1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

GA hoa 12 chuan HK1

53 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 489,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhóm 4 trình bày phần đã chuẩn bị trước ở nhà phương pháp điều chế và ứng dụng - 3 nhóm còn lại lắng nghe sự trình bày của nhóm 4 - Lần lượt các nhóm 1, 3, 2 đặt các câu hỏi thắc mắc v[r]

Trang 1

- Ôn tập những nội dung cơ bản của thuyết CTHH

- Đồng phân, đặc điểm về cấu tạo, tính chất của mỗi loại hiđrocacbon là những phần liên quanđến lớp 12 để chuẩn bị tiếp thu kiến thức mới về các hợp chất hữu cơ có nhóm chức

- Các loại đồng phân: mạch cacbon; vị trí nối đôi, ba, nhóm thế và nhóm chức;

- Đồng phân nhóm chức và đồng phân cis-trans của HC và dẫn xuất của chúng

- Đặc điểm CT, tính chất hóa học của ba loại CxHy: no, không no và thơm

2 Kĩ năng:

- Viết được các đồng phân của các hợp chất hữu cơ đã học

- So sánh được các tính chất hóa học của các hợp chất hữu cơ đã học

3 Thái độ:

Nghiêm túc trong học tập, tư duy phát huy tính tích cực của bản thân

II CHUẨN BỊ:

GV: Kiến thức liên quan giữa cấu tạo các loại HC và tính chất của chúng

HS: Xem lại một số kiến thức ở lớp 11

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp: ( 1’)

2 Bài mới:

Trang 2

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

31’ Nhắc lại định nghĩa đồngđẳng ? lấy ví dụ

tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm: - CH2

-

là hiện tượng các chất có cùng CTPT, nhưng có cấu tạo khác nhau nên có tính chất khác nhau

Trả lời và cho vdVD: Viết các đồng phân của C4H10O

Giải :+ Đồng phân ancol : –OH(4đp)

CH3CH2CH2CH2OH

CH3CHCH2 OH 

CH3

CH3CH2CH OH 

CH3

CH3

CH3 CH OH 

CH3

+ Đồng phân ete :  O  (3đp)

2 Đồng phân: là hiện tượng các chất

có cùng CTPT, nhưng có cấu tạo khác nhau nên có tính chất khác nhau

- Phân loại đồng phân:

a) Đồng phân cấu tạo: (3 loại)

- Đồng phân mạch cacbon

- Đồng phân vị trí: nối đôi, ba

- Đồng phân về vị trí nhóm chức

b) Đồng phân hình học : (cis – trans)

VD: Viết các đồng phân của C4H10OGiải :

+ Đồng phân rượu : –OH (4đp)

CH3CH2CH2CH2OH

CH3CHCH2 OH 

Trang 3

IV Cũng cố - dặn dò: ( 5’)

Về nhà làm các bài tập:

1 Viết các đp có thể có của:

a) C6H14 ; b) C5H10

c) C5H12O ; d) C4H11N e) C4H9Cl ; f) C4H8Cl2

2 Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:

CH3CHO C2H4  PE

CH4  C2H2 CH2 = CH – Cl  PVC

CH3COOCH=CH2 C6H6  666 Chuẩn bị: xem trước bài este Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tuần: 01

Chương 1 ESTE – LIPIT

Trang 4

Bài 1 ESTE

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức:

Biết được:

- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc – chức) của este

- Tính chất hóa học: p.ứ thủy phân (xt axit) và p.ứ với dd kiềm (p.ứ xà phòng hóa)

- Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hóa

- Ứng dụng của một số este tiêu biểu

Hiểu được: este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân

2 Kĩ năng:

- Viết được CTCT của este có tối đa 4 nguyên tử C

- Viết phương trình phản ứng hóa học minh họa t/chất hóa học của este no, đơn chức, mạch hở

- Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit,… bằng pp hóa học

- Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hóa

3 Trọng tâm:

- Đặc điểm cấu tạo phân tử và cách gọi tên theo danh pháp gốc – chức

- Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit và kiềm

4 Giáo dục:

- Mùi thơm có trong một số loại hoa, quả…có được là do một số este gây ra

- Có ý thức bảo vệ môi trường

Trang 5

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

- Nêu tính chất vật lí của este?

