* Lọc lấy nước lọc trong mỗi ống nghiệm đã ghi số rồi thử bằng dung dịch AgNO3 thấy: nước lọc ống nghiệm nào không tạo kết tủa trắng với dung dịch AgNO3 đó là Na2CO3, nuớc lọc ống nghiệm[r]
Trang 1ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HOÁ 9: 2009 - 2010
Thời gian: 120 phút I/ Lí Thuyết(12đ)
1/ (3đ) Có 3 chất rắn màu trắng đựng trong 3 lọ riêng biệt không nhãn là: Na2CO3, NaCl, hỗn hợp NaCl và Na2 CO3 Trình bày cách nhận biết bằng phương pháp hoá học? Viết phương trình hoá học
2/ (2đ) Từ: đồng, các hợp chất của đồng và axit sunfuric, hãy viết phương trình hoá học điều chế đồng (II) sunfat.Ghi rõ điều kiện phản ứng
3/ (2đ) Có hỗn hợp gồm: CuO, Fe2O3 Chỉ dùng Al và dung dịch HCl nêu phương pháp điều chế Cu nguyên chất
4/(2đ) Dựa vào bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học hãy:
a/ So sánh mức độ hoạt động hoá học của : Si,P,C,Cl
b/ So sánh mức độ hoạt động hoá học của: Na,Mg,Al
5/(2đ) Biết nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 17, chu kỳ 3, nhóm VII.Cho bíêt cấu tạo nguyên tử, tính chất nguyên tố A, so sánh với các nguyên tố lân cận
6/(1đ)Hãy sắp xếp các chất sau thành 1 dãy chuyển đổi hoá học:
CuSO4, CuCl2, CuO, CuOH)2, Cu(NO3)2
II/ Bài Tập(8đ)
7/ (3đ) a/ X là oxit của lưu huỳnh chứa 50% ôxi, 1g khí X chiếm thể tích là 0,35 lít ở đktc.Xác định công thức phân tử X
b/ Hoà tan 12,8g hợp chất khí X vào 300ml dung dịch NaOH 1,2M Hãy cho biết muối nào thu được sau phản ứng.Tính nồng độ mol của muối( giả thiết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)
8/ Cho một lá sắt có khối lượng 5g vào 50ml dung dịch CuSO4 15% có khối lượng riêng là 1,12 g/ml.Sau một thời gian phản ứng,người ta lấy lá sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô,cân nặng 5,16g
a/ Viết phương trình hoá học
b/ Tính nồng độ phần trăm các chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng 9/ (2đ) Viết các phương trình hoá học của các phản ứng sau( ghi rõ điều kiện nếu có)
KClO3 -to -> A + B
A + H2O -> D + E + F
D + E -> KCl + KClO + H2O
Trang 2Hướng dẫn chấm I/ Lí thuyết
1/Dùng dung dịch HNO3, đánh số thú tự 3 lọ, lấy mỗi ít mẫu thử trong các lọ đánh dấu tương ứng với 3 lọ Nhỏ dung dịch HNO3 cho đến dư vào mỗi ống - đun nóng nhẹ.Nếu thấy:
* Không có hiện tựơng gì xảy ra, chất rằn trong ống nghiệm là NaCl, lọ cùng số thứ
tự với ống nghiệm là NaCl
* Có bọt khí thoát ra là chất rắn trong ống nghiệm có thể là Na2CO3 hoặc hỗn hợp
Na2CO3 và NaCl
* Lọc lấy nước lọc trong mỗi ống nghiệm đã ghi số rồi thử bằng dung dịch AgNO3
thấy: nước lọc ống nghiệm nào không tạo kết tủa trắng với dung dịch AgNO3 đó là
