Bµi míi: Do nhu cÇu ph¸t triÓn cña CNTB, giai cÊp TS cÇn nhiÒu nguyªn liÖu, thÞ trêng.... ®Ó phôc vô nhu cÇu..[r]
Trang 1Ng y sà oạn: 22/8/2012
Ngày giảng: 4 /9/2012
Tiết 2:
Bài 2 Sự suy vong của chế độ phong kiến và sự hình
thành chủ nghĩa t bản ở Châu Âu
1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Nguyên nhân và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí
- Quá trình hình thành quan hệ sản xuất TBCN trong lòng xã hội Phong kiến Châu Âu
2 T t ởng :
- Học sinh thấy đợc sự ptriển tất yếu, tính quy luật của lịch sử từ XHPK lên CNTB
- Mở rộng thị trờng giao lu buôn bán giữa các nớc t bản là tất yếu
3 Kĩ năng:
- Biết sử dụng bản đồ, quả địa cầu
- Sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử
1 Giáo viên: SGK, SGV, Bản đồ thế giới hoặc quả địa cầu.
2 Học sinh: SGK, su tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan bài học.
III Hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ: ? Vì sao xuất hiện thành thị trung đại? Nền kinh tế
trong các thành thị có điểm gì khác với nền kinh tế lãnh địa?
3 Bài mới: Do nhu cầu phát triển của CNTB, giai cấp TS cần nhiều nguyên
liệu, thị trờng để phục vụ nhu cầu Cùng với sự tiến bộ của KHKT đặc biẹt là về hàng hải nên nhiều cuộc phát kiến địa lí đã diễn ra
Hoạt độngcả lớp, cá nhân.
GV: Em hiểu thế nào là phát kiến địa lí?
- Là quá trình tìm ra, phát hiện những con
đờng mới, vùng đất mới, dân tộc mới
GV: Nêu nguyên nhân dân đến các cuộc
phát kiến địa lí? TK XV
? Theo em để thực hiện các cuộc PKĐL
cần có những điều kiện gì?
Hs quan sát bản đồ h3
Hãy miêu tả tàu Caraven
- Có buồm lớn ở mũi, giữa và đuôi tàu, có
bánh lái, tàu lớn – trớc đây cha có vợt
biển lớn
Gv treo bản đồ h5: Những cuộc phát kiến
địa lí
? Em hãy kể 1 vài phát kiến địa lí mà em
biết (trình bày trên bản đồ)
Hs trình bày Gv bổ sung
- Các cuộc phát kiến lớn: Đi-a-xơ, Cô lôm
bô, Ga-ma, Ma-gien-lan
GV: Nêu kết quả và sự tác động của
những cuộc PKĐL đến xã hội Châu Âu?
Hoạt động nhóm, cá nhân
GV: Sau những cuộc PKĐL, quý tộc và
thơng nhân đã làm gì?
Hs trả lời Hs – gv ghi kết quả lên bảng
1 Những cuộc phát kiến lớn
về địa lí.
a Nguyên nhân :
- Sản xuất phát triển -> cần nguyên liệu , cần thị trờng
- Khoa học – kỹ thuật tiến bộ (đóng tàu thuyền lớn, la bàn…)
b Các cuộc phát kiến địa lý lớn :
- 1487 Đi-a-xơ vòng qua điểm cực Nam Châu Phi
- 1492 C.Cô -lôm -bô tìm ra Châu
Mĩ
- 1497-1498: Ga-ma chỉ huy đội tàu 4 chiếc 160 thủy thủ vòng qua Châu Phi
đến Calicút (bờ biển Tây Nam ấn Độ) -1519-1522: Ma-gien-lan đoàn thám hiểu đầu tiên vòng quanh Trái Đất
c Kết quả : Mang lại của cải quý giá,
nguyên liệu, thị trờng rộng lớn ở á, phi, Mĩ thúc đẩy thơng nghiệp phát triển
Trang 2GV: Những việc làm đó đã tạo ra những
biến đổi gì ở CÂ? (ktế, ctrị, XH) ?
Công trờng thủ công (200-300 ngời-có
sự phân công lao động, kỹ thuật hiệu
quả lao động cao)
GV: G/c VS (CN) và g/c TS đợc hình
thành từ giai cấp tầng lớp nào trong xã
hội?
- Thợ cả, thơng nhân, thị dân giàu có, quý
tộc chuyển sang kinh doanh: nhiều của
cải g/c TS
- Nông nô bị đuổi khỏi lãnh địa làm
thuê, bị bóc lột thậm tệ g/c VS
- Chính trị: g/c TS >< quý tộc, lãnh chúa
PK đấu tranh chống quý tộc tạo đk
quan hệ sản xuất TBCN phát triển
2 Sự hình thành chủ nghĩa TB ở
Châu Âu.
Quí tộc và t sản đã có đợc nguồn vốn ban đầu và đội ngũ đông đảo những ngời làm thuê
- Cớp bóc của cải, tài nguyên thuộc
địa
- Buôn bán nô lệ da đen, cớp biển
- Rào đất, cớp ruộng ->Tạo ra một số vốn và ngời làm thuê
quá trình tích lũy TB
Biến đổi:
- Kinh tế: + Công trờng thủ công + Công ty thơng mại
Ra đời hình thức kinh doanh t bản
- Xã hội: 2 giai cấp mới ra đời: giai cấp CN ( vô sản) và giai cấp TS
- Chính trị : TS > < PK > < VS
=> Quan hệ sản xuất TBCN hình thành
4.Luyện tập, củng cố:
Nh vậy, sau những cuộc phát kiến lớn về địa lí, qtộc, thơng nhân giàu có sử dụng nhiều thủ đoạn để tích lũy vốn và tạo nguồn nhân công mối quan hệ sx mới làm nảy sinh 2 giai cấp mới trong XH Nền sản xuất mới TBCN ra đời ngay trong lòng XHPK
Bài tập: Nếu thiếu những yếu tố nào sau đây thì CNTB ở châu Âu sẽ không đợc
hình thành ( khoanh tròn vào trớc câu trả lời đúng):
A Mở rộng thị trờng buôn bán trong và ngoài nớc
B Giai cấp t sản có đợc nguồn vốn khổng lồ từ buôn bán , bóc lột, cớp bóc
C giai cấp t sản bỏ tiền xây dựng các nhà máy xí nghiệp
D Nguồn nhân công làm thuê dồi dào, họ là những nông dân bị tớc ruộng và nô lệ bắt đợc