- Nhấn mạnh liên kết hidro của

este, từ đó giải thích nhiệt độ

sôi và tính tan của các este so

với ancol và axit có phân tử

khối tương đương

Yêu cầu hs viết phản úngNếu thay H bằng R vàCH3 bằng R,

- Nêu định nghĩa este

- Ghi lại các este trên bảngvào tập

-Gọi tên este

- Nêu một số tính chất vật

lí của este

I Khái niệm, danh pháp

Vd: HCOOCH3: metyl fomiat CH3COOC3H7: propyl axetat CH3COOC2H5: etyl axetat Xét phản ứng:

0

2 4

, 3

CTC.este đơn chức đơn giản RCOOR,R:H hoặc gốc hidrocacbon

R,: gốc hidrocacbonCTPT.CnH2nO2(n>=2)

Tên gọi của este = tên gốc R, + têngốc axit RCOO (đuôi at)

II Tính chất vật lý:

- Các este là chất lỏng hoặc rắn ởđiều kiện thường và chúng hầu nhưkhông tan trong nước

- Các este không tạo được liên kếthidro giữa các p.tử este với nhau vàkhả năng tạo liên kết hidro giữa cácp.tử este với các p.tử nước rất kém nên

t0 s và độ tan của este so với axit hoặcancol có cùng khối lượng mol thấp hơn

Trang 6

IV Cũng cố - dặn dò: ( 3’)

Làm bài tập 1, 2 – SGK

BT về nhà: 3, 4, 5, 6

Đọc câu hỏi chuẩn bị bài cho bài sau

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

Tuần: 02

Tiết PPCT: 03

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 2 LIPIT

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức: HS biết được:

- Khái niệm và phân loại lipit

- Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, hóa học, ứng dụng của chất béo

- Cách chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oh chất béo bởi oxi không khí

2 Kĩ năng:

- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của chất béo

- Phân biệt được dầu mỡ và mỡ bôi trơn về thành phần hóa học

- Tính khối lượng chất béo trong phản ứng

3 Trọng tâm:

- Khái niệm và cấu tạo chất béo

- Tính chất hóa học cơ bản của chất béo là phản ứng thủy phân (tương tự este)

II CHUẨN BỊ:

GV: Dầu ăn, mỡ, sáp ong.

HS: ôn tập kỹ cấu tạo este, tính chất este

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp:(1’)

2 kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

- Nêu tinh chất hóa học của este?

Viết phương trình phản ứng giữa axit stearic và glixerol Cho biết sp thuộc loại hợp chất gì ?

3 Bài mới:

Trang 7

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA H NỘI DUNG

Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ động thực vật

Chất béo là trieste của glixerol với axit béo gọi chung là triglixerit hay triglixerol

CTTC chung của chất béo là:

R 1 COO-CH 2

R 2 COO-CH

I Khái niệm

tế bào sống, không hoà tan trong nướcnhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơkhông phân cực

Về mặt cấu tạo, phần lớn lipit là cáceste phức tạp

II Chất béo:

Chất béo là trieste của glixerol vớiaxit béo gọi chung là triglixerit haytriglixerol

CTTC chung của chất béo là:

R1COO-CH2

R2COO-CH

R3COO-CH2 Trong đó R1, R2, R3 có thể giốnghoặc khac nhau

Trang 8

IV Cũng cố - dặn dò: ( 5’)

GV cho Hs trả lời bài 1, 2sgk/12

BTVN: 3, 4, 5 sgk/12

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tuần: 02

Tiết PPCT: 04

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 3 KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức: HS biết được:

- Khái niệm, thành phần chính của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

- Phương pháp sản xuất xà phòng; Phương pháp chủ yếu sản xuất chất giặt rửa tổng hợp

- Nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

2 Kĩ năng:

- Sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống

- Tính khối lượng xà phòng sản xuất được theo hiệu suất phản ứng

3 Trọng tâm::

- Thành phần chính của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

- Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

II CHUẨN BỊ:

GV: mẩu xà phòng, hình vẽ mô tả cơ chế hoạt động của chất giặt rửa

HS: đọc trước bài và làm các bài tập trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: 8’

Hãy nêu tinh chất vật lý của chất béo?

Nêu tính chất hóa học của chất béo? Viết một số phương trình chứng minh?

