Bên cạnh việc xây dựng bộ máy nhà nước, phát triển kinh tế, vua tôi nhà Trần không ngừng xây dựng quân đội và củng cố quốc phòng nhằm chống lại các cuộc xâm lược của thế lực phong kiến p[r]
Trang 1- Giáo dục ý thức đoàn kết khu vực, đoàn kết quốc tế, bảo vệ bản sắc văn hóa.
- Rèn luyện kĩ năng trực quan, nhận xét
II Kiểm tra bài củ.
Ấn Độ thời phong kiến đã đạt được những thành tựu nổi bật gì?
III Bài mới.
1/ Đặt vấn đề.
Đông Nam Á từ lâu được coi là khu vực có bề dày văn hóa, lịch sử Ngay từ đầucông nguyên, các quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á đã bắt đầu hình thành và có những nét vănhóa riêng cấu thành nét đặc trưng của khu vực
2/ Triển khai bài.
Gv: Yêu cầu Hs đọc SGK
Gv: Kể tên và xác định vị trí của các quốc
gia Đông Nam Á?
Hs:
Gv: Em biết gì về điều kiện tự nhiên các
quốc gia Đông Nam Á ?
Hs:
Gv: Dấu hiệu nào chứng tỏ điều đó?
Hs: Xuất khẩu gạo, Bão lũ
Gv: Em nhớ gì về quá trình hình thành của
nhà nước ta?
Hs: Việt Nam là nơi có sự xuất hiện của
Nhà nước sớm nhất trong khu vực(TK II
TCN)
1/ Sự hình thành các vương quốc cổ Đông Nam Á.
- Điều kiện tự nhiên:
+ Chịu ảnh hưởng của gió mùa, có hai mùa: mùa khô và mùa mưa
+ Thuận lợi: Nông nghiệp phát triển
+ Khó khăn: Có nhiều thiên tai
- Sự hình thành các vương quốc cổ
+ Từ đầu công nguyên, các vương quốc ĐôngNam Á đã biết sử dụng công cụ bằng sắt
+ Các vương quốc cổ được thành lập
- Hiện nay Đông Nam Á có 11 nước
Trang 2Gv: Các quốc gia phong kiến Đông Nam
Á hình thành và phát triển như thế nào?
Hs:
Gv: Giảng mô phỏng sự phát triển của các
nhà nước phong kiến:
Gv: Em hãy kể tên những thành tựu lớn
của các quốc gia phong kiến Đông Nam
Á?
Hs:
Gv: Hãy nhận xét kênh hình 12, 13?
Hs:
Gv: Em biết gì về Đông Nam Á ngày nay?
Hs: Thảo luận nhóm Trình bày
2/ Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á.
* Từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII là thời kì thịnhvượng nhất
- Inđônêxia: Triền Môgiôpahít(1213-1527)
- Campuchia: Thời kì Ăngco (Thế kỉ IX-XV)
- Mianma: Vương quốc Pagan (Thế kỉ XI)_
- Thái Lan: Vương quốc Sukhôthay (Thế kỉXIII)
- Lào: Vương quốc LạnXạng (Thế kỉ XVII)
XV Việt Nam: Quốc gia Đại Việt (Thế kỉ XIXV XIII)
XI Vương quốc ChămPa (Thế kỉ IIXI X)
IV Củng cố.
Quá trình hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á
V Dặn dò.
- Học bài cũ
- Tìm hiểu về quốc gia phong kiến Campuchia và Vương quốc Lào
- Quan hệ Việt Nam - Lào - Campuchia
Trang 3D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định.
II Kiểm tra bài củ.
Kiểm tra bài soạn
III Bài mới.
1/ Đặt vấn đề.
Cmpuchia và Lào là hai nước láng giềng anh em của Việt Nam trên bán đảoĐông Dương Quá trình phát triển của lịch sử có mối quan hệ gắn bó với nước ta Tìm hiểulịch sử nước bạn giúp ta hiểu thêm về lịch sử dân tộc
2/ Triển khai bài.
Gv: Yêu cầu hs làm việc với SGK
Gv: Vương quốc Campuchia thời phong
kiến có những điểm gì đáng chú ý?
Hs:
Gv: Cư dân CPC? Họ có sở trường gì?
Hs:
Gv: Lịch sử ra đời và phát triển thời phong
kiến như thế nào?
Gv: Sự kiện nào chứng tỏ vương quốc
Campuchia suy vong?
Hs:
Gv: Liên hệ LS Việt Nam
Gv: Em biết gì về vương quốc Lào?
Gv: Em biết gì về thời kì thịnh vượng của
vương quốc Lào?
Hs:
Gv: Biểu hiện?
Hs:
3/ Vương quốc Campuchia.
- Campuchia là mọt trong những nước có lịch sử lâu đời và phát triển nhất khu vực ĐôngNam Á thời cổ trung - đại
- Cư dân: Dân Đông Nam Á cổ và người Khơme
- Thế kỉ VI vương quốc của người Khơmehình thành - nước Chân Lạp
- Hưng thịnh từ thế kỉ IX đến thế kỉ XV, thời Ăngco
4/ Vương quốc Lào.
- Con người đã sinh sống từ lâu trên lãnhthổ Lào
- Cư dân: Người Lào Thơng, lào Lùm
- Năm 1353 Pha Ngừm thống nhất Lào,lập ra nhà nước Lạn Xạng(Triệu voi)
- Thời kì thịnh vượng của vương quốc LạnXạng từ thế kỉ XV - XVIII
+ Chia đất nước để cai trị
+ Xây dựng quân đội
Trang 4Gv: Vương quốc Lào suy vong như thế
nào?
Hs:
+ Quan hệ hòa hảo với láng giềng
+ Liên kết chống xâm lược
- Thế kỉ XVIII bắt đầu bị suy yếu và bị Phápxâm lược
- Giúp Hs nắm được những nét chính của xã hội phong kiến phương Đông và phương Tây,
từ đó rút ra những điểm giống và khác nhau
- Hs biết trân trọng những thành tựu thời phong kiến
- Bồi dưỡng kỉ năng so sánh, thống kê
II Kiểm tra bài củ.
Kết hợp trong bài mới
III Bài mới.
1/ Đặt vấn đề.
Sự hình thành và phát triển của Nhà nước phong kiến phương Đông và phương Tây làquy luật sưu khi xã hội nguyên thủy tan rã Tuy là chế độ phong kiến nhưng giữa phươngĐông và phương Tây có những điểm khác nhau về tổ chức, đặc điểm kinh tế văn hóa
2/ Triển khai bài.
