1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De cuong Hoa 9

2 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 9,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ 2: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các gói đựng riêng biệt các kim loại dạng bột sau: Ag, Al, Fe.. Viết các PTHH xảy ra nếu có.[r]

Trang 1

PHÒNG GD - ĐT VĨNH THUẬN

TỔ: SINH HÓA

Đề cương ôn tập học kì I

Môn : Hóa học 9 Năm học: 2010 - 2011 CÂU HỎI:

Câu 1./ Nêu tính chất hóa học của oxit ? Viết PTHH minh họa cho mỗi tính chất

Câu 2./ Nêu tính chất hóa học của Axit ? Viết PTHH minh họa

Câu 3/ Nêu cách phân biệt Axit Sunfuric và muối Sunfat ?

Câu 4/ Thế nào là phản ứng trao đổi ? Nêu điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra? Lấy ví

dụ minh họa

Câu 5 Nêu tính chất hóa học của ba zơ ? Viết PTHH minh họa

Câu 6 / Nêu tính chất hóa học của muối ? Viết PTHH minh họa cho mỗi tính chất

Câu 7 / Nêu tính chất hóa học chung của kim loại? Viết PTHH minh họa cho mỗi tính chất

Câu 8 / Trình bày dãy hoạt động hóa học của kim loại và ý nghĩa của nó?

Câu 9 / So sánh tính chất hóa học của Nhôm và Sắt ?

Câu 10./ Thế nào là gang và thép? Nêu nguyên liệu, nguyên tắc và quy trình sản xuất gang

và thép?

Câu 11 / Thế nào là sự ăn mòn kim loại ? Biên pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn ? Câu 12/ Nêu tính chất hóa học chung của phi kim? Viết PTHH minh họa cho mỗi tính chất

Câu 13./ Nêu tính chất hóa học của Clo? Viết PTHH minh họa cho mỗi tính chất

Câu 14 / Dạng thù hình là gì? Cac bon có những dạng thù hình nào?

Câu 15/ Nêu tính chất hóa học, ứng dụng của các Oxit Cacbon (CO và CO2)

Câu 16./ Các dạng nhận biết hóa chất

Ví dụ 1: Có 3 lọ mất nhãn, đựng các dung dịch sau: NaOH , H2SO4, H2O

a/ Hãy trình bày cách nhận biết mỗi lọ bằng phương pháp hóa học

b/ Đổ 3 chất vào nhau, hãy viết PTHH

Ví dụ 2: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các gói đựng riêng biệt các kim

loại (dạng bột) sau: Ag, Al, Fe

Câu 17./ Thực hiện chuổi biến hóa, (ghi đkpư, nếu có):

Ví dụ 1: Al → Al2O3 → AlCl3 →Al(OH)3 → Al2O3→Al2(SO4)3 → Al

Ví dụ 2: Cu → CuO → CuCl2 → Cu(OH)2 → CuO → Cu→ CuSO4

Ví dụ 3: C → CO2 → CaCO3 → CO2 → Na2CO3 → NaCl → Cl2 Câu 18./ Cho những dung dịch sau đây phản ứng với nhau từng đôi một , hãy ghi dấu (x) nếu có phản ứng , dấu (o) nếu không có phản ứng trong bảng sau

Viết các PTHH xảy ra nếu có

CuSO4

HCl

Ba(OH)2

Trang 2

Câu 19 / Cho một lượng mạt sắt dư vào 50ml dd HCl Phản ứng xong , thu được 3,36 lít khí (đo ở đktc)

a/ Viết phương trình hóa học

b/ Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng

c/ Tính nồng độ mol/lít của dd HCl đã dùng

d/ Với lượng khí trên có thể khử được bao nhiêu gam Đồng (II) oxit?

Hướng dẫn:

Số mol khí thu được: = 0,15 mol

a/ PTHH:

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 b/ Theo PTHH ta có: nFe = nH2 = 0,15 mol

 mFe = 0,15 × 56 = 8,4 g c/ Số mol HCl tham gia phản ứng

nFe = 2nFe = 2 × 0,15 = 0,3 mol => CM( HCl) = = 6 M

d/ Viết PTHH: H2 khử CuO

Tính số mol của CuO dựa vào số mol của H2 => khối lượng của CuO

Câu 20/ Dẫn từ từ 1,568 lít khí CO2 ( đktc) vào một dd có hòa tan 6,4 g NaOH , sản phẩm

là muối Na2CO3 và nước

a/ Viết phương trình phản ứng xảy ra

b/ Hãy xác định khối lượng muối thu được sau phản ứng

c Chất nào đã lấy dư và dư bao nhiêu ( lít hoặc gam)

Hướng dẫn:

PTHH : 2 NaOH + CO2  Na2CO3 + H2O

nCO2 = = 0,07 mol nNa2CO3 = nCO2 = 0,07mol

mNa2CO3 = 0,07 × 106 = 7,42gam b/ nNaOH = = 0,16 mol

nNaOH đã tham gia phản ứng : 2 × 0,07 = 0,14 mol nNaOH dư : 0,16 - 0,14 = 0,02 mol

 mNaOH dư : 0,02 × 40 = 0,8 gam

………

Ngày đăng: 08/06/2021, 00:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w