3 Bài mới:

Trang 9

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Thành phần chủ yếu là muối của axit panmitic hoậc axit stearic

I Xà phòng:

Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối natri hoặc muối kali của axit béo, có thêm một số chất phụ gia.

Thành phần chủ yếu là muối của axit panmitic hoậc axit stearic

Trang 10

IV Củng cố - dặn dò: ( 5’)

- GV gọi nhanh 12 HS nhắc lại những ý chính của nội dung bài học và làm bài 2sgk/15

- BTVN: Bài 3,4,5 sgk/16

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tuần: 03

Bài 4 LUYỆN TẬP: ESTE VÀ CHẤT BÉO

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức:

- Cũng cố kiến thức về este và lipit

2 Kĩ năng:

- Nhớ kiến thức có chọn lọc , có hệ thống

- Giải các bài tập về este

3 Thái độ:

Tư duy, tích cực và tự ghi bài vào tập Tự vận dụng để giải một số bài tập tương tự

4 Trọng tâm:

- Đặc điểm CTPT của saccarozo, tinh bột và xenlulozo

- Tính chất hóa học cơ bản của saccarozo, tinh bột và xenlulozo

II CHUẨN BỊ:

GV: xem một số bài tập trong SGK

HS: chuẩn bị trước nội dung SGK

- So sánh cấu tạo , tính chất của este và chất béo

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp:(1’)

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Nhắc lại khái niệm,công A Kiến thức.

Trang 11

Tính chất hóa học của esteBài tập 4

Bài tập 6Theo dõi bài làm của bạn Nhận xét và sữa bài

Theo dõi GV hướng dẫnthắc mắc chỗ chưa hiểu Bài tập 7

Bài tập 8Nhận xét đóng góp ý kiến sữa bài vào tập

MA = 7,4: 0,1 = 74

Vì là este no đơn chức nên có CTPT tử

là CnH2nO2

Ta có: 14n + 32 = 74 => n = 3CTPT của este là C3H6O2

b RCOOR’ + NaOH ⃗t0 RCOONa + R’OH

0,1mol 0,1molMmuối= 6,8/0,1=68

Ta có R + 67 = 68vậy R = 1

CTCT của este là HCOOC2H5

BT 6 – 18

RCOOR’ + KOH ⃗t0 RCOOK+ R’OH

0,1mol 0,1mol 0,1mol

số mol KOH = 0,1 x 1 = 0,1 mol

Ta có MRCOOR’= 8,8: 0,1 = 88

Vì là este no đơn chức nên có CTPT tử

là CnH2nO2

Ta có: 14n + 32 = 88 => n = 4CTPT của este là C4H8O2

Ta có MR’OH = 4,6:0,1 = 46R’ + 17 = 46

R’ = 29 => C2H5Vậy CTCT của este là : CH3COOC2H5

BT 7 – 18

số mol CO2 = 3,36: 22,4 = 0,15mol

số mol H2O = 2,7: 18 = 0,15mol

Vì số mol CO2 = số mol H2O nên là este

no đơn chức và có CTPT CnH2nO2CnH2nO2 + (3 n− 2

2 ) O2 ⃗t0 nCO2 + 0,15/n n H2OMeste = 0 ,15 /n3,7 =14n + 32

Trang 12

60 88 10, 4 0,15

x y

 

 giải hệ ta được x = 0,1; y = 0,05

% etylaxetat

0,05 88

100 42,3%

10, 4

IV Củng cố - dặn dò: ( 1’)

Xem trước bài glucozo

Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tuần: 03

Tiết PPCT: 06

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Chương 2: CACBOHIĐRAT

Bài 5 GLUCOZƠ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức:

Biết được:

- Khái niệm, phân loại cacbohidrat

- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí, ứng dụng của glucozo

Hiểu được: Tính chất hóa học của glucozo (ancol đa chức, andehit đơn chức, phản ứng lên men)

2 Kĩ năng:

- Viết được CTCT dạng mạch hở của glucozo, fructozo

- Dự đoán được tính chất hóa học

- Viết được PTHH chứng minh tính chất hóa học của glucozo

- Phân biệt dd glucozo với glixerol bằng pp hóa học

- Tính khối lượng glucozo trong phản ứng

3 Trọng tâm:

- CTCT dạng mạch hở của glucozo, fructozo

- Tính chất hóa học cơ bản của glucozo

II CHUẨN BỊ:

GV: dụng cụ TNBD tính chất ancol đa chức của glucozo

HS: Xem trước bài học và chuẩn bị các câu hỏi để thắc măc với GV

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp:(1’)

Trang 13

cấu tạo của glucozơ.