- Gv chia học sinh thành 6 nhóm thảo luận theo sáu vấn đề lớn:
Nhóm 1 Thời gian hình thành và phát triển xã hội phong kiến phương Đông
Nhóm 2 Thời gian hình thành và phát triển xã hội phong kiến phương Tây
Nhóm 3 Cơ sở kinh tế - xã hội phong kiến phương Đông
Nhóm 4 Cơ sở kinh tế - xã hội phong kiến phương Tây
Nhóm 5 Tổ chức Nhà nước phương Đông
Nhóm 6 Tổ chức Nhà nước phương Tây
- Hs: Thảo luận, trình bày, bổ sung
- Gv: Kết luận
Trang 5ĐẶC ĐIỂM XHPK PHƯƠNG ĐÔNG XHPK PHƯƠNG TÂY
- Xã hội phong kiến phát triển chậm
- Thời gian suy vong kéo dài (TKỉXVI-XIX)
- Đa số bị CNTB phương Tây xâmlược
- Thời gian hình thành muộn, thế kỉ V
- Thời kì phát triển ngắn, nhanh (Thế kỉ XI - XV)
Thời gian suy vong: Thế kỉ XVI
hội phong kiến
- Kinh tế: nông nghiệp là chính, kếthợp với chăn nuôi, bó hẹp trong công xã nông thôn
- Giúp việc cho vua là quý tộc, địa chủ
- Lúc đầu quyền lực thuộc về Lãnh chúa, về sau thống nhất thành nhà nước Quân chủ chuyên chế
- Giúp việc cho vua là quý tộc, địachủ
IV Củng cố.
Những nét chính về xã hội phong kiến
Những điểm khác nhưu cơ bản của XHPK phương Đông và phương Tây
V Dặn dò.
- Học bài, ôn bài
- Tìm hiểu các thành tựu của các quốc gia phong kiến phương Đông và phương Tây đãhọc
Trang 6- Giáo dục cho Hs biết trân trọng những thành tựu của cha ông, biết giữ gìn và phát huy.
- Rèn luyện kĩ năng tìm tòi, thống kê, đánh giá
II Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra trong quà trình bài học
III Bài mới.
1/ Đặt vấn đề.
Thời kì phong kiến là một chặng đường dài trong lịch sử các nước trên thế giới Bên cạnh những hạn chế về kinh tế và mâu thuẫn trong xã hội, nhưng thời phong kiến cũng đã
để lại nhiều thành tựu đáng trân trọng cho nhân loại
2/ Triển khai bài.
Gv: Yêu cầu học sinh thực hiện theo mẫu:
- Kinh tế:
- Văn hóa:
- Khoa học, kĩ thuật:
- Kiến trúc
Hs: Thực hiện, trình bày, bổ sung, nhận xét
Trang 7A/ MỤC TIÊU
- Giúp Hs hiểu được nền độc lập của Ngô Quyền không phụ thuộc vào Trung Quốc Quátrình thống nhất của Đinh Bộ Lĩnh
- Giáo dục ý thức độc lập, tự chủ, nhớ ơn công lao của Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh
- Bồi dưỡng kĩ năng sử dụng lược đồ
II Kiểm tra bài cũ.
III Bài mới.
1/ Đặt vấn đề.
Sau hơn 1000 năm kiên cường và bền bỉ chống lại ách đô hộ của phong kiến phươngBắc, cuối cùng nhân dân ta đã giành lại được nền độc lập Với trận Bạch Đằng(938) nước
ta bước vào thời kì độc lập, tự chủ Thời kì độc lập đã bắt đầu từ thế kỉ X
2/ Triển khai bài.
Gv: Yêu cầu hs đọc sgk
Gv: Ngô Quyền lên ngôi năm nào?
Hs:
Gv: Sử dụng sơ đồ, yêu cầu hs giải thích
Gv: Vì sao Ngô Quyền xoá bỏ bộ máy
thống trị của họ Khúc?
Hs: Phụ thuộc nhà Hán
Gv: Hãy nhận xét về tổ chức bộ máy nhà
nước thời ngô?
Hs: Đơn giản, thể hiện tính độc lập
Gv: Dưới thời thống trị của Ngô Quyền,
tình hình đất nước nhe thế nào?
Hs:
Gv: Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước
sang thời kì mới
Gv: Sau khi ngô Quyền mất, tình hình đất
bước ta như thế nào?
Hs:
1/ Ngô Quyền dựng nền độc lập.
- Năm 939 Ngô Quyền lên ngôi vua, đóng
đô ở Cổ Loa(Hnội)
- Sơ đồ bộ máy nhà nước:
Bộ máy nhà nước sơ sài, đơn giản nhưng thể hiện tính độc lập
- Đất nước bình an
2/ Tình hình chính trị cuối thời Ngô.
- 944 Ngô Quyền mất, Dương Tam Khacướp ngôi, triều đình lục đục
- 950 Ngô Xương Văn lật đổ Dương TamKha nhưng không cai quản được đất nước
Vua
VUA
Trang 8Gv: Dương Tam Kha “Em vợ của NQ, là
con của Dương Đình Nghệ”
Gv: Sử dụng lược đồ, xác định vị trí
Gv: Yêu cầu hs đọc 12 sứ quân
Gv: Loạn 12 sứ quân ảnh hưởng như thế
nào đến nước ta?
Hs: Liên tiếp đánh nhau dẫn đến đất nước
ta bị chia cắt, suy yếu
Gv: Tình hình nước ta trước khi Đinh Bộ
Gv: Dùng lược đồ tường thuật
Gv: ĐBL được suy tôn là” Đại Thắng
- Nguyên nhân thắng lợi:
Đinh Bộ Lĩnh là người tài giỏi, có tài thaolược
Được nhân dân ủng hộ
- Ý nghĩa lịch sử: Đất nước được hoà bình,thống nhất, tạo điều kiện để xây dựng đất nướcvững mạnh
IV Củng cố.
Trình bày công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh
Hs tường thuật diễn biến thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh
Trang 9- Giáo dục lòng tự hào dân tộc, biết ơn các anh hùng có công xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
- Bồi dưỡng kĩ năng sử dụng lược đồ tường thuật, phân tích
II Kiểm tra bài cũ.
- Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước như thế nào? Ý nghĩa?
III Bài mới.
1/ Đặt vấn đề.
Sau khi thống nhất đất nước, tình hình xã hội, chính trị được bình yên Đinh Bộ Lĩnhlên ngôi vua, xây dựng quốc gia vững mạnh mà Ngô Quyền đã đặt nền móng, và tiến hànhkháng chiến chống Tống để bảo vệ đất nước
2/ Triển khai bài.