Na2CO3, nuớc lọc ống nghiệm nào có tạo kết tủa trắng với dung dịch AgNO3 là hỗn hợp 2 muối NaCO3 và NaCl
Phương trình: Na2CO3 + 2HNO3 2NaNO3 + H2O + CO2
NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3
2/ Hợp chất của đồng: CuO, Cu(OH)2, các muối đồng: CuCO3, CuCl2, Cu(NO3)2
Hs viết PTHH:
- Cu + H2SO4 đặc,nóng CuSO4 + 2H2O + SO2
- CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
- Cu(OH)2 + H2SO4 CuSO4 + 2H2O
- CuCO3 + H2SO4 CuSO4 + H2O + CO2
3/ ( CuO, Fe2O3) + HCldư Ddịch( CuCl2, FeCl3, HCldư ) + Fe Cu + FeCl2 + FeCl3 lọc Cu
4/ a Đi từ trái qua phải tính phi kim tăng dần trong cùng chu kỳ: Si<P<S<Cl
b Đi từ trái qua phải tính kim loại giảm dần trong cùng chu kỳ: Na>Mg>Al
5/- Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 17 nên điện tích hạt nhân của nguyên tử A bắng 17+, có 17e
- Nguyên tố A ở chu kỳ 3, nhóm VII nên nguyên tử A có 3 lơp e, lớp ngoài cùng có 7e
- Nguyên tố A ở chu kỳ 3 nên A là phi kim hoạt động mạnh, tính phi kim A mạnh hơn nguyên tố đứng trước, có số hiệu nguyên tử 16 là S; tính phi kim của
A yếu hơn nguyên tố đứng trên là F( số hiệu nguyên tử là 9; tính phi kim mạnh hơn nguyên tố đứng dưới là Brôm (số hiệu nguyên tử là 35)
6/một số cách:
- CuSO4 CuCl2 CuOH)2 CuO Cu(NO3)2
- Cu(OH)2 CuO CuSO4 CuCl2 Cu(NO 3 ) 2
II/Bài tập
7/ a MX = 1x22,4/0,35=64g
- Đặt CTHH của ôxit là : SxOy, có tỷ lệ: x/y= 50/32 : 50/16 = ½
- Công thức phân tử của X là : (SO2)n
- MX = 64 = ( 32 + 2 x 16) x n n = 1 vậy công thức phân tử của X là : SO2
b Số mol của 12,8 g SO2 : 12,8/64 = 0,2 mol
số mol của NaOH là: 0,3x1,2= 0,36 mol
Tỉ lệ số mol của SO2: NaOH = 0,2/0,36=1:1,8
Vậy khi cho SO2 vào dd NaOH có các phản ứng:
SO2 + NaOH NaHSO3 (1)
x mol x mol x mol
Trang 3SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O (2) (0,2- x)mol 2(0,2-x)mol (0,2 – x)mol
Có 2 muối tạo thành: NaHSO3 và Na2SO3
Ta có: x + 2(0,2 – x) = 0,36
x = 0,04
Nồng độ mol của NaHSO3 : 0,04/0,3= 0,13(M)
Nồng độ mol của Na2SO3 : 0,16/0,3= 0,53 (M)
8/ a Phương trình hoá học: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
b Khối lượng dung dịch CuSO4 :
mddCuSO4 = 1,12 x 50 = 56 g
CuSO4 + Fe FeSO4 + Cu
x mol x mol x mol x mol
64x - 56x = 5,16 - 5 = 0,16 g => x = 0,02 mol
mCuSO4 tham gia phản ứng = 0,02 x 160 = 3,2 g
100 g dung dịch CuSO4 có 15 g CuSO4 nguyên chất
56 g dung dịch CuSO4 có x g CuSO4 nguyên chất
x = 56x15/100 = 8,4 g; mCuSO4 còn lại = 8,4 – 3,2 = 5,2 g
m FeSO4 = 0,02 x 152 = 3,04 g
mdd sau phản ứng = 56 – 0,16=55,84 g
C%CuSO4 = 5,2/55,84 x100% = 9,31%
C%FeSO4 = 3,04/55,84 x 100% = 5,44%
9/ - 2KClO3 to
2KCl + 3O2
A + B
- 2KCl + H2O điện phân dd 2KOH + Cl2 + H2
có màng ngăn D E F
- Cl2 + 2KOH KCl + KClO3 + H2O
E D