? Hãy cho biết dạng cấu

tạo của glucozơ?

+ Khử hoàn toàn Glucozơ cho n- hexan Vậy 6 ng.tử

C của p.tử Glucozơ tạo thành 1 mạch dài

+ Phân tử Glucozơ cho p/ứ tráng bạc, vậy trong phân tử có nhóm -CH=O.

+ Phân tử Glucozơ tác dụng với Cu(OH) 2 cho dung dịch màu xanh lam, vậy trong phân tử có nhiều nhóm -OH ở vị trí kế nhau.

+ Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH 3 COO-, vậy trong p.tử có 5 nhóm -OH.

Quan sát hiện tượng vànhận xét TN

HS viết PTHH của phảnứng giữa dung dịchglucozơ và Cu(OH)2 dướidạng phân tử

I T/chất vật lý và trạng thái tự nhiên:

- Là chất rắn màu trắng tinh thểkhông màu, dễ tan trong nước, có vịngọt nhưng khống bằng đường mía

- Có trong hầu hết các bộ phận củacây và nhất là trong quả chín, trong mậtong có khoảng 30%, trong máu khoảng0,1%

II Cấu tạo phân tử:

- Glucozơ có nhóm chức CHO

- Glucozơ có nhiều nhóm OH kềnhau ( 5 nhóm)

- 6 nguyên tử C trong phân tửglucozơ tạo thành một mạch cacbonkhông phân nhánh

Glucozơ là hợp chất tạp chức gồm

1 nhóm CHO và 5 nhóm OH CTCT mạch hở:

CH2OH-(CHOH)4– CHO

H H

CH2OH

  glucozo

III Tính chất hoá học:

1 Tính chất của ancol đa chức:

2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu +

2 H2O màu xanh lam Glucozơ có thể tạo este chứa 5 gốc axitaxetic khi tham gia phản ứng vớianhiđric axetic (CH3CO)2O

Trang 14

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tuần: 04

Tiết PPCT: 07

Ngày soạn:

Ngày dạy:

GLUCOZƠ (tt)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

II CHUẨN BỊ:

GV: dụng cụ TNBD tinh chất của anđêhit

HS: Học bài và xem bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: 8’

Nêu tính chất vật lý của glucozo?

Nêu cấu tạo của glucozo từ đó suy ra tính chất hóa học của glucozo

3 Bài mới:

Trang 15

IV Củng cố - dặn dò: ( 5’)

Cho H làm nhanh các bài tập: 1, 2- 25

Về nhà làm các bài tập: 3 6 – 25

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

18’ Hoạt động 1:? Nêu đặc điểm cấu tạo

của glucozo?

? Hãy nêu tính chất hóa

học của anđêhit ?

Biểu diễn TN về tính chất

của anđêhit

Nghiên cứu SGK cho biết đặc điểm cấu tạo của glucozơ

Trả lời câu hỏi của GV Quan sát thí nghiệm theo yêu cầu cần đạt của GV

Giải thích hiện tượng quan sát được và lên bảng viết các phương trình phản ứng xãy ra

I Tính chất vật lý và trạng thái

tự nhiên:

II Cấu tạo phân tử:

III Tính chất hoá học:

1 Tính chất của ancol đa chức:

2 Tính chất của anđêhit

CH2OH-(CHOH)4–CHO+2AgNO3+ NH3 +H2O  t0 CH2OH-(CHOH)4–COONH4

2Ag

  + 2 NH4NO3 CH2OH- (CHOH )4 – CHO +Cu(OH)2 + NaOH

0

t

  CH2OH- (CHOH )4–COONa + Cu2O +3H2O

Trang 16

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tuần: 04

Bài 6 SACCAROZƠ – TINH BỘT - XENLULOZƠ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức: HS biết được:

- CTPT, đặc điểm cấu tạo, tính chất vậy lí, tính chất hóa học của saccarozo, quy trình sản xuất đường

- CTPT, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozo

2 Kĩ năng:

- Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét

- Viết các PTHH minh họa cho tính chất hóa học

- Phân biệt các dd: saccarozo, glucozo, glixerol bằng pp hóa học

Trang 17

- Tính khối lượng glucozo thu được từ phản ứng thủy phân các chất theo hiệu suất.