Gv: Sau khi thống nhất đát nước, Đinh Bộ
Gv: MQ: Hoàng hậu Dương Vân Nga
nhường ngôi của Đinh Toàn cho Lê Hoàn
Gv: Yêu cầu hs so sánh với tổ chức bộ
máy nhà nước của Ngô Quyền
1/ Nhà Đinh xây dựng đất nước
- 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua đặt tênnước là Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư
- Phong vương cho con
- Cắt cử quan lại giữ những chức vụ quantrọng
- Dựng cung điện, đúc tiền, xử phạtnghiêm minh kẻ phạm tội
2/ Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê.
b Tổ chức chính quyền :
Vua
Đại sưThái sư
Quan văn_Quan võ_Tăng quan
Trang 10Gv: Quân đội được tổ chức như thế nào?
- Quân đội: chia làm 2 bộ phận: Cấm quân
và quân địa phương
3/ Cuộc kháng chiến chống Tống của lê Hoàn.
- Ý nghĩa:
Khẳng định quyền làm chủ đất nước, thể hiện truyền thống chống ngoại xâm
Đánh bại quân xâm lược, củng cố nềnđộc lập
- Giáo dục ý thức đọc lập tự chủ, biết quý trọng những thành tựu đã đạt được
- Bồi dưỡng kĩ năng phân tích, rút ra ý nghĩa
Trang 112/ CHUẨN BỊ CỦA HS
Nghiên cứu bài
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định
II Kiểm tra bài cũ.
Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì để xâydựng đất nước?
III. Bài mới.
1/ Đặt vấn đề.
Lê Hoàn và cuộc kháng chién chống Tống thắng lợi đã đánh bại âm mưu xâm lượccủa kể thù Khẳng định quyền làm chủ đất nước của nhân dân ta, củng cố nền đọc lập thốngnhất của Đại Cồ Việt Đó cũng là cơ sở để xây dựng kinh tế , văn hoá
2/ Triển khai bài.
Gv: Yêu cầu hs đọc mục 1
Gv: Nhà Đinh_Tiền Lê đã thực hiện biện
pháp gì để phát triển nông nghiệp
Hs:
Gv: Việc cày tịch điền thể hiện điều gì?
Gv: Hãy nhận xét tình hình kinh tế nông
nghiệp?
Hs:
Gv: Sự phát triển của thủ công nghiệp
được thể hiện như thế nào?
Hs:
Gv: Yêu cầu Hs đọc đoạn in nghiêng
Gv: Thương nghiệp có những hoạt động
Gv: Văn hoá có gì nổi bật?
1/ Bước đầu xây dựng nền kinh tế tự chủ.
Hình thành các trung tâm buôn bán
Buôn bán với nước ngoài
công
Thươngnhân
Địachủ
Nô tì
Trang 12Gv: Hãy nhận xét về tình hình văn hoá
b Văn hóa.
Giáo dục chưa phát triển
Đạo phật được truyền bá rộng rãi
Xây dựng nhiều chùa: nhất trụ, Nhà sưđược coi trọng
Văn hoá dân gian phát triển: ca hát nhảymúa
IV Củng cố.
- Những điểm nào về kinh tế văn hoá thể hiện tính độc lập tự chủ.
V Dặn dò.
Học bài cũ
Chuẩn bị bài 10, so sánh với thời Đinh-Tiền Lê
- Giúp Hs nắm được những chính sách của nhà Lý để xây dưng đất nước
- Giáo dục tinh thần yêu nước, Hs hiểu pháp luật là nhằm giữ ổn định đất nước
- Bồi dưỡng kĩ năng phân tích, đánh giá công lao các nhân vật có công So sánh bộ máynhà nước
II Kiểm tra bài cũ.
Vẽ sơ đồ tổ chức xã hội thời Tiền Lê
III Bài mới.
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
Gv: Giới thiệu về vua Lê Long Đĩnh_Lê
Ngọa Triều
Gv: Nhà Lý được thành lập như thế nào?
Hs:
Gv: Em biết gì về Lý Công Uẩn?
Gv: Sau khi lên ngôi vua, Lý Công Uẩn
làm việc gì lớn?
Hs:
Gv: Đại La có đặc điểm gì?
Hs: theo sgk
Gv: Giải thích “Thăng Long” (Lý Thánh
Tông đổi tên)
(ĐP)
Huyện Hương Xã
2/ Luật pháp và quân đội
- 1042 nhà Lý ban hành bộ luật Hình thư
- Quân đội: Cấm quân
Quân địa phương
- Nhà Lý thi hành chính sách”Ngụ kinh ưnông”
- Quan hệ bình đẳng với các nước lánggiềng
IV Củng cố.
- Tổ chức hs thảo luận: những việc làm lớn của nhà Lý
V Dặn dò.
- Học bài cũ, so sánh với các triều đại trước.
- Chuẩn bị bài 11-PI.
Vua Quan văn Quan võ
Lộ Lộ Lộ
Trang 142/ Triển khai bài.
Gv: Yêu cầu Hs đọc SGK
Gv: Nhà Tống tiến hành xâm lược nước
ta trong hoàn cảnh nào?
Trang 15Gv: Biết được âm mưu của quân Tống,
Gv: Chủ trương của nhà Lý được thể
hiện như thế nào?
- Sau 42 ngày, Lý Thường Kiệt cho quân rútlui, chuẩn bị phòng tuyến ở trong nước
Trang 16II Kiểm tra bài cũ.
Nét độc đáo trong giai đọan 1 cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý là gì? Ý nghĩa?
III Bài mới.
1/ Đặt vấn đề.
Thất bại nặng nề và bất ngờ ở châu Ung làm cho nhà Tống vô cùng tức tối Nhà Tống ráoriết chuẩn bị cho cuộc xâm lược Đại việt Trận chiến ác liệt trên phòng tuyến Như Nguyệt đãghi vào lịch sử thêm một trang sử đầy tự hào của dân tộc
2/ Triển khai bài.
Gv: Sau khi rút khỏi châu Ung Lý Thường
Kiệt đã làm gì?
Hs:
Gv: Giới thiệu trên lược đồ
Gv: Vì sao nhà Lý chọn Như Nguyệt?
Hs:
Gv: Tường thuật
Gv: Việc đánh chặn quân thủy có vị trí
như thế nào trong đợt tiến công của địch?
Hs: Quân bộ của địch phải dừng lại để
- Lý Kế Nguyên đánh 10 trận ngăn bước tiến quân thủy của địch
Trang 17Gv: Kết quả đợt tấn công của Lý Thường
- Giảng hòa trong thế thắng
Gv: Giải thích: Giảng hòa nhằm tránh gây
tổn thương nước lớn nhằm bảo vệ hòa
bình, độc lập lâu dài Đây là truyền thống
chuộng hòa bình của dân tộc
Gv:P Nguyên nhân nào làm nên thắng lợi
của cuộc kháng chiến?
c/ Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử.
