẳng vuông góc
HĐ 2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc
1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc.
Định nghĩa: (SGK).
Kí hiệu: xx’yy’
2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc
Trang 6
- HS làm ?3 ? 4 để vẽ đường thẳng đi
qua một điểm cho trước và vuông góc với
một đường thẳng cho trước
- GV hướng dẫn HS kĩ năng vuông góc
bằng thước thẳng
? Nhận xét có thể vẽ được bao nhiêu
đường thẳng qua một điểm và vuông góc
với một đường thẳng cho trước
- GV yêu cầu HS làm công việc sau:
+ Vẽ đoạn thẳng AB, Xác định trung
điểm I của đoạn AB
+ Qua I vẽ đường thẳng d AB
- GV thông báo đường thẳng d vừa vẽ
được gọi là trung trực của đoạn thẳng AB
HĐ 3: Đường trung trực của một đoạn
3 Đường trung trực của một đoạn thẳng.
Định nghĩa: (SGK).
Đường thẳng d là trung trực của AB
Avà B đối xứng với nhau qua d
4 Củng cố (7ph)
- Phát biểu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc ?
- Lấy ví dụ thực tế về hai đường thẳng vuông góc ?
- HS làm bài tập 12,13 (sgk - tr.86)
5 Hướng dẫn học ở nhà(2ph)
- Nắm chắc định nghĩa hai đường thẳng vuông góc , đường trung trực của một đoạn thẳng
- Làm các bài tập 11, 15, 16, 17 (SGK-Trang 86, 87)
- Chuẩn bị chu đáo để bài sau luyện tập
- Bài tập 16 : Dùng êke thao tác theo H9 - sgk tr.78
Ngày soạn : 5/ 9/2011
Trang 7Tiết 5: CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG
CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: HS hiểu được các tính chất: cho hai đường thẳng và một cát tuyến.
Nếu một cặp góc so le trong bằng nhau thì:
+ Hai góc so le trong còn lại bằng nhau
+ Hai góc đồng vị bằng nhau Hai góc trong cùng phía bù nhau
2.Kĩ năng: Có kỹ năng nhận biết hai đường thẳng cắt một đường thẳng các góc
ở vị trí so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía
3.Thái độ: Liên hệ thực tế
II.CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ
2 Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Hãy nêu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc? Làm bài 13/86 SGK
HS2: Tính chất của hai góc đối đỉnh? Làm bài? Làm bài 14/86 SGK
3 Bài mới:
* Hoạt động1: Góc so le trong Góc
đồng vị
-GV: Yêu cầu HS vẽ đường thẳng c
cắt hai đường thẳng a và b tại hai điểm
A và B
HS: lên bảng thực hiện
GV: hãy cho biết có bao nhiêu góc đỉnh
A, bao nhiêu góc đỉnh B?
HS: Có 4 góc đỉnh A và 4 góc đỉnh B
GV: Giới thiệu góc so le trong, góc
đồng vị
GV: Giải thích rõ các thuật ngữ “góc so
le trong , góc đồng vị”:
Đường thẳng c còn gọi là cát tuyến
Cặp góc so le trong nằm ở dải trong và
nằm về hai phía của cát tuyến
Cặp góc đồng vị là hai góc có vị trí
tương như nhau với hai đường thẳng a
1.Góc so le trong Góc đồng vị
4
3 21
4
3 21 B A c
b a
Các cặp góc so le trong:
Â1 và B^ 3; Â4 và B^ 2; Các cặp góc đồng vị:
Â1 và B^ 1; Â2 và B^ 2;
Â3 và B^ 3; Â4 và B^ 4
?1 Hai cặp góc so le trong :
Trang 8
và b.