3 Thái độ:

- Vận dụng kiến thức thực tế vào cuộc sống

- Tư duy, tích cực và tự ghi bài vào tập

- Cẩn thận trong lúc thực hành thí nghiệm

4 Trọng tâm:

- Đặc điểm cấu tạo phân tử của saccarozo, tinh bột và xenlulozo

- Tính chất hóa học cơ bản của saccarozo, tinh bột và xenlulozo

Trang 18

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

21’ Hoạt động 1:Quan sát mẫu saccarozơ

Giới thiệu thêm hiện

tượng khi cho dd vôi sữa

phản ứng trên trong công

nghiệp sản xuất đường

saccarozơ

Hoạt động 2:

Saccarozơ là chất rắnSaccarozơ có nhiều trong mía,

cũ cải đường,

- Saccarozơ có nhiều dạngsản phẩm: đường phèn, đườngkính, đường cát,

kết tinh, không màu , vị ngọt,

dễ tan trong nước, nóng chảy

ở nhiệt độ 1850C

Nghiên cứu kĩ SGK và chobiết để xác định CTCT củasaccarozơ người ta phải tiếnhành các thí nghiệm nào Phântích các kết quả thí nghiệm thuđược, rút ra kết luận về cấutạo phân tử của saccarozơ

Viết CTCT của saccarozơ

Quan sát gv biểu diễn p/ứ của

dd saccarozơ (đã giới thiệu ởphần 2với Cu(OH)2 ở nhiệt độthường) cho biết hiện tượngphản ứng và giải thích

HS: Viết phương trình phảnứng dưới dạng phân tử

Kết luận về tinh chất củaancol đa chức

Lưu ý có thể ghi vào bài học

Theo dõi sơ đồ sản xuất vànêu tóm tắt các giai đoạnchính của đường saccarozơtrong công nghiệp

A SACCAROZO: C12H22O11

I T/c vật lý và tr.thái tự nhiên

- Saccarozơ là chất rắn kết tinh,không màu , vị ngọt, dễ tan trongnước, nóng chảy ở nhiệt độ 1850C

- Saccarozơ có nhiều trong mía, cũcải đường,

- Saccarozơ có nhiều dạng sảnphẩm: đường phèn, đường kính,đường cát,

II Cấu trúc phân tử:

- Cấu tạo phân tử của saccarozơ do

2 Phản ứng thuỷ phân:

C12H22O11 ⃗XT, T 0 C6H12O6 +C6H12O6

Kết luận : khi đun nóng với axit

sunfuric, saccarozơ bị thuỷ phânthành glucozơ và fructozơ

IV Ứng dụng và sản xuất (SGK)

B TINH BỘT: (C 6 H 10 O 5 ) n

Trang 19

IV Củng cố - dặn dò: 5’

Nêu tính chất vật lý của saccarozo?

Cấu trúc phân tử Tính chất hóa học cảu saccarozo?

Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên Cấu trúc phân tử của tinh bột?

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tuần: 05

Bài 6 SACCAROZƠ – TINH BỘT - XENLULOZƠ (tt)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

II CHUẨN BỊ:

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp:(1’)

2 Kiểm tra 15’

Đề: HÃY CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG VÀ GHI VÀO ĐÁP ÁN

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Chất béo là este của glixerol và axit cacboxylic mạch cacbon dài, không phân nhánh

B Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

C Chất béo không tan trong nước

D Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành nguyên tố

Câu 2: Este X có công thức phân tử C4H8O2 Khi thuỷ phân X cho sản phẩm có phản ứng tráng gương Công

thức cấu tạo của X là:

A C2H5COOCH3 B C3H7COOH C HCOOC3H7 D CH3COOC2H5

Câu 3: …….là những hợp chất tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

A Hiđrocacbon thơm B Hiđrocacbon C Cacbohiđrat D Dẫn xuât hiđrocacbon Câu 4: Thuỷ phân 8,6g este có công thức C4H6O2 bằng dung dịch KOH vừa đủ thu được 3,2g ancol X Khối

lượng muối thu được là:

Câu 5: Hợp chất nào sau đậy có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?