- Nguyên nhân thắng lợi:
+ Tình đoàn kết và chiến đấu dũng cảm củaquân - dân ta
+ Sự lãnh đạo tài tình của Lý Thường Kiệt
- Ý nghĩa:
+ Là trận đánh tuyệt vời trong lịch sử chốngngoại xâm
+ Nhà Tống từ bỏ mộng xâm lược, nền độclập tự chủ được giữ vững
IV Củng cố.
- Bài học này để lại cho em cảm nghĩ gì?
- Hoạt động xâm lược của quân Tống
- Quyết tâm kháng chiến của quân và dân ta
Trang 18- Giáo dục thái độ, ý thức học tập toàn diện, tự hào về truyền thống dân tộc.
- Hs biết đọc tường thuật sự kiện
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới.
Yêu cầu hs đọc lại diễn biến
Yêu cầu hs làm việc theo nhóm
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc, yêu thích bộ môn
- Rèn luyện kĩ năng khái quát, hệ thống
Trang 19D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định
II Kiểm tra bài cũ.
Thực hiện trong bài ôn tập
III Bài mới.
1/ Đặt vấn đề.
Lịch sử Việt Nam từ buổi đầu độc lập đến thế kỉ XI đã trải qua các triều đại: Ngô ->Đinh -> Tiền Lê -> Lý Mỗi triều đại đều đã có nhiều đóng góp lớn cho lịch sử dân tộc
2/ Triển khai bài.
Gv: Tổ chức hoạt động nhóm: 4 nhóm thảo luận theo 4 vấn đề của bài học
Hs: Điền vào bảng thống kê, trình bày, nhận xét
950965-967
- Đánh tan quan xâm lược Hán
- Ngô Quyền lên ngôi vua, chọn Cổ Loa làm kinh đô
- Bỏ chức Tiết độ sứ, xây dựng chính quyền độc lập
- Ngô Xương Văn Lên ngôi vua
- Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, hoàn thành thống nhất đất nước
- Đinh bộ Lĩnh lên ngôi vua, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, chọn Hoa Lư làm kinh đô
- Đặt quan hệ hòa hảo với nhà Tống
- Đinh Tiên Hoàng bị ám sát, nhà Đinh kết thúc
- Lê Hoàn lên ngôi vua, lập ra nhà Lê
- Tổ chức lại bộ máy chính quyền, chia cả nước làm 10lộ
- Chống quân Tống thắng lợi
- Có nhiều chính sách phát triển kinh tế xã hội
- Lê Long Đĩnh lên ngôi vua
- Nhà Lê sụp đổ
LÝ
1009-1226
1009101010421054
106910.10751076-1077
- Lý Công Uẩn lên ngôi vua, lập ra nhà Lý
- Dời đô về Đại La, đổi tên thành Thăng Long
- Ban hành luật Hình thư(Lý Thái Tông)
- Chia cả nước làm 24 lộ, phủ
- Đổi tên nước thành Đại Việt(Lý Thánh Tông)
- Xây dựng quân đội vững mạnh, thực hiện chính sách
“Ngụ binh ư nông”
- Đánh lui quân Chăn Pa ở phía Nam
- Tiến đánh quân Tống trên đất Tống
- Đánh bại quân Tống trên sông Như Nguyệt
IV Củng cố.
Những sự kiện chính qua các triều đại
V Dặn dò.
Trang 20- Học bài, ôn bài.
- Tìm hiểu tổ chức bộ máy nhà nước qua các triều đại
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: / / 200
Ngày kiểm tra: / / 200
A/ MỤC TIÊU
- Giúp Hs nắm lại một số nội dung cơ bản đã học, Hs biết tự đánh giá kết quả học tập củabản thân
- Giáo dục ý thức học tập, chấp hành nội quy, quy chế
- Hs biết vận dụng kiến thức vào bài làm, phát triển kĩ năng tư duy
II Kiểm tra bài cũ.
III Bài kiểm tra.
ĐỀ BÀI
A/ TRẮC NGHIỆM (6Đ)
I/ Chọn và khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau(2,5đ)
Câu 1 Thế kỉ V các bộ tộc nào đã tràn xuống tiêu diệt các quốc gia cổ đại phương Tây ?
A Bộ tộc Giéc-man C Bộ tộc Đông Gốt
B Bộ tộc Tây Gốt D Bộ tộc Phơ-răng
Câu 2 Người đứng đầu lãnh địa phong kiến là ai?
A Địa chủ C Lãnh chúa
B Nông nô D Vua
Câu 3 Trong lãnh địa được xây dựng công trình gì?
A Pháo đài kiên cố C Tường cao bao quanh
B Dinh thự D Tất cả đều đúng
Câu 4 Nơi tập trung đông dân cư để sản xuất và buôn bán gọi là gì?
A Lãnh địa C Công xưởng
B Thành thị D Công trường
Câu 5 Người đã đi vòng quanh thế giới hết 3 năm (5919-1522) là ai?
Trang 21A Cô-lôm-bô B B.Đia-xơ C Va-xcô đơ Ga-ma D Ma-gien-lan.
Câu 6 Công trình kiến trúc Ăng co là thành tựu kiến trúc của quốc gia phong kiến nào?
A Lào B Campuchia C Đại Việt D.Thái Lan
Câu 7 Kinh tế chủ yếu của các quốc gia phong kiến là?
A Nông nghiệp B Thương nghiệp C Thủ công nghiệp D Công
nghiệp
Câu 8 Ai là người đã giành lại nền độc lập sau thời kì Bắc thuộc(thế kỉ X)?
A Dương Đình Nghệ B Đinh Bộ Lĩnh C Lê Hoàn D Ngô Quyền
Câu 9 Người tiếp tục đóng bãi cọc trên sông Bạch Đằng để chống quân Tống là ai?
A Đinh Bộ Lĩnh B Lê Hoàn C Lý Công Uẩn D Lý Thường Kiệt
Câu 10 Năm 1054 Lý Thánh Tông đã làm một việc quan trọng là?
