- Cải tạo đất mặn, đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long có ý nghĩa đặt biệt quan trọng do vùng có diện tích đất mặn, đất phèn lớn: 2,5 triệu hecta, chiếm 62% diện tích của.. vùng.[r]
Trang 1KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 VÒNG THỊ XÃ, NĂM HỌC: 2016-2017
Đề thi môn: Địa lý 9 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (4điểm)
a Trình bày tình hình gia tăng dân số của nước ta
b Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh? Các hậu quả do dân số đông, tăng nhanh gây ra
c Việc hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số đã có những tác động tích cực như thế nào đối với kinh tế và chất lượng cuộc sống của người dân?
Câu 2: (4điểm) Cho bảng số liệu sau:
Lao động phân theo khu vực ngành kinh tế của nước ta trong thời hai năm 2000 và 2005
(đơn vị nghìn người)
a Tính tỉ lệ lao động phân theo khu vực ngành của hai năm trên
b Vẽ biểu đồ thể hiện theo bán kính và kết quả tính
c Nêu nhận xét và giải thích vì sao tỉ lệ lao động phân theo khu vực ngành của nước ta lại có sự thay đổi trong thời kì trên
Câu 3: (4điểm) Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy cho biết:
a Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của những quốc gia nào?
b Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam Ảnh của biển đến sản xuất và đời sống của nhân dân ta
Câu 4: (4điểm) Dựa vào Atlat Địa Lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a Chứng minh rằng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta
b Nêu ý nghĩa của việc cải tạo đất mặn, đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 5: (4điểm)
a Phân tích những đặc điểm chung của địa hình nước ta
b Ảnh hưởng của địa hình đến việc phát triển kinh tế - xã hội nước ta như thế nào?
HẾT
Trang 2KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 VÒNG THỊ XÃ, NĂM HỌC: 2016-2017
Hướng dẫn chấm môn: Địa lý 9 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (4điểm)
a Tình hình gia tăng dân số nước ta khác nhau qua các giai đoạn:
- Từ năm 1954 đến năm 2003, dân số tăng nhanh liên tục (0,25điểm)
- Sự gia tăng dân số khác nhau qua các giai đoạn: dân số gia tăng rất nhanh trong các giai đoạn 1954 – 1960; từ 1970 – 2003, tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm
- Hiện nay, dân số Việt Nam đang chuyển sang giai đoạn có tỉ suất sinh tương đối thấp (năm 1999, tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 1,43%) Tuy thế mỗi năm, dân số nước ta vẫn tiếp
- Tỉ lệ gia tăng dân số khác nhau giữa các vùng: vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số cao nhất là Tây Nguyên, vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số thấp nhất là Đồng bằng sông Hồng Các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số cao hơn trung bình cả nước là Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên (0,5điểm)
b Mặc dù tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng hằng năm, dân số nước ta vẫn tiếp tục tăng
là do:
- Cơ cấu dân số nước ta trẻ, các nhóm tuổi trẻ có tỉ lệ cao, do đó nhóm trong độ tuổi sinh
* Các hậu quả do dân số đông, tăng nhanh gây ra:
- Về mặt kinh tế: làm cho thu nhập bình quân đầu người không cao, năng suất lao đông thấp, gây nhiều khó khăn cho phát triển kinh tế, tích lũy xã hội thấp (0,25điểm)
- Về tài nguyên, môi trường: gây sức ép làm cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường
(0,25điểm)
- Về xã hội: đặt ra những vấn đề cấp bách về văn hóa, y tế, giáo dục, giải quyết việc làm
c Việc hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số có tác động tích cực:
- Về kinh tế: góp phần vào tăng năng suất lao động, đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế đất nước, tăng thu nhập bình quân đầu người , … (0,5điểm)
- Về mặt nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân: tạo điều kiện để nâng cao chất lượng về y tế , giáo dục, cải thiện đời sống, đảm bảo các nhu cầu phúc lợi xã hội, tăng
Câu 2: (4điểm)
a Tỉ lệ lao động phân theo Khu vực ngành kinh tế: (đơn vị %) (1điểm)
Trang 3b Vẽ biểu đồ: Học sinh vẽ hai biểu đồ hình tròn kích thước không bằng nhau Đúng tỉ
* Nếu thiếu, sai một trong những nội dung sau thì trừ 0,5điểm: không ghi đơn vị, không ghi kí hiệu, không có chú thích, không ghi tên biểu đồ
Năm 2000
Nông – lâm – ngư nghiệp
Công nghiêp – Xây dựng
Dịch vụ
Năm 2005
Nông – lâm – ngư nghiệp Công nghiêp – Xây dựng Dịch vụ
c Nhận xét:
- Tỉ lệ lao động trong nông – lâm – ngư nghiệp giảm (0.25điểm)
- Tỉ lệ lao động trong khu vực CN – XD và khu vực dịch vụ tăng (0.25điểm)
* Giải thích: Có sự thay đổi trong cơ cấu lao động phân theo khu vực ngành kinh tế nước ta là do kết quả của việc thực hiện CNH – HĐH (0,5điểm)