A Anđehit axetic, glucozơ, fructozơ, saccarozơ

B Axit fomic, glucozơ, fructozơ, saccarozơ

C Anđehit axetic, glucozơ, fructozơ, metylfomiat

D Anđehit axetic, glucozơ, fructozơ, metylaxetat

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 8,8g một este thu được 8,96 lit CO2 (đktc) và 7,2g nước CTPT của este là:

Câu 7: Chọn câu đúng nhất trong các câu sau:

A Dầu ăn là este của glixerol và axit béo B Dầu ăn là este của glixerol

Trang 20

C Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este của glixerolvà các axit béo D Dầu ăn là este Câu 8: Chất giặt rữa tổng hợp có ưu điểm:

A có khả năng hoà tan tốt trong nước B có thể dùng để giặt rữa cả trong nước cứng

C rẻ tiền hơn xà phòng D dễ kiếm

Câu 9: Tỉ lệ glucozơ có trong máu người luôn luôn không đổi và bằng:

Câu 10: Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu este đồng phân của nhau?

3 Bài mới:

Trang 21

IV Củng cố - dặn dò: ( 5’)

Cho HS làm nhanh các BT 1, 2 – 34

Về nhà làm các bài tập còn lại trong SGK

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA H NỘI DUNG

với axit vô cơ loãng hoặc

nhai kĩ cơm Viết phương

Các em hãy nghiên cứu

kĩ SGK, cho biết cấu

trúc phân tử của

xenlulozơ

? Em hãy so sánh cấu

trúc của xenlulozơ với

cấu trúc phân tử của tinh

bột

? Hãy nêu tinh chất hóa

học của xenlulozo và cho

biết có gì khác so với tinh

bột?

Em hãy liên hệ thực tế và

HS: Nghiên cứu SGK, nêuhiện tượng khi nung nóngdung dịch tinh bột với axit vô

cơ loãng hoặc nhai kĩ cơm

Viết phương trình phản ứng

HS: Quan sát GV biểu diễn Thí nghiệm giữa dung dịch iốt

-và dung dịch hồ tinh bột ởnhiệt độ thường, đun nóng và

để nguội dung dịch

Giải thích hiện tượngNêu tóm tắc quá trình tạothành tinh bột trong cây xanh

và viết phương trình phản ứnghoá học

Quan sát mẫu và nêu tính chấtvật lý và trang thái tự nhiêncủa xenlulo

nghiên cứu SGK, cho biết cấutrúc phân tử của xenlulozơ

so sánh cấu trúc của xenlulozơvới cấu trúc phân tử củatinh bột

So sánh tinh chất hóa học củaxenlulozo và tinh bột

2 Phản ứng màu với iốt:

- Tinh bột bị thuỷ phân nhờ xúc tác axit( Hoặc enzim) cho sản phẩm cuối cùng

cơ thông thường

- Xelulozo là thành phần chính tạonên lớp màng tế bào thực vật, bộ khungcủa cây cối Xenlulozo có nhiều trongcây Bông, Đay, Gai, Tre, Nứa,

II Cấu trúc:

- Xenlulozo là một loại polimehợp thành từ các mắc xích  - glucozobởi các liên kết  -( 1,4) glicozit

- Mỗi mắc xích C6H10O5 có 3nhóm –OH tự do, công thức củaxelulozo : [ C6H7O2(OH)3]n

Trang 22

- Cấu tạo của các loại cacbohidrat điển hình.

- Các t/c hh đặc trưng các loại hợp chất cacbohidrat và mối quan hệ giữa các loại hợp chất đó

Trang 23

10’ Hoạt động 1:+ Gọi 3 hs lên bảng theo câu

hỏi đã đặt sẵn

+ Sửa chữa cấu trúc phân tử

của HS, ghi vào bảng tổng kết

và nêu những đặc điểm về cấu

trúc phân tử HS cần lưu ý

Qua đó các em có kết luận gì

về cấu trúc của các

cacbohiđrat?