A Dời đô về Đại La C Ban hành luật Hình thư
B Lên ngôi vua, lập ra nhà Lý D Đổi tên nước là Đại Việt
II/ Điền nội dung còn thiếu vào đoạn trống trong các vấn đề dưới đây(3,5đ)
1 Từ giữa thế kỉ XV, các thương nhân châu Âu đã thực hiện các cuộc phát kiến địa lí để tìm: (1,5đ)
2 Nhà Lý đã tuyển chọn thanh niên lập thành lực lượng cấm quân, để làm nhiệm vụ (2đ)
B/ TỰ LUẬN(4đ)
Câu hỏi 1 Nhà Lý được thành lập như thế nào? (2đ)
Câu hỏi 2 Cảm nghĩ của em như thế nào về cuộc kháng chiến chống Tống của nhà
II/ Điền nội dung(3,5đ)
1/ Vàng Bạc, Nguyên liệu, Thị trường (1,5đ)
2/ Khỏe mạnh trong cả nước, Bảo vệ vua và khinh thành.(2đ)
II/ TỰ LUẬN(4đ)
Câu 1 (2đ).
- Năm 1005, Lê Hoàn mất, Lê Long Đỉnh lên ngôi vua, triều đình rối loạn
- Năm 1009, Lê Long Đĩnh mất, triều Lê chấm dứt
- Cuối năm 1009, Lý Công Uẩn được suy tô, lê, làm vua, lập ra nhà Lý
- Năm 1010, Lý Công Uấn dời đô về Đại La, đổi tên thành Thăng Long
- Năm 1054, Lý Thánh Tông đổi tên thành Đại Việt
Câu 2/ (2đ) Hs tự làm (nét độc đáo, tinh thần yêu nước )
IV Củng cố.
Nhận xét giờ làm bài
Giải đáp thắc mắc
V Dặn dò.
Tiếp tục học bài, ôn bài
Chuẩn bị bài mới Bài 12: Tìm hiểu những thành tựu về kinh tế của nhà Lý Những nétmới
Trang 22- Bồi dưỡng lòng khâm phục ý thức vươn lên.
- Hs biết quan sát , phân tích
II Kiểm tra bài cũ.
III Bài mới.
1/ Đặt vấn đề.
Sau khi đánh tan quân Tống, nhà lý đã bắt tay ngay vào công cuộc xây dựng đất nướcvới nhiều chính sách tiến bộ Từ đó tình hình đất nước đi vào ổn định
2/ Triển khai bài
Gv: NN phát triển tạo điều kiện cho các
ngành thủ công, thương nghiệp phát triển
Gv: Yêu cầu hs đọc phần in nghiêng
Gv: Tại sao vua lý không dùng gấm vóc
của nhà Tống?
Hs:Muốn nâng cao giá trị hàng trong nước
Gv: Yêu cầu hs nhận xét hình 23
1/ Sự chuyển biến của nền nông nghiệp.
- Ruộng đất thuộc sở hữu của vua, do nôngdân canh tác và nộp thuế
- Nhà lý rất quan tâm đến nông nghiệp,khuyến khích nông nghiệp phát triển
Nông nghiệp phát triển, năng suất cao
2/ Thủ công nghiệp và thương nghiệp.
- Thủ công nghiệp có rất nhiều ngành nghề:
Trang 23Gv: Tình hình thương nghiệp như thế nào?
dệt lụa, làm gốm kĩ thuật ngày càng nâng cao
- Hoạt động buôn bán diễn ra mạnh mẽ:vân Đồn( Q Ninh)
Nhân dân Đại Việt đủ khả năng xây dựngnền kinh tế tự chủ
Tiết 21 Bài 12 ĐỜI SỐNG KINH TẾ, VĂN HOÁ (T2)
II SINH HOẠT XÃ HỘI VÀ VĂN HOÁ
A/ MỤC TIÊU
- Giúp hs nắm được dưới thời Lý có sự phân hoá mạnh mẽ về giai cấp và các tầng lớptrong xã hội Hs nắm được những thành tựu văn hoá nổi bật
- Giáo dục về lòng tự hào truyền thống của dân tộc, có ý thức xây dựng và bảo vệ
- Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ, lập bảng so sánh
II Kiểm tra bài cũ.
Nêu các chính sách thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển thời Lý?
III Bài mới.
1/ Đặt vấn đề.
Với những chính sách tiến bộ đó, kinh tế nhà Lý rất phát triển Bên cạnh đó, xã hội thời
Lý cũng có nhiều phân hoá, biến đổi và về văn hoá thì có nhiều thành tựu rực rỡ tồn tại đếnngày nay
Trang 242/ Triển khai bài.
Gv: Yêu cầu hs đọc sgk
Gv: Sử dụng sơ đồ khuyết đề, hs thảo
luận, điền
Gv: Hãy Nxét về sự phân hoá này so với
thời Đinh_Tiền Lê?
Hs: Sâu sắc hơn, địa chủ ngày càng nhiều
tăng, nông dân, tá điền bị bóc lột ngày
Gv: Giới thiệu chùa một cột
Gv: Văn hoá nhân gian có gì nổi bật?
1/ Những thay đổi về mặt xã hội
Sơ đồ phân hoá xã hội:
Quan lại Được cấp hoặcHoàng tử Địa chủCông chúa có ruông đất Nông dân giàu
Nông dân Nhận ruộng (15 tuổi trở lên) Ndân thường đất làng xã
Nông dân Nhận ruộng Không có Nông dân tá điền Ruộng của địa chủ,
Nộp tô
- Thợ thủ công, thương nhân phải nộpthuế và làm nghĩa vụ
- Nô tì: Là tầng lớp thấp nhất, phục vụtrong gia đình giai cấp thống trị
2/ Giáo dục và văn hoá
a Giáo dục
- Năm 1070, nhà Lý xây dựng Văn miếu
- Năm 1075, khoa thi đầu tiên được mở
- Năm 1076, Quốc tử Giám được thành lập,
là trường đại học đầu tiên cuẩ Đại việt
IV Củng cố.
- Những thay đổi trong xã hội thời Lý
Trang 25- Những thành tựu nổi bật
V Dặn dò.
- Học bài
- Ôn lại kiến thức bài 11, tập tường thuật trên lược đồ H21
Chương III. NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN (THỀ KỈ XIII_ XIV )
- Giúp hs nắm được nguyên nhân nhà Lý sụp đổ Quá trình thành lập nhà Trần là tất yếu
- Giáo dục lòng tự hào về lịch sử dân tộc, ý thức tự lập tự cường của cha ông
- Bồi dưỡng kĩ năng phân tích, nhận định đánh giá
II Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra bài soạn của hs
III Bài mới.
1/ Đặt vấn đề.
Đất nước Đại Việt dưới thời Lý rất vững mạnh về kinh tế, ổn định về chính trị, xã hội.Tuy nhiên càng về sau, vua quan nhà Lý càng suy thoái rồi sụp đổ Một triều đại mới lên thay
là triều Trần
2/ Triển khai bài
Gv: Vậy có phải họ trần cướp ngôi không?