GV: Cho HS làm ?1
GV: Gọi 1 HS lên bảng làm
* Hoạt động 2: Tính chất
GV: cho HS làm bài tập? 2
GV: vẽ hình 13 và yêu cầu HS làm lần
lược các câu a, b, c
GV:Dựa vào mối quan hệ đã biết để
tính ^A 1 và B^ 3; ^A 2 và B^ 4;
Gv:Cho HS trả lời câu hỏi: nêu mối
quan hệ giữa các cặp góc ^A 2 và
GV: Nếu đường thẳng c cắt hai đường
thẳng a, b và trong các góc tạo thành
có một cặp góc so le trong bằng nhau
thì cặp góc so le trong còn lại và các
cặp góc đồng vị như thế nào?
HS: Cặp góc so le trong còn lại bằng
nhau.Hai góc đồng vị bằng nhau
Hoạt động 3: Củng cố và bài tập:
12’
- Bài tập : GV yêu cầu HS làm bài tập
21, 22/89 SGK
GV: treo bảng phụ bài 21( 89) SGK
GV: Cho HS lần lượt điền vào ô trống
GV:Cho HS lên bảng làm bài 22(89)
SGK
A1 và B3; A4 và B2Bốn cặp góc đồng vị :
Â1 và B^ 1; Â2 và B^ 2;
Â3 và B^ 3; Â4 và B^ 4
4
3 2 1 1
3 2
4 BA c
b a
B^ 2 = B^ 4 (vì đđ) nên B^ 4 =450c) ^A 1 = B^ 1 =1350; ^A 3 = B^ 3 =1350 ^A 4 = B^ 4 =450
*Tính chất (SGK)
1)
N
T I
O R
P
Bài 21/89 SGKa) so le trong
b) đồng vị
40 0 4
3 2 1
4
3 2 1 B A
c) đồng vị
Trang 9d) so le trongBài 22/89 SGK
 1 + B^ 2 = 180 0
 4 + B^ 3 = 180 0
4 Hướng dẫn HS học bài và làm bài tập ở nhà: 2’
- Học tính chất và làm bài tập 17, 18, 19/ 76 SBT; bài tập 22/89 SGK
Ngày soạn : 28/8/2011
Tiết 4 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Củng cố các kiến thức về hai đường thẳng vuông góc, đường trung
trực của đoạn thẳng
2.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng về đường thẳng vuông góc với đường thẳng cho
trước , kỹ năng suy luận
3.Thái dộ: Cẩn thận, chính xác trong giải toán.
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước thẳng, êke, bảng phụ, SBT
2 Học sinh: Thước thẳng, êke.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
-HS 1: Phát biểu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc vẽ đường thẳng vuông gócvới đường thẳng a và đi qua điểm A cho trước (a chứa điểm A)
-HS 2: Phát biểu định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng
-Vẽ đường thẳng của đoạn thẳng có độ dài bằng 4cm
3 Luyện tập:
HĐ1 : Luyện tập:
GV: cho HS làm bài 15 ( 86) SGK
GV: Gọi HS nhận xét
GV: Treo bảng phụ có vẽ hai hình bài 17
( 87 ) SGK
GV: Gọi lần lượt 3 HS lên bảng kiểm tra xem hai
đường thẳng a và a’ có vuông góc với nhau
Trang 10GV: Gọi 1 HS đứng tại chỗ đọc chậm đề bài.
GV: Gọi 1 HS lên bảng
GV: Cho HS làm bài 19 ( 87) SGK
( HS hoạt động nhóm)
GV: Hướng dẫn HS trình tự vẽ hình
GV: Cho HS làm bài 20( 87 ) SGK
GV: Em hãy cho biết vị trí 3 điểm A, B, C có thể
xảy ra?