1 Em hãy cho biết những hợp

chất cacbohiđrat nào t/d được

với dd AgNO3/ NH3 , tại sao?

2 Em hãy cho biết những hợp

chất cacbohiđrat nào t/d được

với CH3OH/HCl, tại sao?

3 Em hãy cho biết những hợp

chất cacbohiđrat nào có tính

chất của ancol đa chức Phản

ứng nào đặc trưng nhất?

4 Em hãy cho biết những hợp

chất cacbohiđrat nào thuỷ

phân trong môi trường H+ ?

5 Em hãy cho biết những hợp

Viết CTPT củamonosaccarit và nêunhững đđ của h.chất này

Viết công thức phân tửcủa đisaccarit và nêunhững đặc điểm của hợpchất này

Viết công thức phân tửcủa poli saccarit và nêunhững đặc điểm của hợpchất này

lần lượt trả lời câu hỏicủa GV

liền kề nhau

Trang 24

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức: HS biết được mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực nghiệm các TN:

- Điều chế etyl axetat

- Phản ứng của hồ tinh bột với iot

2 Kĩ năng:

- Sử dụng dụng cụ, hóa chất để tiến hành TN an toàn, thành công

- Quan sát, nêu hiện tượng, giải thích và viết pthh

Trang 25

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM HOÁ CHẤT THÍ NGHIỆM

Cho HS thu dọn và vệ sinh phòng

Lưu ý khi sử dụng H2SO4

Yêu cầu hs nhắc lại cách

thực hiện

Nhận xét tại sao không

đun sôi dd

Lưu ý khi sử dụng H2SO4

Lưu ý khi tiếp xúc với

NaOH ,thêm nước cất để

hỗn hợp không cạn

Nghe sự hướng dẫn của

GV và tiến hành TNCho vào ống nghiệm 3giọt dd CuSO45% và 6giọt dd NaOH 10% Lắcnhẹ để có kết tủa Cu(OH)2

Gạn bỏ phần dd

- Cho thêm vào ốngnghiệm 6 giọt dd glucozo1% lắc nhẹ

Nhóm nhắc lại cách tiếnhành

Các nhóm thực hiệnGiải thích chú ý iot cóhiện tượng thăng hoa

Cá nhân nhắc lại Nhận xét

Tại sao chỉ đun nóng ddđến 65-700C (không đượcđun sôi) để nguội.Làmlạnh cho thêm 2ml ddNaCl

Nhóm thực hiện theo nộidung sgk

Chú ý quan sát lớp chấtrắn trắng nổi trên mặt bátsứlà muối Natri của axitbéo

Thí nghiệm 1:

Phản ứng của glucozo với Cu(OH) 2

- Tạo dd xanh lam

- Sau khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch

Vì trong gluco có 5 nhóm OH liền kềnhau nên tạo dd xanh lam với Cu(OH)2

và khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch vì

có nhóm CHO

Thí nghiệm 2: P/ứ của HTB với I 2

- Nhỏ vài giọt dd iốt 0,05% vào ốngnghiệm chứa 2ml dd hồ tinh bột 2% rồilắc Do cấu tạo đặc biệt, tinh bột hấp thụiốt cho sản phẩm màu xanh tím

- Đun nóng dd iốt bị thoát ra khỏi phân

tử tinh bột làm mất màu xanh tím

- Để nguội, tinh bột lại hấp thụ iốt, cómàu xanh tím như cũ

Thí nghiệm 3.Điều chế etyl axetat

Trang 26

Chuẩn bị bài và làm BT để tiết sau làm bài kiểm tra 45’

KIỂM TRA VIẾT

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức:

- Cấu tạo và tính chất của este, lipit, Cacbohidrat Kiến thức liên hệ thực tế

2 Kĩ năng:

- Giải các bài tập trắc nghiệm dạng đơn giản

- Viết các phương trình phản ứng và có ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có

- Suy luận để giải 1 bài toán tự luận

3 Thái độ:

Nghiêm túc trong kiểm tra, tư duy phát huy tính tích cực của bản thân

Trung thực và nghiêm tức trong khi làm bài kiểm traCẩn thận suy nghĩ thật logic cho 1 bài toán

II CHUẨN BỊ:

Ngày đăng: 07/06/2021, 15:25

w