Hs: Không, hợp quy luật, yêu cầu kịch sử
Trang 26Gv: Yêu cầu hs đọc PII
Gv: Sau khi lên cầm quyền nhà Trần đã
Hs: Đặt thêm 1 số chức quan mới
Gv: Tổ chức hs thảo luận : Những nét mới
Bộ máy nhà nước được tổ chức theo chế độquân chủ Trung ương tập quyền
Tổ chức lại các đơn vị hành chính, chia làm
Quy định cụ thẻ việc mua bán ruông đất
Xác nhận và bảo vệ quyền tư hữu tài sản
Đặt cơ quan thẩm hình viện để xét xử
Pháp luật được tăng cường và hoàn thiệnhơn
Trang 27Tiết 23 Bài 13 NƯỚC ĐẠI VIỆT Ở THẾ KỈ XIII(T2)
II NHÀ TRẦN XÂY DỰNG QUÂN ĐỘI VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
2/ Triển khai bài
Gv: Vì sao ngay khi mới thành lập, nhà
Trần rất quan tâm đến xây dựng quân đội?
Hs: Bảo vệ đất nước, lúc bấy giờ quân
Nguyên Mông đang mở rộng xâm lược
Gv: Nhà trần tổ chức quân đội như thế
a Xây dựng quân đội:
Quân đội: gồm cấm quân và quân ở các lộ
Thực hiện chính sách “Ngụ binh ư nông”
Chủ trương “Quân lính cốt tinh nhuệ khôngcốt đông”
b Củng cố quốc phòng :
Cử các tướng giỏi đứng giữ các vị trí hiểmyếu
Vua trần thường xuyên đi tuần tra
2/ Phục hồi và phát triển kinh tế.
Nông nghiệp: chú trọng khai hoang, đắp đê,
Trang 28Gv: Nhà Trần làm gì để phát triển kinh tế
nông nghiệp?
Hs:
Gv: Thủ công nghiệp có đặc điểm gì?
Hs: Nhân dân sản xuất
Gv: HD hs xem H28 rồi đưa ra nhận xét
Trong nhân dân: đúc đồng, làm giấy, in
Thủ công nghiệp đang phát triển, kĩ thuậtngày càng cao
Hoạt động buôn bán sôi nổi
IV Củng cố.
- Một số chính sách về xây dựng quân đội và phát triển kinh tế thời Trần
- Những biẻu hiện về sự hùng mạnh của Đai Việt
Tiết 24 Bài: 14 BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM
LƯỢC MÔNG – NGUYÊN (THẾ KỈ XIII)(T1)
Trang 29Nhà Trần xây dựng quân đội và củng cố quốc phòng như thế nào?
III. Bài mớ.
1 Đặt vấn đề.
Bên cạnh việc xây dựng bộ máy nhà nước, phát triển kinh tế, vua tôi nhà Trần khôngngừng xây dựng quân đội và củng cố quốc phòng nhằm chống lại các cuộc xâm lược của thếlực phong kiến phương Bắc Thế kỉ XIII, nhà Trần chống quân xâm lược Mông Nguyên
2. Triển khai bài
Hs: Tinh thần bảo vệ độc lập chủ quyền
Gv: Nhà Trần chuẩn bị gì cho cuộc kháng
chiến?
Hs:
Gv: Kế sách “Vườn không nhà trống” gây
khó khăn gì cho quân Mông Cổ?
Hs:
Gv: Kết quả của cuộc kháng chiến?
Hs:
I CUỘC KHÁNG CHIẾN LẦN THỨ NHẤT CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG CỔ
1 Âm mưu xâm lược Đại Việt của Mông Cổ
Vua Mông Cổ cho quân xâm lược Đại Việt
để đánh lên Trung quốc từ phía Nam
2 Nhà Trần chuẩn bị và tiến hành kháng chiến chống quan Mông Cổ.
a Nhà Trần chuẩn bị kháng chiến.
Vua Trần ban lệnh sắm sửa vũ khí, quânđội luyện tập ngày đêm
b/ Diễn biến.
- Tháng 1 năm 1258, 3 vạn quân Mông
Cổ do Ngột Lương Hợp Thai chỉ huy tiếnvào nước ta
- Tại Bình Lệ Nguyên một trận quyếtchiến đã diễn ra
- Thế giặc mạnh, quân ta lui về ThiênMạc (Hà Nam)
- Nhân dân Thăng Long thực hiện “Vườnkhông nhà trống” => Quân Mông Cổ gặp khókhăn
- Nhà Trần phản công tại Đông Bộ Đầu(HNội)
c Kết quả:
Ngày 29.11.1258, quân Mông Cổ bại trận
rút khỏi Thăng Long chạy về nước.
Trang 30Gv: Nguyên nhân nào làm nên thắng lợi của
- Âm mưu của quân Mông Cổ
- Tinh thần và tinh thần chiến đấu của quân ta
V Dặn do.
- Chuẩn bị phần II, tập tường thuật, lập bảng thống kê
- Tìm hiểu bài Hịch Tướng Sĩ (Trần Quốc Tuấn)
Ngày soạn: / /200
Ngày dạy: / / 200
Tiết 25 Bài: 14 BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM
LƯỢC MÔNG – NGUYÊN (THẾ KỈ XIII)(T2)
Trang 31D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định.
II. Kiểm tra bài cũ.
Nguyên nhân nào làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mông Cổ lần thứ nhất?Bài học kinh nghiệm?
III. Bài mới.
1/ Đặt vấn đề.
Bị thất bại trong cuộc xâm lược lần thứ nhất quân Mông Cổ không từ bỏ mưu đồ xâm lược, chúng ráo riết chuẩn bị cuộc xâm lược lần thứ hai với âm mưu thủ đoạn mới và quyết tâm cao
2/ Triển khai bài
Gv: Nhà Nguyên được thành lập như thế
Gv: Sau khi nghe tin quân Nguyên chuẩn bị
trở lại xâm lược, nhà Trần đã là gì?
Hs:
Gv: Yêu cầu Hs đọc phần tư liệu
Việc làm của Trần Quốc Toản thể hiện
điều gì? Cảm nghĩ của mình về việc làm đó?
Gv: Thái độ của các bô lão thể hiện điều gì?
Hs: Yêu nước, trung quân
Gv: Nhà Trần chuẩn bị gì cho quân sĩ?