GV: Gọi 2 HS lên bảng vẽ hình và nêu cách vẽ
GV: Cho hình vẽ Điền tiếp vào hình số đo các
góc còn lại
GV: Yêu cầu HS lên bảng áp dung các tính chất
để tính số đo của các góc còn lại
HĐ2: Củng cố:
GV: Định nghĩa hai đường thẳng vuông góc với
nhau
GV: Phát biểu tính chất đường thẳng đi qua một
điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước
GV: Phát biểu tính chất của các góc tạo bởi một
đường thẳng cắt hai đường thẳng
B O
A
600
d1B
A
a) Trường hợp ba điểm A, B, C thẳng hàng
b) Trường hợp ba điểm A, B, C không thẳng hàng
Trang 114 Hướng dẫn HS làm học và làm bài tập ở nhàø:
- Hoàn chỉnh các bài tập đã chữa
- Làm bài tập trong sách bài tập
- Đọc bài “Hai đường thẳng song song”
Ngày soạn :5/9/2011
Tiết 6 Bài 4: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: -Ôn lại thế nào là 2 đường thẳng song song (lớp 6)
- Công nhận dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song
2 Kĩ năng: Có kỹ năng về vẽ 1 đường thẳng đi qua 1 đường thẳng nằm ngoài
đường thẳng và song song với đường thẳng đã cho
3 Thái độ: Sử dụng thành thạo êâke, thước để vẽ hai đường thẳng song song
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Thước thẳng, eke, thước đo góc, bảng phụ
2 Học sinh: Thước thẳng, êke, thước đo góc
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu tinh chất của cặp góc song song và cặp góc đồng vị
3 Bài mới
Trang 12
a) Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Hoạt động 1: Nhắc lại kiến
thức lớp 6
-GV: Yêu cầu HS nhắc lại kiến
thức về 2 đường thẳng song
song?
* Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận
biết 2 đường thẳng song song
GV:Cho HS làm bài tập ?1
GV: Treo bảng phụ có vẽ hình 17
SGK
GV: Đoán xem các đường thẳng
nào song song với nhau?
GV: Em có nhận xét gì về số đo
của các góc cho trước ở hình a, b,
c?
GV: ta thừa nhận điều này và có
tính chất sau
1 Nhắc lại kiến thức lớp 6
Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng khôngcó điểm chung Hai đường thẳng phân biệt thì hoặccắt nhau hoặc song song
45 0
45 0
c
b a
2.Dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song
?1
80 0
90 0
g d
Tính chất (SGK 90)Hai đường thẳng a và b song song với nhau , kýhiệu a // b
* Hoạt động3: Vẽ 2 đường
thẳng song song
GV: Cho HS làm ?2 (Hoạt động
nhóm)
GV: Quan sát hình 18, 19 SGK
và yêu cầu các nhóm trình bày
trình tự vẽ bằng lời vào bảng
nhóm
3 Vẽ 2 đường thẳng song song
A °a
Hình c
Trang 13GV: Gọi một đại diện lên bảng
vẽ hình như trình tự của nhóm
GV: Treo bảng phụ vẽ hai đoạn
thẳng song song , hai tia song
song và nói : Nếu biết hai đường
thẳng song song thì mỗi đoạn
thẳng (mỗi tia) của đường này
song song với mọi đoạn thẳng
(mọi tia) của đường thẳng kia có
thể sử dụng 2 loại êke để vẽ
- Êke có góc 450
- Êke có góc 300 và 600
* Hoạt động 4: Củng cố luyện
2.Bài 25/91 SGK
a b
A B
Vẽ đường thẳng a bất kỳ đi qua AVẽ đường thẳng AB rồi vẽ đường thẳng b đi qua Bsao cho b // a
4 Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà:
1.Làm các bài tập 25, 26, 27, 29 (SGK)
2.Học thuộc dấu hiệu 2 đường thẳng //
3.Hướng dẫn bài tập 26
Ngày soạn : 10/9/2011
Tiết 7 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
2 Kĩ năng: Biết vẽ thành thạo đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường
thẳng cho trước và song song với đường thẳng đã cho trước
Trang 143.Thái độ: Sử dụng êke và thước thẳng để vẽ hai đường thẳng song song
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Thước thẳng, êke, phấn màu
2 Học sinh: Xem trước bài ở nhà, thước thẳng, êke
III TIẾN TRÌNH DẠY HOC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song Làm bài 26/91 SGK
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Luyện tập
- GV: Cho HS làm 26 ( 91) SGK
- GV: gọi một HS đứng tại chỗ đọc đề bài
26 HS trên bảng vẽ hình theo cách diễn
đạt của bài
- Muốn vẽ một góc 1200 có những cách
GV: Muốn vẽ AD // BC ta làm ntn?