Câu 3: (4điểm)
a
Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của những quốc gia: Trung Quốc, Philippin, Malaixia, Brunây, Inđônêxia, Thái Lan, Campuchia, Xingapo (0,25điểm)
b
* Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam
- Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông, có diện tích khoảng 1 triệu km2
(0,25điểm)
- Chế độ gió:
+ Gió Đông Bắc: từ tháng 10 đến tháng 4 (0,25điểm)
- Chế độ nhiệt:
+ Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt trên 230C (0,25điểm) + Biên độ nhiệt trong năm nhỏ
- Chế độ mưa: lượng mưa đạt từ 1100 – 1300 mm/ năm (0,25điểm)
- Dòng biển: có những dòng biển hoạt động trong mùa đông (Đông Bắc – Tây Nam) và mùa hạ (Tây Nam – Đông Bắc) ứng với hai mùa gió Ngoài ra còn xuất hiện các vùng nước trồi, nước chìm, vận động lên xuống theo chiều thẳng đứng (0,25điểm)
- Chế độ triều: nhiều chế độ triều khác nhau, vịnh bắc bộ có chế độ nhật triều.(0,25điểm)
* Ảnh của biển đến sản xuất và đời sống của nhân dân ta
- Thuận lợi:
+ Là nguồn cung cấp hơi nước, điều hòa khí hậu, tạo nên môi trường tự nhiên trong
+ Là kho muối khổng lồ phát triển nghề làm muối (0,25điểm)
Trang 4+ Vùng biển rộng lớn, giàu hải sản, có nhiều vũng, vịnh, … phát triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản, giao thông vận tải biển (0,25điểm)
+ Cảnh quan ven bờ tạo điều kiện phát triển du lịch biển (0,25điểm) + Các khoáng sản như: dầu khí, cát trắng, … phát triển công nghiệp khai khoáng, …
(0,25điểm)
- Khó khăn:
+ Bão, sống lừng, nước dâng,… thường xãy ra gây thiệt hại nặng nề về người và tài
+ Tình trạng sạt lở bờ biển đã và đang đe dọa đến sản xuất và người dân vùng ven biển + Nạn cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc, … (0,25điểm)
Câu 4: (4điểm)
a Chứng minh rằng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm
lớn nhất nước ta:
- Diện tích lúa chiếm 51%, sản lượng lúa chiếm 51% của cả nước Lúa được trồng ở tất
- Bình quân lương thực đầu người năm 2002 đạt 1066,3 kg/ người, gấp từ 2, 3 lần cả nước Vùng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng xuất khẩu gạo chủ lực của nước ta
(0,5điểm)
- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước với nhiều loại hoa quả nhiệt đới: xoài, dừa, cam, bưởi, … (0,5điểm)
- Nghề chăn nuôi vịt được phát triển mạnh Vịt được nuôi nhiều nhất ở các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Trà Vinh (0,5điểm)
- Tổng sản lượng thủy sản của vùng chiếm hơn 50% cả nước, tỉnh nuôi nhiều nhất là Kiên Giang, Cà Mau, An Giang Nghề nuôi trồng thủy sản, đặt biệt là nuôi tôm, cá xuất
b Nêu ý nghĩa của việc cải tạo đất mặn, đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long:
- Cải tạo đất mặn, đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long có ý nghĩa đặt biệt quan trọng
do vùng có diện tích đất mặn, đất phèn lớn: 2,5 triệu hecta, chiếm 62% diện tích của
- Việc cải tạo đất mặn, đất phèn góp phần đưa thêm diện tích đất vào sử dụng, tăng diện
- Việc đẩy mạnh cải tạo đất mặn, đất phèn để nuôi thủy sản làm cho vị trí của vùng trong sản xuất thủy sản của cả nước được nâng cao (0,5điểm)
Câu 5: (4điểm)
a Đặc điểm chung của địa hình nước ta
- Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam (0,25điểm) + Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp dưới 1000m chiếm 85%
+ Đồi núi nước ta tạo thành 1 cánh cung lớn hướng ra Biển Đông dài 1400km, có nhiều
+ Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ, có những nơi bị đồi núi ngăn cách thành
- Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau
Trang 5+ Địa hình nước ta nâng cao và phân thành từng bậc kế tiếp nhau: núi đồi, đồng bằng,
bờ biển và thềm lục địa Địa hình thấp dần từ nội địa ra tới biển theo hướng tây
+ Địa hình nước ta có 2 hướng chính: hướng tây bắc- đông nam và hướng vòng cung
(0,25điểm)
- Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con
+ Địa hình cácxtơ độc đáo, các hang động,…; các dạng địa hình nhân tạo (0,25điểm) + Trên bề mặt địa hình nước ta thường có rừng cây rậm rạp che phủ Dưới rừng là lớp
b Địa hình đã ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế - xã hội nước ta:
- Thuận lợi:
+ Sự đa dạng, phức tạp của địa hình là nền tảng cho sự phân hóa tự nhiên, tiền đề tạo
+ Các hang động và bãi biển đẹp sẽ trở thành những điểm du lịch hấp dẫn (Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha, Vịnh Nha Trang, ) (0,5điểm)
- Khó khăn:
+ Miền núi địa hình hiểm trở, giao thông vận tải và đi lại gặp nhiều khó khăn, kinh phí
+ Các thiên tai: lũ quét, đất trượt,… hay xảy ra gây nhiều thiệt hại cho sản xuất và đời