Hs:
Gv: Giới thiệu Hịch Tướng sĩ
“ Ta thường đến bữa quên ăn, nữa đêm vỗ
gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa Chỉ
căm tức chưa xẻ thịt, lột da, nuốt máu quân
thù, dẫu trăm thây này phơi ngoài dạ cỏ,
nghìn xác này gói trong da ngựa ta cũng vui
lòng ”
II CUỘC KHÁNG CHIẾN LẦN THỨ BA CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC NGUYÊN (1285)
1 Âm mưu xâm lược Chăm Pa và Đại Việt của nhà Nguyên.
- Tấn công xâm lược Đại Việt để làm bànđạp tấn công các nước khác ở phía NamTrung Quốc
- Năm 1238, 10 vạn quan Nguyên do Toa
Đô chỉ huy tấn công Chăm pa, làm bàn đạptấn công Đại Việt từ phía Nam
=> Kế hoạch của quân Nguyên bị thất bại
2 Nhà Trần chuẩn bị kháng chiến.
- Tháng 11 năm 1282 Vua Trần triệu tậpHội Nghị ở bến Bình Than (Chí Linh-HảiDương) để bàn kế đánh gặc
- Tháng 1 năm 1285, mở Hội nghị DiênHông (Thăng Long) mời các bô lão dự vàbàn kế đánh giặc
- Tổ chức tập trận ở Đông Bộ Đầu
Trang 32Gv: Sự kiện nào thể hiện tinh thần quyết
chiến của quân ta?
Gv: Sau nhiều lần tấn công không thành,
quan Nguyên gặp khó khăn gì?
Hs:
Gv: So với lần 1, cuộc kháng chiến là 2 có gì
khác?
Hs: Thời gian dài, quân địch nhiều hơn
Gv: Kết quả của cuộc kháng chiến?
- Cuối tháng 1.1285, 50 vạn quân Nguyên
do Thoát Hoan chỉ huy tấn công Đại Việt
- Trần Quốc Tuấn cho quân lui về VạnKiếp (Chí Linh-Hải Dương) sau lui về ThiênTrường (Nam Định)
- Nhân dân Thăng Long thực hiện “Vườnkhông nhà trống”
- Toa Đô tấn công Nghệ An, Thanh Hoá
- Tháng 5 năm 1285 quân Trần phảncông, giải phóng Thăng Long
b Kết quả:
Sau gần hai tháng phản công, nhà Trầnđánh tan 50 vạn quân Nguyên
IV Củng cô
- Âm mưu của quân Nguyên
- Chuẩn bị và tinh thần kháng chiến của nhà Trần
Trang 33Tiết 26 Bài: 14 BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM
LƯỢC MÔNG – NGUYÊN (THẾ KỈ XIII)(T3)
A/ MỤC TIÊU
- Giúp Hs nắm được âm mưu và quyết tâm xâm lược nước ta của quân Nguyên, những
sự kiện tiêu biểu
- Bồi dưỡng lòng căm thù giặc, niềm tự hào về truyền thống dân tộc
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ, thống kê sự kiện
II Kiểm tra bài cũ.
Nhà Trần chuẩn bị như thế nào cho cuộc kháng chiến lần thứ hai?
III Bài mới.
a Đặt vấn đề.
Sau hai lần xâm lược không thành, vua Nguyên càng tức giận, muốn tập trung lực lượngxâm lược lần thứ ba Quân dân nhà Trần tiếp tục kháng chiến
b. Triển khai bài
Gv: Nhà Nguyên tập trung xâm lược Đại
Việt như thế nào?
Hs:
Gv: Thái độ của nhà Nguyên như thế nào?
Hs: Thận trọng, chuẩn bị chu đáo
Gv: Nhà Trần đã làm gì?
Hs:
Gv: Tường thuật
III CUỘC KHÁNG CHIẾN LẦN THỨ
BA CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC NGUYÊN (1287-1288)
1 Nhà Nguyên xâm lược Đại Việt.
a Hoàn cảnh.
- Vua Nguyên đình chỉ xâm lược NhậtBản, quyết tâm xâm lược Đại Việt lần thứ ba
- Nhà Trần khẩn trương chuẩn bị khángchiến
Trang 34Gv: Sau những trận đánh lớn, Trần Quốc
Tuấn cho quân lui về chặn đánh những
đường vào Thăng Long
Kiếp làm nơi xây dựng căn cứ
2 Trận Vân Đồn tiêu diệt đoàn thuyền lương của giặc.
- Trần Khánh Dư cho quân mai phục tại Vân Đồn
- Khi đoàn thuyền lương đi qua, quân tatiến đánh dữ dội
b Diễn biến.
- 4.1288 đoàn thuyền của Ô Mã Nhi rút
về theo đường sông Bạch Đằng => bị ta nhữvào trận địa và tiêu diệt
- Quân bộ do Thoát Hoan chỉ huy bị tatruy kích ở Lạng Sơn
- Kết quả: Nhiều tên địch bị giết, Ô MãNhi bị bắt sống, cuộc kháng chiến kết thúcthắng lợi
IV. Củng cô
- Chiến thuật và cách đánh giặ của nhà Trần
- Lập bảng thống kê
V. Dặn do
- Học bài cũ, hoàn thành bảng thống kê
- Chuẩn bị phần IV, liên hệ chứng minh trong bài
Trang 35Ngày soạn: / /200
Ngày dạy: / / 200
Tiết 27 Bài: 14 BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM
LƯỢC MÔNG – NGUYÊN (THẾ KỈ XIII)(T4)
A/ MỤC TIÊU
- Giúp Hs hiểu được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên
- Hs tự hào về truyền thống dân tộc, bài học về tinh thàn đoàn kết
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, liên hệ, chứng minh
b Triển khai bài.
Gv: Tổ chức Hs hoạt động nhóm:
Nguyên nhân nào làm nên thắng lợi của
ba lần kháng chiến chống quân xâm lược
Mông - Nguyên? Ví dụ để chứng minh
Hs: Hoạt động, trình bày
Gv: Tổ chức Hs hoạt động nhóm
Cuộc kháng chiến thắng lợi để lại ý nghĩa gì?
Hs: Thảo luận, trình bày?
Gv: Góp vào đó truyền thống gì?
1 Nguyên nhân thắng lợi.
- Cuộc kháng chiến được đông đảo nhân dân tham gia, tinh thần đoàn kết cao
- Nhà Trần chuẩn bị chu đáo về mọi mặt
- Tinh thần chiến đấu hy sinh của toàn dân, đặc biệt là quân đội nhà Trần
- Nhà Trần có chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo
2 Ý nghĩa lịch sử.
- Đập tan âm mưu xâm lược Đại Việt của
đế chế Nguyên, bảo vệ độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ
Trang 36Gv: Bài học đó là gì?