HS: Vẽ đường thẳng qua A và song song
với BC (vẽ hai góc so le trong bằng nhau)
* Trên đường thẳng đó lấy điểm D sao
cho AD = BC
GV: Có thể vẽ được mấy đoạn AD=BC và
AD//BC
HS: Ta có thể vẽ được hai đoạn AD và
AD’cùng song song với BC và bằng BC
Bài 27 ( 91) SGK
A
D D'
A
D
Trang 15GV: yêu cầu HS1 vẽ xOy và điểm O’
GV: Gọi HS2 lên bảng vẽ tiếp vào hình
HS1 đã vẽ O’x’//Ox; O’y’//Oy
GV: Theo em còn vị trí nào của điểm
O’đối với góc x ^ O y
HS: Điểm O’ còn nằm ngoài góc x ^ O y
GV: Em hãy vẽ trường hợp đó
GV: Hãy dùng thước đo góc kiển tra xem
góc xOy và góc x’Oy’ có bằng nhau
không?
Vẽ đường thẳng xx’
Trên đường thẳng xx’ lấy điểmA bất kỳ Dùng êke vẽ đường thẳng c qua A tạo với Ax góc 600
Trên đường thẳng c lấy điểm B bất kỳ (B
A)Dùng êke vẽ góc y’BA = 600 ở vị trí so
le trong với góc xABVẽ tia đối By của tia By’ta được yy’//xx’
Bài 29 ( 92) SGK
x' y'
x
y
O' O
x'
y' x y
O' O
xOy = x’Oy’
4 Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà:
- Xem lại các bài tập đã giải và làm bài tập 30 (SGK) bài tập 24, 25, 26/78(SBT)
- Xem trước bài 5: “Tiên đề Ơ clit về đường thẳng song song”
Ngày soạn : 12/9/2011
Tiết: 8 TIÊN ĐỀ ƠCLÍT VỀ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Hiểu được nội dung tiên đề Ơclít là công nhận tính duy nhất của
đường thẳng b đi qua M (M a sao cho b//a)
Trang 16
2Kĩ năng: Có kỷ năng tính số đo của các góc dựa vào tính chất 2 đường thẳng song
song
3.Thái độ: Hiểu được tính chất của 2 đường thẳng song song suy ra được là dựa
vào tiên đề Ơclít
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: SGK, thước, thẳng đo góc, bảng phụ.
2 Học sinh: SGK, thước, thẳng đo góc
III TIẾN TRÌNH HỌC DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: HS1:
Cho điểm M không thuộc đường thẳng a Vẽ đường thẳng b đi qua M và b // a
3 Bài mới:
* Hoạt động 1:
GV : Hãy vẽ đường thẳng b qua M , b // a
bằng cách khác và nêu nhận xét?
GV: Vậy qua điểm M có bao nhiêu đường
thẳng song song với đường thẳng a?
GV: Bằng kinh nghiệm thực tế người ta
nhận thấy: Qua điểm M nằm ngoài
đường thẳng a chỉ có một đường thẳng
song song với đường thẳng a mà thôi Đó
là nội dung tiên đề Ơclit
* Hoạt động 2:
GV: Với hai đường thẳng song song a và
b có những tính chất gì?
GV: Cho HS làm ? /93 SGK
GV: Qua bài toán trên em có nhận xét gì?
GV: Hãy kiểm tra xem hai góc trong cùng
phía có quan hệ với nhau như thế nào?
GV: Ba nhận xét trên chính là tính chất
của hai đường thẳng song song
GV: Tính chất này cho ta điều gì và suy
ra được điều gì ?
Hoạt động 3: Củng cố và bài tập:
GV: củng cố lại từng phân cho HS nắm
GV: Cho HS làm bài 32 ( 94) SGK
GV: Treo bảng phụ đã ghi sẵn đề bài
2 Tính chất của hai đường thẳng song song
4
3 21
4
1 B
A b
Trang 17GV: Cho HS làm bài 33 ( 94) SGK
GV: Treo bảng phụ đã ghi sẵn đề bài
GV: Cho HS làm bài 34 ( 94) SGK
( Hoạt động nhóm )
GV: yêu cầu bài làm của mỗi nhóm phải
có hình vẽ, có tóm tắt dưới dạng ký hiệu,
khi tính toán phải có lý do
Bài 32 ( 94) Sgk
a) Đúng ; b) Đúngc) Sai ; d) Sai
Bài 33 ( 94) Sgk a) Hai góc so le trong bằng nhau b) Hai góc đồng vị bằng nhau c) Hai góc trong cùng phía bù nhau
Bài 34 ( 94) Sgk
a)Theo tính chất của hai đườngthẳng song song ta có B1 = A4 = 370 ( cặp góc so le trong )
b) Có A4 và A1 là hai góc kề bù suy ra A1 =
1800 – A4 = 1800 – 370 = 1430Có A1 = B4 = 1430 ( 2 góc đồng vị )c) B2 = A1 = 1430 ( 2 góc so le trong )Hoặc B2 = B4 = 1430 ( đối đỉnh )
4 Hướng dẫn HS học bài và làm bài tập
a Học thuộc lý thuyết: tiên đề, tính chất
b Làm các bài tập: 31, 35 (94 SGK) ; 28, 29 (78,79 SBT)
Bài tập 31 SGK: Muốn kiểm tra 2 đường thẳng // ta dựng một các tuyến sau đó kiểm
tr 2 góc sole trong (hay đồng vị) có bằng nhau không rồi rút ra kết luận
Ngày soạn : 25/9/2011
Tiết 9 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
Trang 18
1 Kiến thức: Cho hai đường thẳng song song và một cát tuyến cho biết số đo của
một góc , biết tình số đo các góc còn lại
2Kĩ năng: Vận dụng được tiên đề Ơclit và tính chất của hai đường thẳng song song
để giải bài tập
3.Thái độ: Bước đầu biết suy luận bài toán và biết cách trình bày bài toán
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: SGK, thước, thẳng đo góc, bảng phụ.
2 Học sinh: SGK, thước, thẳng đo góc
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu tiên đề Ơ-clit và nêu tính chất của hai đường thẳng //
3 Bài mới:
HĐ1 : Luyện tập
GV: Cho HS làm nhanh bài 35 ( 94 ) SGK
HS: Theo tiên đề Ơclit về đường thẳng
song song :
Qua A ta chỉ vẽ được một đường thẳng a
song song với đường thẳng BC, qua B ta
chỉ vẽ được một đường thẳng b song song
với đường thẳng AC
GV: Cho HS làm bài 36 ( 94 ) SGK
GV: treo bảng phụ ghi sẵn đề bài
Và yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời
GV: Cho HS làm bài 29 ( 79 ) SBT
GV: Gọi 1 HS đọc đề bài
GV: 2 Hs lên bảng
GV: Cho HS làm bài 38 ( 95) SGK
( Hoạt động nhóm )
GV: Treo bảng phụ
Bài 35 ( 94 ) Sgk
b a
C B
A
4
3 21
4
1 B
A b
a
Bài 36 ( 94 ) Sgk
A ca
b
Bài 29 ( 79 ) Sbt
Trang 19GV: Phần đầu có hình vẽ và bài tập cụ
thể Phần sau là tính chất dạng tổng quát
GV: yêu cầu HS điền vào dấu …
a) c có cắt b b)Nếu đường thẳng c không cắt b thì phải song song với b Khi đó qua A ,
ta vừa có a // b vừa có c // b, điều này trái với tiên đề Ơ clit
Vậy nếu a // b và c cắt a thì c cắt b
A d'
d
4 Hướng dẫn về nhà :
Học bài và làm 39 và các bài tập còn lại trong sách bài tập
Hướng dẫn bài 39:
Kéo dài đường thẳng a, cắt d2
Tính góc nhọn tại đỉnh A (T/c góc kề bù)
Aùp dụng t/c 2 đt // => Tính góc giữa a và d2