Hs: Đoàn kết toàn dân
Gv: Qua bài học này, em rút có cảm nghĩ gì?
Hs:
- Góp phần xây dựng truyền thống quân
sự Việt Nam
- Để lại nhiều bài học vô cùng quý giá
- Ngăn chặn sự bành trướng của quân Nguyên đối với các nước khác.
IV. Củng cố.
- Nguyên nhân thắng lợi
- Ý nghĩa lịch sử, tinh thần yêu quê hương, đất nước
II Kiểm tra bài cũ.
Trình bày nguyên nhân thắng lợi của 3 lần kháng chiến chống quân xâm lượcMông_Nguyên.?
III Bài mới.
1/ Đặt vấn đề.
Chúng ta biết rằng dưới thời Lý, nền kinh tế văn hoá đã đạt được những thành tựu rực
rỡ Song đến đời Trần, mặc dù bị chiến tranh tàn phá nhưng những thành tựu đó luôn được giữgìn và phát triển
2/ Triển khai bài
Gv: Tình hình kinh tế NN sau chiến tranh
như thế nào?
1/ Tình hình kinh tế sau chiến tranh
a Nông nghiệp :
Trang 37Nông nô: # ở lãnh địa(phụ thuộc vào
ruộng đất canh tác).Nông nô giống gia nô,
là nô tì đưa vào sản xuất
Nông nghiệp được phục hồi và phát triển,ruông đất công, làng xã chiếm phần lớn diệntích
Nông nghiệp phát triển ngày càng mạnh mẽhơn
b Thủ công nghiệp : Rất phát triển.
Nhà nước quản lí hầu hết các ngành nghề,
2/ Tình hình xã hội sau chiến tranh
Vương hầu, quý tộc ngày càng có nhiềuruộng đất, có nhiều đặc quyền, nắm giữ cácchức vụ quan trọng
Địa chủ: là những người giàu có nhiềuruộng đất
Nông dân: Là tầng lớp đông đảo trong xãhội, là lực lượng sản xuất chủ yếu, nhận ruộngcày cấy và nộp tô
Thợ thủ công và thương nhân chiến tỉ lệnhỏ
Nông nô và nô tì: lệ thuộc vào chủ, bị bóc lộtnặng nề
- Bồi dưỡng ý thức dân tộc và niềm tự hào của một thời kì lịch sử
- Hs biết so sánh để rút ra kết luận, đánh giá, nhận xét
B/ PHƯƠNG PHÁP
Phát vấn, so sánh đánh giá, nhận xét
Trang 38II Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra bài soạn
III Bài mới.
1/ Đặt vấn đề.
Dưới thời trần, kinh tế nước ta rất phát triển, đồng thời văn hoá cũng có sự phát triển vếthể loại lẫn nội dung, góp phần tạo nên bản sắc văn hoá dân tộc VN
2/ Triển khai bài
Gv: yêu cầu hs đọc phần in nghiêng
Gv: Nho giáo phát triển vì nhu cầu xd đất
Gv: Vì sao văn học có nội dung chứa đựng
tinh thần yêu nước?
1/ Đời sống văn hoá.
- Các tín ngưỡng cổ truyền phổ biến trongnhân dân
- Phật giáo, Nho giáo, điêu khắc đều pháttriển
- Các hình thức sinh hoạt văn hoá: ca hát,nhảy múa được phổ biến
Hoạt động văn hoá phong phú, đa dạng,mang đậm bản sắc dân tộc
2/ Văn học.
- Có văn học chữ Hán và văn học chữNôm, phong phú
- Nội dung: chứa đựng lòng yêu nước, tựhào dân tộc, mang đậm bản sắc văn hoá dântộc
3/ Giáo dục và khoa học_kĩ thuật.
- Giáo dục: Trường học mở ra ngày càngnhiều, các kì thi chọn người tài được mởthường xuyên
- Khoa học: lập cơ quan Quốc sử Viện do
Trang 39 giáo dục, khoa học _ kĩ thuật phát tiªnr mạnh,
có nhiều đóng góp vào nền văn hoá dân tộc
4/ Nghệ thuật, kiến trúc và điêu khắc.
- Nhiều công trình kiến trúc có giá trị: ThápPhổ Minh, Thành Tây Đô
- Sưu tầm tranh ảnh về kiến trúc, điêu khắc
- Chuẩn bị bài 16, PI
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương người lao động, thấy được vai trò của quần chúng
- Phát triển kĩ năng phân tích, đánh giá, nhận xét
II Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra bài soạn
III Bài mới.
1/ Đặt vấn đề.
Trang 40Những đóng góp của nhà Trần không thể phủ nhận Tuy nhiên, đến cuối thế kỉ XIV,triều đình nhà Trần bắt đầu sa sút Từ đó các cuộc đấu tranh đã bùng lên mạnh mẽ Nhà Trầnhết vai trò thống trị.
2/ Triển khai bài
Gv: Đầu thế kỉ XIV, kinh tế nhà Trần phát
triển mạnh, nhưng cuối thế kỉ XV, kinh tế
Gv:Sơ lược hoạt động của Chu Văn An
Gv: Chu Văn An là vị quan thanh liêm đặt
lợi ích của dân tộc lên hàng đầu
Gv: Vì sao phong trào đấu tranh bùng lên?
Hs:
Gv: Sử dụng lược đồ, TT
Gv: Phong trào đấu tranh báo hiệu điều gì?
Hs: Phản ứng mãnh liệt của nhân dân với
họ Trần dẫn đến sự sụp đổ của nhà Trần là
tất yếu
Gv: Kết quả cuối cùng cảu các cuộc đấu
tranh như thế nào?
Cuối thế kỉ XIV, kinh tế nhà Trần sa sút
Nhà nước không quan tâm đến sản xuấtnông nghiệp
Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn
Hậu quả:
Sản xuất mất mùa, đói kém
Làng xã tiêu điều, xơ xác
Nhân dân phiêu tán
Kinh tế sa sút nghiêm trọng
2/ Tình hình xã hội.
a Tình hình chung:
Vua quan ăn chơi sa đoạ
Bên ngoài: Chămpa xâm lược, nhà Minhđưa nhiều yêu sách
Đời sống nhân dân cơ cực
Nông dân, nô tì mâu thuẫn với giai cấpthống trị
b Các cuộc đáu trnh tiêu biểu:
Nguyên nhân: Nông dân, nô tì bị áp bức, bóclột nặng nề Dẫn đến mâu thuẫn sâu sắc với giaicấp thống trị
Khởi nghĩa của Ngô Bệ ( 1344_ 1360 )(Hải Dương )
Khởi nghĩa của Nguyễn Thanh, Nguyễn